NEW
Font size
WorksheetsHoá 13-14-15
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loại?
1s2-2s2-2p6-3s2-3p4
1s2-2s2-2p6-3s2
1s2-2s2-2p6-3s2-3p5
1s2-2s2-2p6
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng?
Zn.
Hg.
Ag.
Cu.
Liên kết trong mạng tỉnh thể kim loại là liên kết:
cộng hoá trị
kim loại
ion
cho nhận
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do
các electron tự do chuyển động quanh vị trí cân bằng giữa nguyên tử kim loại và ion dương kim loại
sự cho và nhận electron giữa các nguyên tử kim loại.
sự gộp chung electron giữa các nguyên tử kim loại.
lực hút tĩnh điện của ion dương kim loại này với nguyên tử kim loại.
Mạng tinh thể kim loại gồm có:
nguyên tử, ion kim loại và các electron độc thân.
nguyên tử kim loại và các electron độc thân.
ion kim loại và các electron độc thân.
Nguyên tử, ion kim loại và các electron tự do.
So sánh với nguyên tử phí kim cùng chu kì, nguyên tử kim loại
thường có số electron ở lớp ngoài cùng nhiều hơn
thường có bán kính của nguyên tử lớn hơn
thường có độ âm điện lớn hơn
thường dễ nhận electron trong phản ứng hóa học
Câu nào sau đây không đúng?
Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại thường có ít (1 đến 3).
Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử phi kim thường có từ 5 đến 7.
Trong cùng chu kỳ, nguyên tử kim loại có bán kính nhỏ hơn nguyên tử phi kim.
Trong cùng nhóm, số electron ngoài cùng của các nguyên tử thường bằng nhau.
Điều nào sau đây được khẳng định là sai?
Trong một chu kì, số hiệu nguyên tử tăng, tính kim loại tăng dần.
Phần lớn các nguyên từ kim loại đều có từ 1-3c lớp ngoài cùng.
Kim loại có độ âm điện bé hơn phi kim.
Tất cả các kim loại đều có ánh kim.
Kim loại được rèn, kéo sợi, dát mỏng tạo nên các đồ vật khác nhau do có
tính dẻo.
tính dẫn điện.
tính dẫn nhiệt.
ánh kim.
Trong các kim loại sau, kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
copper.
zinc.
iron.
wolfram.
Trong các kim loại sau đây, kim loại dẫn điện tốt nhất là
copper.
zinc.
silver.
magnesium.
Kim loại nào sau đây nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất)?
Lithium.
Sodium.
Potassium.
Rubidium.
Kim loại ở trạng thái lông ở điều kiện thường là
Na.
Rb.
Hg.
K.
Trong các kim loại sau đây, kim loại dẻo nhất là
Cu.
Al.
Ag.
Au.
Kim loại được dùng làm đồ trang sức vì có ánh kim rất đẹp, đó là các kim loại:
Ag, Cu.
Au, Pt.
Au, Al.
Ag, Al.
Kim loại được làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay do có tính bền và nhẹ, đó là kim
Na.
Zn.
Al.
K
X là kim loại cứng nhất, được sử dụng để mạ các dụng cụ kim loại, chế tạo các loại thép chống gỉ, không gỉ…X là?
Cr.
Fe.
Ag.
W.
Tính chất hóa học đặc trung của kim loại là
tính oxi hóa.
tính acid.
tính base.
tính khử.
Dây kim loại nào dưới đây tác dụng được với dung dịch HCI?
Hg, Ca, Fe.
Au, Pt, Al.
Na, Zn, Mg.
Cu, Zn, K.
Mecury (thủy ngân) rất độc, dễ bay hơi. Khi nhiệt kế chứa mecury (thủy ngân) bị vỡ thì dùng chất nào để khử độc?
Bột than.
Nước.
Bột sulfur.
Bột iron (sắt).
Kim loại mà khi tác dụng với HCI hoặc Chị không cho ra cùng một muối là
Mg.
Fe.
Zn.
Al.
Ion kim loại X khi vào cơ thể sẽ gây nguy hiểm với sự phát triển cả về trí tuệ và thể chất con người Ở các làng nghề tái chế acquy cũ, nhiều người bị ung thư, trẻ em chậm phát triển trí tuệ, còi cọc vì nhiễm độc ion kim loại này. Kim loại X là
copper.
magnesium.
lead.
iron.
Các kim loại magnesium, aluminium thường được dùng chế tạo các hợp kim nhẹ vì các kim loại này có:
khối lượng riêng nhỏ hơn 5g.cm-3, là kim loại nhẹ.
khối lượng riêng lớn hơn 5 g.cm-3, là kim loại nặng.
khối lượng riêng nhỏ hơn 0.5 g.cm-3, là kim loại nhẹ.
khối lượng riêng lớn hơn 0.5 g.cm-3. là kim loại nặng.
Cho hỗn hợp bột gồm: Al, Fe, Mg và Cu vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được chất rắn T không tan. Vậy T là:
Al.
Fe.
Mg.
Cu.
Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là
cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử.
khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên từ kim loại.
oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá.
Phương pháp điều chế kim loại nhóm IA, IIA, Al là
thủy luyện.
điện phân dung dịch.
nhiệt luyện.
điện phân nóng chảy.
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe.
Cu.
Mg.
A
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe.
Na.
Cu.
Ag.
Điện phân nóng cháy NaCl, ở cathode thu được chất nào sau đây?
HCl.
Cl2.
Na.
NaOH.
Kim loại Fe được điều chế trực tiếp từ Fe 0, bằng phương pháp
thủy luyện.
điện phân dung dịch.
nhiệt luyện.
điện phân nóng chảy.
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Mg.
Fe.
Na.
Al.
Ở nhiệt độ cao, C khứ được oxide nào sau đây?
K2O.
CaO.
Na2O.
FeO.
Ở nhiệt độ cao, CO khử được oxide não sau đây?
K2O.
BaO.
Na2O.
CuO.
Ở nhiệt độ cao, chất nào sau đây không khử được Fe2O3?
H2.
CO2.
Al.
CO.
Phương pháp thuỷ luyện là phương pháp dùng kim loại có tính khử mạnh để khử ion kim loại khác trong hợp chất nào?
Muối ở dạng khan.
Dung dịch muối.
Oxide kim loại.
Hydroxide kim loại.
Muốn điều chế đồng theo phương pháp thuỷ luyện người ta cho kim loại nào cho vào dung dịch Cu(NO3)2?
Na.
Cu.
Fe.
Ca.
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Au.
Ca.
Fe.
Ca.
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Na.
Ba.
Mg.
Ag.
Cho các kim loại sau: K. Ba, Cu và Ag. Số kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch (điện cực trơ) là
1.
2.
4.
3.
Phương pháp nhiệt luyện là phương pháp dùng chất khử như C, AI, CO, Hi ở nhiệt độ cao để khử ion kim loại trong hợp chất X. Hợp chất X là
muối rắn.
dung dịch muối.
oxide kim loại.
hydroxide kim loại.
Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxide bởi khỉ H: ở nhiệt độ cao. Mặt khác, kim loại M khử được ion H trong dung dịch acid loãng thành H2. Kim loại M là
Al.
Mg.
Fe.
C
Từ Fe2O3 người ta điều chế Fe bằng cách nào?
Điện phân nóng chảy Fe2O3.
Khứ Fe2O3 bằng CO ở nhiệt độ cao.
Nhiệt phân Fe2O3.
Thủy phân Fe2O3.
Khi điện phân NaCl nóng cháy (điện cực trơ) tại cathode xảy ra.
Sự oxi hoá ion Na+.
Sự oxi hoá ion Cl-.
Sự khử ion Cl-.
Sự khử ion Na+.
Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCI (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là
K và Cl2.
K, H2 và Cl2.
KOH, H2 và Cl2.
KOH, O₂ và HCl.
Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng số mol, đến khi ở cathode xuất hiện bọt khí thì dùng điện phân. Trong cả quá trình điện phân trên, sản phẩm thu được ở anode là
Khí Cl2 và H2.
Khí Cl2 và O2.
Chỉ có khí Cl2.
Khí H2 và O2.
Điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng (anode tan) và điện phân dung dịch Cu504 với anode bằng graphit (điện cực tro) đều có đặc điểm chung là
Ở cathode xảy ra sự oxi hóa: 2H2O+2e =>2OH + H₂.
Ở anode xảy ra sự khử: 2H2O →O2+4H+ + 4e.
Ở anode xảy ra sự oxi hóa: Cu →Cu²++2e.
Ở cathode xảy ra sự khử: Cu + 2e => Cu.
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối (với điện cực trơ) là
Ni, Cu, Ag.
Ca, Zn, Cu.
Li, Ag, Sn.
Al, Fe, Cr.
X là kim loại cứng nhất, được sử dụng để mạ các dụng cụ kim loại, chế tạo các loại thép chống gỉ, không gỉ…X là?
Fe.
Ag.
W.
Cr.
Kim loại không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng?
Ca.
Fe.
Zn.
Cu.
các kim loại như sắt, tungsten được dùng chế tạo hợp kim nặng vì các kim loại này có:
khối lượng riêng nhỏ hơn 5 g.cm-3, là kim loại nhẹ.
khối lượng riêng lớn hơn 5 g.cm-3 , là kim loại nặng.
khối lượng riêng nhỏ hơn 0,5 g.cm-3, là kim loại nhẹ.
khối lượng riêng lớn hơn 0.5 g.cm-3 , là kim loại nặng.
