wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử

Total questions: 125

Worksheet time: 2hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta (2/1945)

a)

Mĩ - Anh - Pháp

b)

Đức - Pháp - Mĩ

c)

Liên Xô - Anh - Pháp

d)

Anh - Mỹ - Liên xô

2.

"duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế" là mục đích của tổ chức nào

a)

tổ chức ASEAN

b)

Liên minh châu âu

c)

hội nghị Ianta

d)

Liên hợp Quốc

3.

một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp Quốc được nêu rõ trong hiến chương là

a)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít

b)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới

c)

chung sống hòa bình giữa các quốc gia

d)

giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

4.

năm ủy viên thường trực của tổ chức Liên hợp Quốc gồm những nước nào

a)

Liên xô - Anh - Mỹ - Pháp - Trung Quốc

b)

Mĩ - Anh - Pháp - Đức - Nhật

c)

Trung Quốc - Nhật Bản - Ấn Độ - Hàn Quốc

d)

Anh - Pháp - Nhật Bản - Hàn Quốc - Mỹ

5.

theo thỏa thuận của các cường quốc tại hội nghị Ianta (2/1945) Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

các nước Đông Âu

b)

các nước Tây Âu

c)

Mỹ, Anh và Liên xô

d)

Đức, Pháp và Nhật Bản

6.

quyết định nào của hội nghị Ianta (2/1945) đưa đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai

a)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật

b)

Liên xô là quốc gia sẽ tham gia chống Nhật ở Châu Á

c)

thành lập tổ chức Liên hợp Quốc để giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới

d)

thỏa thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

7.

những quyết định của hội nghị Ianta (2/1945) có tác động như thế nào đối với quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai

a)

làm nảy sinh những mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc

b)

đánh dấu sự xác lập một trật tự thế giới sau chiến tranh

c)

trở thành khuôn khổ một trật tự thế giới mới - trật tự hai cực Ianta

d)

đánh dấu sự xác lập hoàn toàn vai trò thống trị của đế quốc Mỹ

8.

nội dung nào không phải là mục đích hoạt động của Liên hợp Quốc

a)

bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

b)

tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

c)

chung sống hòa bình và nhất trí giữa Liên xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc

d)

hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội

9.

sau chiến tranh thế giới thứ hai, một trật tự thế giới mới được hình thành với đặc điểm bao trùm là

a)

thế giới chia thành hai phe TBCN - XHCN do Mỹ và Liên xô đứng đầu

b)

nghĩ ra sức chạy đua vũ trang để thực hiện mưu đồ bá chủ toàn cầu

c)

sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc để xác lập trật tự thế giới "đa cực"

d)

Liên xô là thành trì đi đầu bảo vệ hòa bình của các nước XHCN

10.

một trong những điểm giống nhau giữa tổ chức Liên hợp Quốc và Hội Quốc Liên là

a)

dẫn đến hình thành hai phe đối lập nhau, TBCN và XHCN

b)

tổ chức bảo vệ quyền lợi của nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới

c)

được thành lập nhằm mục đích giám sát và duy trì trật tự thế giới

d)

bảo vệ quyền lợi chính đáng của tất cả các nước TBCN

11.

nguyên tắc "Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình" của Liên hợp Quốc được Việt Nam vận dụng để giải quyết vấn đề nào hiện nay

a)

thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

b)

phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN

c)

bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, hải đảo và toàn vẹn lãnh thổ

d)

nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế

12.

quốc gia đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái bay vòng quanh Trái Đất là

a)

Liên xô

b)

Mỹ

c)

Anh

d)

Trung Quốc

13.

từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên xô thực hiện chính sách đối ngoại

a)

Hòa Bình, trung lập, không liên kết

b)

Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mỹ

c)

tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người

d)

bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc

14.

từ năm 1946-1950, Liên xô đã đạt được những thắng lợi to lớn gì trong cuộc khôi phục kinh tế

a)

hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm trước 9 tháng

b)

phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Trái đất

c)

xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội

d)

thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết

15.

năm 1949, Liên Xô đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học-kỹ thuật

a)

chế tạo thành công tàu ngầm

b)

chế tạo thành công bom nguyên tử

c)

phóng thành công vệ tinh nhân tạo

d)

phóng thành công tên lửa đạn đạo

16.

từ năm 1994, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây

a)

định hướng Đại Tây Dương

b)

định hướng châu Mỹ

c)

trở về châu Âu

d)

trở về châu Á

17.

nội dung nào không phải là khó khăn của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai

a)

tổn thất nặng nề về người và của do hậu quả của chiến tranh

b)

bị các nước phương Tây và Mỹ bao vây kinh tế

c)

thiếu cán bộ có kinh nghiệm quản lý và công nhân lành nghề

d)

đời sống nhân dân vô cùng khó khăn, cực khổ

18.

sau thế giới thứ hai kết thúc, nhiệm vụ cơ bản của nhân dân Liên Xô là

a)

khắc phục hậu quả chiến tranh và xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

chạy đua vũ trang với Mỹ, nhằm duy trì trật tự thế giới "hai cực"

c)

muốn cạnh tranh vị thế cường quốc với nước Mỹ

d)

vượt qua thì bao vây, cấm vận của Mỹ và các nước Tây Âu

19.

sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử năm 1949 đã

a)

phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mỹ

b)

làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ

c)

buộc các nước phương tây từ bỏ trống Liên Xô

d)

đánh dấu Liên Xô đã xuất khẩu vũ khí hạt nhân

20.

vai trò quốc tế của liên bang Nga sau khi Liên Xô tan rã (1991) là gì

a)

tiếp tục giữ vai trò là một đối trọng với quân sự với Mỹ

b)

ủy viên thường trực tại Hội đồng Bảo an Liên hợp Quốc

c)

giữ vai trò chủ yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới

d)

giữ vai trò quan trọng trong hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa

21.

điểm giống nhau cơ bản về sự phát triển khoa học-kỹ thuật của Liên Xô và Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

khởi đầu cuộc cách mạng khoa học-công nghệ

b)

đi đầu trong lĩnh vực Chinh phục Vũ trụ

c)

quê hương của cuộc cách mạng chất xám

d)

mua bằng phát minh khoa học lớn nhất thế giới

22.

bài học kinh nghiệm nào được rút ra cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng CNXH hiện nay từ sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu đầu thập niên 90 của thế kỉ XX

a)

đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất, toàn diện của Đảng cộng sản

b)

thực hiện chính sách đối ngoại mềm dẻo để hạn chế tác động của bên ngoài

c)

thực hiện đổi mới toàn diện đồng bộ từ chính trị đến xã hội

d)

tập trung thực hiện cải cách triệt để về kinh tế, chính trị, văn hóa

23.

Đông Bắc Á được mệnh danh là "con rồng" kinh tế châu Á

a)

Hàn Quốc, Nhật Bản, Hồng kông

b)

Nhật Bản, Hồng kông, Đài Loan

c)

Hàn Quốc, Hồng kông, Đài Loan

d)

Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan

24.

trong nửa sau thế kỷ XX, quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới

a)

Trung Quốc

b)

Hàn Quốc

c)

Nhật Bản

d)

CHDCND Triều Tiên

25.

sau khi thoát khỏi ách nô dịch của quân phiệt Nhật, bán đảo Triều Tiên đã có sự biến đổi chính trị như thế nào

a)

hình thành hai nước Đại Hàn Dân Quốc (8/1948) và CHDCND Triều Tiên (9/1948)

b)

tiến hành cuộc tổng tuyển cử thống nhất đất nước

c)

bị các nước tư bản phương Tây xâm lược và biến thành thuộc địa

d)

hiệp định hòa hợp, nhất bán đảo Triều Tiên và Hàn Quốc

26.

đường lối chung của Đảng cộng sản Trung Quốc trong thời kỳ cải cách mở cửa từ năm 1978 lấy nội dung nào làm trọng tâm

a)

phát triển kinh tế

b)

xây dựng hệ thống chính trị

c)

xây dựng nền kinh tế tập trung

d)

kiên trì 4 nguyên tắc cơ bản

27.

nội dung nối cải cách - mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978, hướng tới mục tiêu

a)

biến Trung Quốc thành con rồng kinh tế thế giới

b)

biển Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

c)

biến Trung Quốc thành quốc gia có tiềm lực quân sự hàng đầu thế giới

d)

biến Trung Quốc thành cường quốc kinh tế và quân sự đứng đầu thế giới

28.

biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong 10 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai góp phần quan trọng vào việc thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới

a)

Trung Quốc, Hàn Quốc trở thành "con rồng" châu Á

b)

Nhật Bản trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới

c)

Hàn Quốc trở thành "con rồng" kinh tế châu Á

d)

sự ra đời của nước cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

29.

cuộc chiến từ năm 1950-1953 trên bán đảo Triều Tiên là sản phẩm của

a)

mâu thuẫn về kinh tế giữa Mỹ và Liên Xô

b)

mâu thuẫn về chính trị giữa Mỹ và Liên Xô

c)

mâu thuẫn về quyền lợi giữa Mỹ và Liên Xô

d)

sự đối đầu trực tiếp giữa phe TBCN và XHCN

30.

đối với Trung Quốc, sự ra đời nước cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (10/1949) có ý nghĩa như thế nào

a)

đánh dấu cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã hoàn thành triệt để

b)

đưa Trung Quốc bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do, tiến lên XHCN

c)

lật đổ chế độ phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỷ nguyên độc lập, do

d)

đưa Trung Quốc trở thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Châu Á

31.

nhân tố chủ quan quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

sự giúp đỡ của lực lượng quân đồng minh sau chiến tranh

b)

sự suy yếu về vật chất và tinh thần của các nước XHCN

c)

sự suy yếu và chia rẽ của các nước đế quốc ở phương Tây

d)

ý thức độc lập, tự chủ và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc

32.

từ thành công của cuộc cải cách-mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay

a)

lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, tập trung vốn cho ngành dịch vụ du lịch

b)

kiên định thực hiện nguyên tắc thống nhất, tập trung, dân chủ, lấy dân làm gốc

c)

lấy đổi mới chính chị làm trọng tâm và kiên định sự lãnh đạo của Đảng cộng sản

d)

thực hiện mở cửa, hội nhập quốc tế, áp dụng hiệu quả khoa học - kỹ thuật

33.

năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập

a)

quân đồng minh giải phóng quân đội Nhật Bản

b)

phát xít Đức đầu hàng lực lượng đồng minh

c)

quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh

d)

Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản

34.

sự kiện phát xít Nhật Bản đầu hàng Đồng minh (8/1945) đã tạo điều kiện cho nhân dân các nước Đông Nam Á

a)

đứng lên đấu tranh và nhiều nước giành được độc lập dân tộc

b)

làm cách mạng thành công và thành lập các nước cộng hòa

c)

đứng lên đấu tranh và đều giành được độc lập dân tộc trong năm 1945

d)

tự tuyên bố là các quốc gia độc lập

35.

hiệp ước Bali (2/1976) của hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á đã

a)

thông qua quyết định kết nạp Brunei vào ASENAN

b)

thông qua quyết định kết nạp Brunei vào ASEAN

c)

tuyên bố xây dựng cộng hòa ASEAN thống nhất, vững mạnh

d)

xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN

36.

theo "phương án Maobattơn" (1947), dân anh chưa ấn độ thành hai quốc gia dựa trên cơ sở

a)

kinh tế

b)

văn hoá

c)

giáo dục

d)

tôn giáo

37.

cuộc cách mạng nào sau đây giúp ấn Độ vươn lên trở thành một trong những nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới

a)

cách mạng xanh

b)

cách mạng trắng

c)

cách mạng nhung

d)

cách mạng chất xám

38.

từ năm 1946 đến năm 1954, điểm giống nhau về nhiệm vụ cải cách của nhân dân Lào và Campuchia là

a)

kháng chiến chống Pháp

b)

kháng chiến chống Mỹ

c)

kháng chiến chống quân Anh

d)

kháng chiến chống Nhật

39.

nguyên tắc cơ bản nào của tổ chức ASEAN không được quy định trong hiệp ước Bali (2/1976)

a)

tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

b)

không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

c)

chung sống hòa bình và nhất trí của 5 nước sáng lập

d)

không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực đối với nhau

40.

sự kiện nổi bật đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ba nước Đông Dương (1945-1954) kết thúc thắng lợi là

a)

hiệp định Giơnevơ được ký kết

b)

hiệp định Viêng Chăn được ký kết

c)

hiệp định Pari được ký kết

d)

chiến dịch Điện Biên phủ thắng lợi

41.

yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào cách mạng dân tộc của các nước châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai

a)

sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây

b)

ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc

c)

thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít

d)

hệ thống XHCN hình thành và ngày càng phát triển

42.

điểm tương đồng về nguyên tắc của Liên hợp Quốc, điều khoản trong hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương, hiệp định Pari 1973 về Việt Nam và hiệp ước Bali 1976 là

a)

tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước

b)

tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, xã hội, chính trị

c)

giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình

d)

không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

43.

năm 1960, Châu phi được mệnh danh là

a)

năm châu phi

b)

châu lục kinh tế

c)

châu lục bùng cháy

d)

châu lục nghèo đói

44.

vai trò nào dưới đây gắn với tên tuổi của Nenxơ Mandela

a)

lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam phi

b)

chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của chủ Nghĩa Thực Dân

c)

lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Angieri

d)

lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng-go-la

45.

một trong những ý nghĩa của cách mạng Cuba năm 1959 là

a)

đứa mi la tinh trở thành "lục địa bùng cháy"

b)

cơ sở để buộc Mỹ phải rút quân khỏi các nước

c)

là thời cơ để lật đổ hoàn toàn bọn tay sai thân Mỹ

d)

cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh

46.

kết quả to lớn của cuộc đấu tranh ở Mỹ Latinh trong những năm 60-70 của thế kỉ XX là

a)

nhiều nước Mỹ Latinh thoát khỏi ách thống trị của thực dân Tây ban Nha

b)

làm cho các nước Mỹ Latinh bị phụ thuộc, trở thành sân sau của đế quốc Mỹ

c)

các chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập ở nhiều nước Mĩ latinh

d)

các nước Mỹ Latinh phát triển nhanh chóng về kinh tế, chính trị

47.

sự kiện nào được đánh giá là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai

a)

thắng lợi của cách mạng Cuba năm 1959

b)

thành lập tổ chức tổ chức liên minh vì tiến bộ năm 1961

c)

13 quốc gia giành độc lập ở vùng Caribe năm 1983

d)

Panama thu hồi lại chủ quyền kênh đào năm 1999

48.

sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai đã khiến khu vực này được mệnh danh là

a)

lục địa mới trỗi dậy

b)

lục địa thức tỉnh

c)

lục địa bùng cháy

d)

lục địa bão táp

49.

biến đổi nào sau đây chứng tỏ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, mỹ la tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới

a)

đã xóa bỏ hoàn toàn hệ thống thuộc địa và tàn dư của chế độ thực dân

b)

sau khi giành độc lập các nước đều tiến lên và xây dựng xã hội chủ nghĩa

c)

trật tự hai cực Ianta bị xói mòn do sự ra đời của hàng loạt các quốc gia độc lập

d)

áp dụng thành công khoa học - kỹ thuật và trở thành những nước công nghiệp mới (NICs)

50.

quốc gia nào đi đầu cuộc "cách mạng xanh" trong nông nghiệp

a)

ấn Độ

b)

Trung Quốc

c)

Mỹ

d)

Hà Lan

51.

trong thập kỷ cuối thế kỷ XX, để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác, Mỹ đã sử dụng khẩu hiệu nào

a)

Bình định toàn cầu

b)

cam kết và mở rộng

c)

thế giới phải luôn Công Bằng

d)

thúc đẩy dân chủ

52.

sự kiện ngày 11 tháng 9 năm 2001 ở Mỹ đã đặt ra cho quốc gia - dân tộc trên thế giới về

a)

tình trạng ô nhiễm môi trường

b)

chiến tranh và xung đột ở nhiều khu vực trên thế giới

c)

những thách thức của chủ nghĩa khủng bố

d)

tình trạng đối đầu căng thẳng giữa các nước

53.

sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ thực hiện kế hoạch Macsan nhằm

a)

lôi kéo các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô

b)

áp đặt chủ nghĩa thực dân trên phạm vi toàn thế giới

c)

thúc đẩy liên kết kinh tế chính trị ở Châu Âu

d)

xoa dịu mâu thuẫn giữa thuộc địa và chính quốc

54.

chính sách đối ngoại chủ yếu của Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

triển khai "chiến lược toàn cầu"

b)

ngăn chặn tiến tới xóa bỏ XHCN trên thế giới

c)

khống chế, chi phối các nước tư bảnĐồng Minh

d)

đàn áp phong trào giải phóng dân tộc thế giới

55.

đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

sự chênh lệch giàu nghèo trong xã hội ngày càng lớn

b)

Mỹ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt

c)

vị trí kinh tế Mỹ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới

d)

trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

56.

một trong những nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Mỹ phát triển mạnh mẽ sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất

b)

chi phí cho quốc phòng thấp nên có điều kiện phát triển kinh tế

c)

hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ tổ chức khu vực

d)

hợp tác có hiệu quả trong các tổ chức quân sự với đồng minh

57.

mục tiêu xuyên suốt của Mỹ trong chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

liên minh chặt chẽ với Nhật

b)

thực hiện mưu đồ làm bá chủ thế giới

c)

đa dạng hóa, đa phương hóa các mối quan hệ

d)

mở rộng quan hệ với các nước châu Á

58.

chính sách đối ngoại của nước tư bản Tây Âu năm 1950 đến 1973 là liên minh chặt chẽ với

a)

Mỹ

b)

Liên Xô

c)

các nước Đông Âu

d)

các nước Bắc Âu

59.

đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Tây Âu trưởng thành

a)

trung tâm kinh tế tài - chính duy nhất thế giới

b)

trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới

c)

liên minh kinh tế-tài chính-sự lớn nhất thế giới

d)

một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới

60.

nguyên nhân các nước tư bản Tây Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng và suy thoái, từ năm 1973 đến 1991 là do

a)

cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới

b)

ủng hộ của Mỹ trong cuộc chiến tranh lạnh

c)

sự cạnh tranh của Mỹ và Nhật Bản

d)

mỹ cắt viện trợ

61.

nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu giai đoạn 1950 đến 1973

a)

chỉ phải cạnh tranh với các nước châu Á

b)

có sự hợp tác chặt chẽ với Liên Xô

c)

chỉ phải cạnh tranh với các nước Mỹ Latinh

d)

áp dụng thành tựu mạng khoa học-thuật

62.

kế hoạch Macsan được thực hiện ở các nước Tây Âu còn được gọi là

a)

kế hoạch phục hưng châu Âu

b)

kế hoạch phục hưng Liên minh châu Âu

c)

kế hoạch khôi phục kinh tế Mỹ Âu

d)

kế hoạch chinh phục châu Âu

63.

tổ chức nào dưới đây là liên minh kinh tế-chính trị lớn nhất hành tinh

a)

Liên hợp Quốc

b)

Liên minh châu Âu (EU)

c)

cộng đồng Kinh tế châu Âu (EEC)

d)

hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

64.

khi thực hiện kế hoạch marsha giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ còn có mục đích

a)

từng bước chiếm lĩnh thị trường các nước Tây Âu

b)

tập hợp các nước Tây Âu và liên minh quân sự chống Liên Xô ở Đông Âu

c)

thúc đẩy quá trình liên kết ở khu vực Tây Âu

d)

xoa dịu mâu thuẫn của các nước thuộc địa với các nước tư bản ở Tây Âu

65.

yếu tố dẫn tới sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ khi bước vào thế kỷ XXI là

a)

chủ nghĩa khủng bố

b)

nội chiến ở Campuchia

c)

mỹ thất bại tại Việt Nam

d)

Liên Xô tan rã

66.

nước nào được mệnh danh là "lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc Mỹ la Tinh"

a)

Ác-hen-ti-na

b)

Braxin

c)

Cuba

d)

mehico

67.

lịch sử thế giới ghi nhận năm 1960 là "năm châu phi" vì

a)

hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ bị sụp đổ hoàn toàn

b)

hệ thống thuộc địa của Pháp bị sụp đổ hoàn toàn

c)

chế độ phân biệt chủng tộc ở Châu phi đã bị xóa bỏ hoàn toàn

d)

có 17 nước châu phi được trao trả độc

68.

về quân sự, biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ hai

a)

nhận viện trợ của Mỹ Thông qua kế hoạch Macsan

b)

chống Liên Xô

c)

thành lập nhà nước CHLB Đức

d)

tham gia khối quân sự NATO

69.

chính sách đối ngoại xuyên suốt của nhiều nước tư bản Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là

a)

tăng cường quan hệ ngoại giao với Đông Nam Á

b)

liên minh chặt chẽ với Mỹ

c)

mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước châu Á

d)

mở rộng quan hệ ngoại giao toàn cầu

70.

sự thành lập Liên minh châu Âu (EU) mang lại những lợi ích căn bản nào cho các nước thành viên tham gia

a)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới

b)

hợp tác cùng phát triển trên các lĩnh vực

c)

củng cố và phát triển về lĩnh vực văn hóa

d)

tăng cường sức cạnh tranh về quân sự

71.

từ năm 1945 đến năm 1952, sách đối ngoại của Nhật Bản là

a)

mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước Đông Nam Á

b)

liên minh chặt chẽ với Mỹ

c)

mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới

d)

liên minh với Mỹ và Liên Xô

72.

giai đoạn 1960 đến 1973 kinh tế Nhật Bản phát triển

a)

thần kỳ

b)

nhanh nhất thế giới

c)

đứng đầu thế giới

d)

xen kẽ với suy thoái

73.

nguyên nhân khách quan đưa đến sự phục hồi kinh tế của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

đẩy mạnh khai thác, bóc lột thuộc địa

b)

đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật

c)

sự viện trợ của Mỹ

d)

đầu tư phát triển con người

74.

chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới

b)

hộ và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa

c)

chấm dứt quan hệ với các nước phương Tây

d)

liên minh chặt chẽ với Mỹ

75.

nhân tố quyết định dẫn tới sự phát triển "thần kỳ" của Nhật Bản là

a)

coi trọng giáo dục và khoa học kỹ thuật

b)

thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài

c)

chú trọng đầu tư vốn ra nước ngoài

d)

bán các bằng phát minh, sáng chế

76.

trong những năm 60 của thế kỷ XX, sự tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản được coi là hiện tượng "thần kỳ" vì

a)

từ nước bại trận đã vươn lên thành siêu cường kinh tế

b)

tốc độ phát triển của Nhật Bản vượt xa Mỹ và Tây Âu

c)

đứng đầu thế giới về sản xuất sản phẩm gia dụng

d)

là trung tâm kinh tế tài chính duy nhất thế giới

77.

năm 1977, Nhật Bản bắt đầu đặt quan hệ ngoại giao với các nước

a)

EU

b)

ASEAN

c)

APEC

d)

ASEM

78.

học thuyết nào sau đây đánh dấu sự "trở về" châu Á của Nhật Bản

a)

học thuyết Tan-na-ca (1973)

b)

Học thuyết Phư-cu-đa (1977)

c)

Học thuyết Miyadaoa (1993)

d)

Học thuyết Ko-zu-mi (1998)

79.

một trong những nhân tố đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế của cả Mỹ lẫn Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

nhận được nguồn viện trợ lớn từ các nước Tây Âu

b)

vai trò lãnh đạo, quản lý của nhà nước

c)

nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào

d)

lãnh thổ rộng lớn, nguồn nhân công dồi dào, độ cao

80.

Việt Nam có thể rút ra bài học gì về sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai

a)

liên minh chặt chẽ với các cường quốc tư bản

b)

khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên

c)

đầu tư phát triển khoa học và chú trọng giáo dục

d)

giảm chi phí cho quốc phòng để tập trung phát triển kinh tế

81.

sự kiện nào sau đây được xem là khởi đầu cuộc chiến tranh lạnh (1947-1989)

a)

sự ra đời của tổ chức hiệp ước Vácxava

b)

Mỹ thông qua "kế hoạch Macsan"

c)

thông điệp của tổng thống Truman

d)

sự ra đời "kế hoạch Macsan" và của quân sự NATO

82.

sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc chiến tranh lạnh kết thúc

a)

hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972

b)

33 nước châu Âu cùng với mỹ ký kết định ước Henxinki năm 1975

c)

cuộc gặp mặt không chính thức giữa Busơ và Goócbachốp tại đảo Manta (12/1989)

d)

hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991)

83.

trật tự thế giới nào được thiết lập sau chiến tranh lạnh kết thúc

a)

trật tự thế giới đơn cực

b)

trật tự thế giới ba cực

c)

trật tự thế giới hai cực

d)

trật tự thế giới đa cực

84.

sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kỳ chiến tranh lạnh (1947 - 1989)

a)

tổ chức hiệp ước Vacsava thành lập

b)

nhà nước Nga Xô viết được thành lập

c)

chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

d)

Việt Nam gia nhập hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

85.

sau chiến tranh lạnh, các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển theo hướng tập trung vào lĩnh vực

a)

kinh tế

b)

văn hóa

c)

công nghệ

d)

quốc phòng

86.

nội dung nào sau đây đánh dấu chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới

a)

sự ra đời SEV và tổ chức hiệp ước Vacsava

b)

Mỹ thông qua "kế hoạch Macsan"

c)

sự ra đời của NATO và tổ chức hiệp ước Vacsava

d)

sự ra đời của "kế hoạch Macsan" và khối quân sự NATO

87.

nội dung nào sau đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến việc Mỹ phát động cuộc chiến tranh lạnh chống Liên Xô và Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ 2

a)

CNXH trở thành hệ thống thế giới từ Đông Âu đến châu Á

b)

Mỹ trưởng thành nước giàu mạnh nhất, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử

c)

sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Mỹ và Liên Xô

d)

Liên Xô có ảnh hưởng ngày càng lớn ở châu Âu và châu Á

88.

mục tiêu cơ bản của chiến tranh lạnh do Mỹ phát động là gì

a)

bắt các nước Đồng Minh lệ thuộc Mỹ

b)

ngăn chặn, tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa

c)

đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và cách mạng thế giới

d)

Mỹ thực hiện chiến lược toàn cầu nhằm làm bá chủ thế giới

89.

sự ra đời của tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức hiệp ước Vacsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế

a)

đánh dấu cuộc chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu

b)

xác lập cục diện hai cực, hai phe, chiến tranh lạnh bao trùm thế giới

c)

tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu

d)

đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới

90.

hậu quả nào là nghiêm trọng nhất do chiến tranh lạnh gây ra suốt nửa sau thế kỷ XX

a)

các nước tăng cường chạy đua vũ trang, sản xuất vũ khí

b)

thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, đối đầu nhau

c)

nhiều căn cứ quân sự được thiết lập trên thế giới

d)

nhân dân các nước châu Á, Châu phi chịu nhiều khó khăn

91.

một trong những nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại là

a)

sự xuất hiện của những nguồn tài nguyên mới

b)

sự ra đời của tổ chức Liên hợp Quốc

c)

sự với cạn nghiêm trọng các nguồn tài nguyên thiên nhiê

d)

sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế mang tính khu vực

92.

đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là

a)

cơ khí máy móc ra đời và cải tiến, thay thế sức lao động thủ công

b)

diễn ra từ thủ công lên nửa cơ khí và sau đó là cơ khí hoàn toàn

c)

khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

d)

bắt đầu từ công nghiệp nhẹ sau đó lan sang công nghiệp nặng

93.

xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế

b)

cuộc cách mạng khoa học-công nghệ

c)

sự ra đời các công ty xuyên quốc gia

d)

quá trình thống nhất thị trường thế giới

94.

quốc gia nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ những năm 40 cuối thế kỷ XX

a)

Mỹ

b)

Nhật Bản

c)

Anh

d)

Liên Xô

95.

quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng, tác động, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới là bản chất của xu thế

a)

toàn cầu hóa

b)

tư bản hóa

c)

công nghiệp hóa

d)

hiện đại hóa

96.

một trong những hạn chế của xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỷ XX là

a)

kinh tế ngày càng tăng trưởng Cao

b)

có sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế

c)

cải cách nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế

d)

nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc

97.

tổ chức nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỷ XX

a)

diễn đàn hợp tác Á- Âu (ASEM)

b)

tổ chức thương mại thế giới (WTO)

c)

tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)

d)

quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)

98.

một trong những hạn chế của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là

a)

sản xuất vũ khí hiện đại có sức hủy diệt

b)

làm thay đổi căn bản cơ cấu dân cư

c)

hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa

d)

làm thay đổi chất lượng nguồn nhân lực

99.

cách mạng khoa học-công nghệ thông tin đã đưa con người bước sang một nền văn minh mới, thường được gọi là

a)

văn minh thông tin

b)

văn minh công nghiệp

c)

văn minh thương mại

d)

văn minh nông nghiệp

100.

UNESCO đặt tên viết tắt của tổ chức nào

a)

y tế thế giới

b)

kinh tế thế giới

c)

nông nghiệp thế giới

d)

văn hóa, giáo dục, khoa học thế giới

101.

theo quyết định của hội nghị Ianta (2/1945) phía Tây nước Đức, các nước Tây Âu, phía Nam Triều Tiên sẽ ra quân đội nước nào chiếm đóng

a)

Mỹ, Anh và Pháp

b)

Liên Xô và Trung Quốc

c)

Anh và Pháp

d)

Anh, Pháp, Trung Hoa Dân Quốc

102.

những quyết định của hội nghị Ianta (2/1945) có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình quan hệ quốc tế sau chiến tranh

a)

nảy sinh mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc với nhau

b)

hình thành một trật tự thế giới sau chiến tranh

c)

thúc đẩy chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

d)

tạo điều kiện cho Liên xô chạy đua vũ trang

103.

nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về quan hệ Việt Nam với Liên hợp Quốc

a)

trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp Quốc vào năm 1977

b)

là ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an nhiệm kỳ 2008- 2009

c)

có nhiều cơ quan của Liên hợp Quốc đang hoạt động ở Việt Nam

d)

vai trò và vị thế của Việt Nam trên thế giới được đánh giá cao

104.

thành tựu quan trọng nhất trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên xô sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

chế tạo thành công bom nguyên tử (1949)

b)

phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên (1957)

c)

phóng tàu vũ trụ Phương Đông bay vòng quanh trái đất (1961)

d)

trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (từ những năm 70)

105.

chủ nghĩa xã hội ở Liên xô và Đông âu sụp đổ đã

a)

chứng tỏ học thuyết Mác-lênin thiếu cơ sở khoa học, không phù hợp ở châu âu

b)

làm cho hệ thống chủ nghĩa xã hội trên toàn thế giới chỉ còn lại ở Châu á và Mĩ la tinh

c)

làm cho hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới không còn nữa

d)

giúp Mỹ hoàn thành mục tiêu chiến lược toàn cầu

106.

ngày 25-12-1991, Goócbachốp phải tuyên bố từ chức tổng thống và lá cờ đỏ Búa liềm trên nóc điện Cremli hạ xuống đã đánh dấu

a)

chính quyền Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết bị tê liệt

b)

công cuộc cải tổ bị thất bại, Goócbachốp bị phế truất

c)

sự chấm dứt của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô

d)

sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên toàn thế giới

107.

sự kiện nào ở khu vực Đông Bắc á là biểu hiện của cuộc chiến tranh cục bộ và sự đối đầu Đông - Tây trong thời kỳ chiến tranh lạnh

a)

Hàn Quốc trở thành "con rồng" kinh tế châu á nổi trội nhất

b)

sự ra đời của hai nhà nước đối lập trên bán đảo Triều Tiên

c)

Nhật Bản vươn lên trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn

d)

Hồng Công và Ma Cao lần lượt trở về Trung Quốc

108.

biến đổi lớn nhất ở khu vực Đông Nam á sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

nhiều nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, trở thành nước công nghiệp

b)

từ thân phận là nước thuộc địa, các nước đã trở thành quốc gia độc lập, tự chủ

c)

Việt Nam góp phần làm sụp đổ chủ Nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới

d)

thành lập và mở rộng liên minh khu vực ASEAN

109.

thắng lợi quân sự nào của nhân dân Việt Nam đã tác động trực tiếp buộc pháp phải ký hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương

a)

chiến dịch Điện Biên giới 1950

b)

các chiến dịch trong Đông - Xuân 1953 - 1954

c)

chiến dịch Điện Biên phủ 1954

d)

các chiến dịch phối hợp với quân nhân nào cuối năm 1953, đầu năm 1954

110.

năm 1975 được coi là mốc thời gian đánh dấu chủ Nghĩa Thực Dân cũ ở Châu phi cùng hệ thống thuộc địa của nó về cơ bản bị tan rã vì

a)

những thuộc địa cuối cùng của Pháp ở Châu phi bị sụp đổ hoàn toàn

b)

bồ Đào Nha phải trao trả độc lập cho nhân dân Ăng-gô-la và Môdămbích

c)

những thuộc địa cuối cùng của anh ở Châu phi bị sụp đổ hoàn toàn

d)

Anh và Pháp cam kết rút hết quân đội ở Châu phi

111.

đặc điểm nổi bật của phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc của nhân dân Mỹ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

chống lại chế độ độc tài Batixta

b)

chống lại chế độ độc tài, thoát khỏi "sân sau" của Mỹ

c)

chống lại chế độ thực dân Mỹ và Tây Ban Nha

d)

chống lại chế độ thực dân Bồ Đào Nha

112.

sau cuộc chiến tranh thế giới thứ hai, đối tượng và mục tiêu cốt lõi mà nhân dân ấn Độ đưa ra trong cuộc đấu tranh là

a)

chống đế quốc Anh, đòi độc lập dân tộc

b)

chống chế độ phong kiến, xây dựng xã hội tự do, bình đẳng, bác ái

c)

chống thực dân Anh, thành lập Liên đoàn hồi giáo

d)

chống thực dân pháp, đòi độc lập dân tộc

113.

nước cộng hòa Cuba được thành lập (1959) là kết quả của

a)

cuộc đấu tranh chống thực dân kiểu cũ

b)

cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc

c)

cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ độc tài tay sai thân Mỹ

d)

cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa ly khai thân Mỹ

114.

điểm khác biệt căn bản về hình ảnh của nước Mỹ so với các nước Đồng minh thắng trận sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

không bị tàn phá về cơ sở vật chất và thiệt hại về dân thường

b)

sở hữu vũ khí nguyên tử và nhiều loại vũ khí hiện đại, tối tân khác

c)

nơi khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại (lần 2)

d)

lôi kéo nhiều nước Đồng Minh thành lập khối quân sự NATO

115.

khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mỹ lập ra năm 1949 nhằm

a)

chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

b)

chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu

c)

chống lại Liên Xô, Trung Quốc và Việt Nam

d)

chống lại các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

116.

thành tựu lớn nhất mà các nước Tây âu đạt được trong những năm 50-70 của thế kỷ XX là

a)

chi phối toàn bộ thế giới về chính trị và kinh tế

b)

trở thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới

c)

cùng với Liên Xô phóng nhiều vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo trái đất

d)

ngăn chặn được sự ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội lan ra toàn thế giới

117.

những cải cách dân chủ được thực hiện ở Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai có ý nghĩa như thế nào

a)

đưa Nhật Bản ngày càng lệ thuộc chặt chẽ vào Mỹ

b)

giúp cho kinh tế Nhật Bản được khôi phục nhanh chóng và phát triển mạnh mẽ

c)

giúp Nhật Bản thực hiện mục tiêu bá chủ châu Á

d)

đặt nền móng cho Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau này

118.

văn kiện đặt nền tảng cho quan hệ Mỹ-Nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

hiến pháp mới của Nhật Bản (1946)

b)

hiệp ước Hòa Bình Xan Phranxixcô (1951)

c)

hiệp ước an ninh Mỹ-Nhật (1951)

d)

học thuyết Phucưđa 1977

119.

nhân tố chủ yếu đã chi phối các quan hệ quốc tế hơn 4 thập kỷ sau nửa thế kỷ XX là

a)

Liên hợp Quốc

b)

chiến tranh lạnh

c)

sự liên minh kinh tế khu vực và quốc tế

d)

ba trung tâm kinh tế-tài chính thế giới

120.

sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô có gì thay đổi

a)

chuyển từ đối đầu sang đối thoại

b)

chuyển sang đối đầu căng thẳng

c)

là đồng minh của nhau

d)

k có gì thay đổi

121.

nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự đối đầu gay gắt giữa Liên Xô và Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

do cả hai nước đều muốn làm bá chủ thế giới

b)

Mỹ trở thành cường quốc kinh tế và quân sự, muốn thiết lập trật tự "đơn cực"

c)

cho sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược phát triển của hai cường quốc

d)

Liên Xô giúp đỡ các nước giành độc lập đã thu hẹp hệ thống thuộc địa của Mỹ

122.

vợ của phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế

a)

làm chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới và mở rộng không gian địa Lý

b)

làm chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai) sụp đổ hoàn toàn

c)

làm chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản tan rã

d)

góp phần làm "xói mòn" và tan rã trật tự thế giới "hai cực" Ianta

123.

nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật trong lịch sử nhằm giải quyết

a)

vấn đề bùng nổ dân số và ô nhiễm môi trường sinh thái

b)

những đòi hỏi của cuộc sống, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người

c)

những đòi hỏi từ quá trình sản xuất của con người

d)

nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người

124.

điểm khác nhau căn bản giữa cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật ngày nay so với cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỷ XXVIII-XIX là

a)

mọi phát minh về kỹ thuật đều dựa trên các nghiên cứu khoa học

b)

mọi phát minh kỹ thuật được dựa trên các ngành khoa học cơ bản

c)

mọi phát minh về kỹ thuật điều bắt nguồn từ thực tiễn kinh nghiệm

d)

mọi phát minh đều bắt nguồn từ các ngành công nghiệp chế tạo

125.

thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là

a)

sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường thế giới

b)

sự chênh lệch về trình độ dân trí khi tham gia hội nhập

c)

sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế

d)

sử dụng chưa có hiệu quả các nguồn vốn từ bên ngoài