NEW
Font size
Worksheetsđề 8
Total questions: 49
Worksheet time: 48mins
Sau khi Cách mạng tháng Hai năm 1917 thắng lợi, Nga trở thành nước
A. quân chủ.
B. quân chủ lập hiến
C. cộng hòa.
D. xã hội chủ nghĩa
Nước nào đã phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ?
A. Trung Quốc.
B. Liên bang Nga.
C. Liên Xô.
D. Nhật Bản.
Đến nửa sau thế kỉ XX, trong bốn “con rồng” kinh tế châu Á thì ở Đông Bắc Á có ba, đó là
A. Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan.
B. Nhật Bản, Hồng Công và Đài Loan.
C. Hàn Quốc, Hồng Công và Nhật Bản.
D. Trung Quốc, Hàn Quốcvà Nhật Bản.
Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô thực hiện nhiệm vụ
A. xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
B. tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít, bảo vệ Tổ quốc.
C. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
D. giúp đỡ các nước Đông Âu thành lập nhà nước.
Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả quan trọng của
A. cách mạng khoa học – công nghệ.
B. cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ nhất.
C. chiến tranh lạnh.
D. cách mạng công nghiệp.
“Góp phần giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột khu vực và quốc tế như giải quyết xung đột ở Campuchia, Ănggôla, Đông Timo,..” nói đến
A. vai trò của Liên hợp quốc.
B. hệ quả của việc kết thúc chiến tranh lạnh.
C. kết quả của xu thế toàn cầu hóa.
D. vai trò của cộng đồng ASEAN
Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp chú trọng vào các ngành
A. nông nghiệp và khai thác mỏ.
B. công nghiệp dệt và luyện kim.
C. luyện kim và khai thác mỏ.
D. nông nghiệp và chế tạo máy móc.
Các nhân vật như Bạch Thái Bưởi, Nguyễn Hữu Thu,… thuộc giai cấp nào trong xã hội Việt Nam?
A. Giai cấp công nhân.
B. Giai cấp nông dân.
C. Giai cấp tiểu tử sản.
D. Giai cấp tư sản.
Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là
. .
A. Độc lập và tự do.
B. Độc lập và dân chủ
C. Tự do và bình đẳng
D. Tự do và bác ái.
Từ cuối tháng 9 /1940 đến trước ngày 9/3/1945 nhân dân ta sống dưới ách thống trị của
A. phát xít Nhật và thực dân Anh.
B. thực dân Pháp và Mĩ.
C. phát xít Nhật và Trung Hoa Dân quốc.
D. thực dân Pháp và phát xít Nhật.
Khối liên minh công nông được hình thành từ
A. Phong trào cách mạng 1930 – 1931.
B. Phong trào cách mạng 1925 – 1930.
C. Phong trào cách mạng 1936 – 1939.
D. Phong trào cách mạng 1939 – 1945.
Khẩu hiệu “Đánh đuổi Pháp – Nhật” thay bằng “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong
.
A. Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ 14 đến 15 – 8 – 1945).
B. Đại hội Quốc dân Tân Trào (8- 1945).
C. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (11- 1939)
D. Chỉ thị “ Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12-3-1945).
Nội dung nào sau đây không phải là vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra cho các nước đồng minh trong hội nghị Ianta (2/1945)?
A. Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.
B. Chấm dứt chiến tranh, trừng phạt các nước bại trận.
C. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
D. Tổ chức lại thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Biểu hiện nào sau đây không phải của xu thế toàn cầu hóa?
A. Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
B. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ.
C. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
D. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.
Nội dung nào không đúng về tác động của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai đối với phong trào giải phóng dân tộc?
A. Là một yếu tố dẫn tới sự ra đời của phong trào “Không liên kết”.
B. Quyết định xu hướng phát triển của các nước sau khi giành độc lập.
C. Để lại di chứng cho nhiều nước trong quá trình phát triển sau này.
D. Làm cho cuộc đấu tranh ở nhiều nước trở nên căng thẳng, phức tạp.
Tổ chức nào dưới đây không phải là tổ chức cộng sản?
A. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
B. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
C. An Nam Cộng sản đảng.
D. Đông Dương Cộng sản đảng.
Chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trực tiếp ra mặt trận chỉ đạo, theo dõi và động viên quân dân chiến đấu?
A. Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947.
B. Chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950.
C. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
D. Chiến dịch Tây Bắc tháng 12 – 1953.
Căn cứ vào đâu để khẳng định Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã chấm dứt khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng ở Việt Nam?
A. Kết thúc thời kì phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.
B. Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm chính quyền cách mạng.
C. Cách mạng đã có tổ chức Đảng lãnh đạo, đường lối đúng đắn, thống nhất.
D. Đã chấm dứt được tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam.
Trong thời kì 1954 – 1975, sự kiện nào mở đầu cho quá trình chuyển biến về thế và lực của cách mạng miền Nam theo chiều hướng tích cực?
A. Nghị quyết 15 của Đảng (1/ 1959).
B. Chiến thắng Ấp Bắc (2/1961).
C. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (9/1960).
D. Chiến thắng Bình Giã ( 12/1964).
Trong thời kì 1954 – 1975, cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc đóng vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng cả nước vì cuộc cách mạng này đã
A. làm cho cách mạng cả nước vững mạnh, sau đó đi lên chủ nghĩa xã hội.
B. hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ hậu phương đối với tiền tuyến miền Nam.
C. Làm cho miền Bắc vững mạnh để hoàn thành tốt các nhiệm vụ khác.
D. Từng bước làm thất bại các chiến lược toàn cầu của Mĩ.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam?
A. Nhanh chóng tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta bằng cuộc hành quân “tìm diệt”.
B. Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang trở về thế phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới.
C. Mở những cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của quân giải phóng, các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào “vùng đất thánh Việt cộng”.
D. Dồn dân lập “Ấp chiến lược” và coi đây là “xương sống” của chiến lược.
Trong thời kì 1954 – 1975, thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh?
A. Cuộc Tiến công chiến lược xuân – hè năm 1972.
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1968.
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975.
Đặc điểm nước ta sau đại thắng mùa Xuân 1975 là đất nước thống nhất về mặt
A. tổ chức Nhà nước và thống nhất một phần lãnh thổ.
B. lãnh thổ song chưa thống nhất về tổ chức Nhà nước.
C. lãnh thổ và tổ chức Nhà nước.
D. tổ chức Nhà nước song chưa thống nhất về mặt lãnh thổ.
Hình thức phát triển của bạo lực trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
A. có sự kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
B. giành chính quyền một cách nhanh gọn, ít đổ máu.
C. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
D. kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.
Sáng tạo độc đáo của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (1930) là
A. kết hợp phong trào yêu nước với phong trào công nhân với chủ nghĩa Mác Lênin.
B. soạn thảo Cương lĩnh chính trị, giải quyết nhiệm vụ dân tộc và dân chủ của cách mạng.
C. tiến hành hội nghị thành lập Đảng ở nước ngoài.
D. giữ vai trò triệu tập và chủ trì hội nghị thành lập Đảng.
Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc?
A. Nguyễn Ái Quốc tham gia Hội những người Việt Nam yêu nước tại Pháp (1917).
B. Nguyễn Ái Quốc gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai (6/1919).
C. Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin (7/1920).
D. Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua, tán thành gia nhập Quốc tế cộng sản và thành lập Đảng cộng sản Pháp (25/12/1920).
]: Điểm chung về tình hình của nước Nga sau Cách mạng tháng Mười (1917) và Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám (1945) chứng minh luận điểm nào dưới đây?
A. Cách mạng là sự nghiệp của liên minh giai cấp công – nông.
B. Giành chính quyền đã khó, giữ chính quyền càng khó hơn.
C. Đoàn kết tạo nên sức mạnh vô địch để chiến thắng ngoại xâm.
D. Đoàn kết tạo nên sức mạnh vô địch để xây dựng chính quyền.
Nhận xét nào là không đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.
B. Đây là cuộc cách mạng đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa.
C. Cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.
D. Cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
Bài học kinh nghiệm lớn nhất được rút ra cho cách mạng Việt Nam từ sự thất bại của phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là gì?
A. Xây dựng được một mặt trận thống nhất dân tộc để đoàn kết toàn dân.
B. Giải quyết đúng đắn mối quan hệ của hai nhiệm vụ dân tộc và giai cấp.
C. Xác định đúng giai cấp lãnh đạo và đưa ra đường lối đấu tranh đúng đắn.
D. Sử dụng sức mạnh của cả dân tộc để giải quyết vấn đề dân tộc và giai cấp.
Bài học từ việc kí kết hiệp định Sơ bộ (1946), Giơnevơ (1954), Pari (1973) được vận dụng trong hoạt động ngoại giao hiện nay là
A. nhân nhượng đến cùng để giữ vững hòa bình.
B. tranh thủ không điều kiện sự giúp đỡ quốc tế.
C. chỉ đảm bảo nguyên tắc thống nhất đất nước.
D. không vi phạm chủ quyền quốc gia, dân tộc.
Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng 3-1945 diễn ra khi
A. Nhật đã đầu hàng phe Đồng minh
B. Nhật đang đảo chính Pháp ở Đông Dương.
C. Chiến tranh Xô - Đức bùng nổ
D. Quân Đồng minh vào Đông Dương.
Ngày 19/12/1947, đại bộ phận quân Pháp rút khỏi Việt Bắc, đánh dấu sự kết thúc của
A. chiến dịch Việt Bắc.
B. chiến dịch Biên giới.
C. chiến dịch Hòa Bình.
D. chiến dịch Tây Bắc.
Mục đích chính của ta trong cuộc chiến đấu giam chân địch ở Hà Nội từ tháng 12/1946 đến tháng 2 năm 1947 là nhằm
A. đập tan âm mưu xâm lược của thực dân Pháp ngay từ đầu.
B. tiêu diệt và làm thất bại hoàn toàn âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
C. di chuyển kho tàng, máy móc, bảo vệ Trung ương Đảng, Chính phủ rút về căn cứ.
D. ngăn chặn các cuộc tấn công mở rộng vùng chiếm đóng của Pháp ở miền Bắc.
Từ đầu thế kỷ XX đến năm 1914, phong trào yêu nước và cách mạng Việt Nam diễn ra theo những xu hướng nào?
A. Phong kiến và dân chủ tư sản.
B. Hợp pháp và bất hợp pháp.
C. Dân chủ tư sản và vô sản.
D. Bạo động và cải cách.
Năm 2007 đánh dấu một bước phát triển mới trong quá trình hoạt động của ASEAN với sự kiện nào?
A. Campuchia trở thành thành viên chính thức của tổ chức.
B. Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á được ký kết.
C. Cộng đồng ASEAN chính thức hình thành.
D. Các nước thành viên ký bản Hiến chương ASEAN.
Nguyên nhân quyết định đưa tới thành công của Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản đầu năm 1930 là
A. uy tín và năng lực của Nguyễn Ái Quốc.
B. các đại biểu cùng chung hệ tư tưởng vô sản.
C. sự chỉ đạo quyết liệt của Quốc tế Cộng sản.
D. yêu cầu cấp thiết của cách mạng Việt Nam.
An Nam Cộng sản đảng ra đời (8/1929) từ sự phân hóa của
A. Việt Nam Quốc dân đảng.
B. Đảng Lập hiến.
C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
D. Tân Việt Cách mạng đảng
Trong đường lối đổi mới của Việt Nam, Đảng chủ trương phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần nhằm
A. Đấy lùi và kiểm soát được tình trạng lạm phát.
B. Đẩy mạnh và hoàn thành cải tạo xã hội chủ nghĩa.
C. Tăng cường vai trò của thành phần kinh tế nhà nước và tập thể.
D. Tạo ra sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế nhiều thành phần.
. Phương châm tác chiến của bộ đội ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 là
A. “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.
B. “Đánh điểm diệt viện”.
C. “Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt”.
D. “Đánh chắc, tiến chắc”.
Phong trào dân chủ 1936 - 1939 là phong trào mang tính chất
A. chống phát xít, chống chiến tranh.
B. dân tộc chủ nghĩa.
C. dân sinh dân chủ.
D. dân chủ công khai.
Cuộc vận động yêu nước đầu thế kỷ XX chưa dẫn đến sự bùng nổ một cuộc cách mạng tư sản ở Việt Nam vì
A. Thiếu sự lãnh đạo của một tổ chức thống nhất.
B. Thiếu một đường lối chính trị đúng đắn.
C. Cơ sở kinh tế - xã hội chưa đủ mạnh.
D. Chưa chú ý xây dựng lực lượng trong nước.
Điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 1991 là
A. tăng cường quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.
B. mở rộng quan hệ với các nước châu Á.
C. liên minh chặt chẽ với Mỹ.
D. coi trọng quan hệ với Tây Âu.
Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít.
B. Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
D. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Phong trào yêu nước và cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất có sự tham gia của nhiều lực lượng mới chủ yếu là do
A. Tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp.
B. Sự phát triển song song của hai khuynh hướng tư sản và vô sản.
C. Sự xâm nhập của các thế hệ tư tưởng mới vào nước ta.
D. Những mâu thuận xã hội ngày càng phát triển sâu sắc.
Tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc "Chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn" nhằm
A. tránh tranh giành thuộc địa của các nước lớn.
B. phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước.
C. tạo nên sự cân bằng của trật tự hai cực Ianta.
D. đảm bảo trật tự thế giới được dung hoà giữa các nước lớn.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng những biến đổi về chính trị ở khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.
B. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á.
C. Nhật Bản bị quân đội Mĩ chiếm đóng.
D. Hai nhà nước ra đời ở hai miền Nam - Bắc của vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên (1950 - 1953).
Xu thế đang tác động trực tiếp, nhanh chóng đến tất cả các quốc gia, dân tộc trên thế giới kể từ sau Chiến tranh lạnh là
A. trật tự thế giới theo xu hướng “đa cực” đang hình thành.
B. nội chiến, xung đột ở nhiều quốc gia, khu vực.
C. Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực”.
D. các nước đều điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tế làm trung tâm.
Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, gắn liền với thắng lợi của
A. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
B. phong trào “Đồng khởi” (1959-1960).
C. cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
D. việc ký kết Hiệp định Pari (1973).
Từ thực tiễn thắng lợi của cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 đã chứng minh sự đúng đắn của Nguyễn Ái Quốc trong vận dụng sáng tạo Chủ nghĩa Mác – Lê nin vào Việt Nam. Điều đó được thể hiện thông qua
A. Luôn đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
B. Xử lý đúng đắn mối quan hệ của các giai cấp.
C. Đảng Cộng sản luôn giữ vai trò lãnh đạo.
D. Giai cấp công nhân là lực lượng lãnh đạo.
