wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 6 : NƯỚC MỸ

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Mĩ trở thành trung tâm kinh tế tài chính duy nhất thế giới trong khoảng thời gian

a)

20 năm sau chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

30 năm sau chiến tranh thế giới thứ hai

c)

40 năm sau chiến tranh thế giới thứ hai

d)

50 năm sau chiến tranh thế giới thứ hai

2.

Hai đảng nào thay nhau cầm quyền ở Mĩ?

a)

Đảng Cộng hòa và đảng Dân chủ

b)

Đảng Cộng hòa và đảng Cộng sản

c)

Đảng Cộng sản  đảng Dân chủ

d)

Đảng Cộng hòa và đảng Lập hiến

3.

Trong khoảng nửa sau những năm  40 của thế kỉ 20, kinh tế Mĩ chiếm

a)

30% tổng sản phẩm kinh tế thế giới

b)

40 % tổng sản phẩm kinh tế thế giới

c)

50% tổng sản phẩm kinh tế thế giới

d)

60% tổng sản phẩm kinh tế thế giới

4.

Dự trữ  vàng của Mĩ khoảng 20 năm sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

1/3 trữ lượng vàng của thế giới

b)

. 3/4 trữ lượng vàng của thế giới.

c)

1/4 trữ lượng vàng của thế giới

d)

2/3 trữ lượng vàng của thế giới

5.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế của Mĩ phát triển như thế nào?

a)

. Nhanh chóng

b)

Thần kì.

c)

Mạnh mẽ

d)

Ổn định

6.

Tình hình nước Mĩ có gì khác so với các nước Đồng minh sau chiến tranh thế giới thứ hai

a)

chú trọng đầu tư phát triển kinh tế - khoa học – kĩ thuật

b)

cùng nhiều nước Đồng minh thành lập khối quân sự (NATO).

c)

không bị tàn phá về cơ sở vật chất và thiệt hại về dân thường.

d)

sở hữu vũ khí nguyên tử và nhiều loại vũ khí hiện đại khác.

7.

Nguồn lợi chủ yếu Mĩ thu được trong chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

kí các hợp đồng huấn luyện quân sự

b)

cho thuê các căn cứ quân sự ở các châu lục

c)

buôn bán vũ khí và phương tiện chiến tranh

d)

chiến lợi phẩm thu được từ các nước phát xít

8.

Nguyên nhân quan trọng nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Nhờ buôn bán vũ khí trong chiến tranh

b)

Áp dụng thành tựu KH-KT vào sản xuất

c)

Vai trò quản lí của nhà nước

d)

Các công ti có sức cạnh tranh lớn

9.

Nguyên nhân nào không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mĩ phát triển sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Đất nước không bị chiến tranh tàn phá

b)

. Buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến

c)

Qúa trình tập trung sản xuất và tư bản cao.

d)

Tiến hành chiến tranh xâm lược các nước

10.

Điểm nổi bật của tình hình kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh, đứng thứ hai trên thế giới

b)

Kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút do đất nước bị chiến tranh tàn phá

c)

Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

d)

Kinh tế Mĩ phát triển chậm lại do chính sách chạy đua vũ trang.

11.

.Đóng vai trò điều tiết và thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

các tổ chức phi chính phủ

b)

Nhà nước

c)

Đảng Cộng hòa.

d)

. Đảng Dân chủ

12.

Nguyên nhân khách quan nào tạo điều kiện cho kinh tế Mĩ phát triển sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Mĩ có nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao.

b)

Nhờ quá trình tập trung sản xuất và tư bản cao độ.

c)

Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng KHKT hiện đại

d)

Mĩ không bị ảnh hưởng bởi sự tàn phá của chiến tranh

13.

Nền kinh tế Mĩ phát triển nhất trong giai đoạn

a)

1945-1973

b)

1973-1991

c)

1945-1991

d)

1973-2000

14.

Tình hình khoa học – kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

phát minh phục vụ mục đích quân sự

b)

đứng đầu thế giới trong phát minh khoa học – kĩ thuật

c)

là nước khởi đầu cho cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.

d)

tiếp thu những thành tựu kĩ thuật của các nước đi trước.

15.

Thất bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong “Chiến lược toàn cầu” là bởi

a)

thắng lợi của cách mạng Trung Quốc 1949

b)

thắng lợi của cách mạng Cu Ba năm 1959.

c)

thắng lợi của cách mạng Hồi giáo Iran 1979

d)

thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975

16.

Điểm giống nhau trong các chính sách đối ngoại của các đời Tổng thống Mĩ là gì?

a)

Chuẩn bị tiến hành “Chiến tranh tổng lực”.

b)

Chiến lược “Toàn cầu hóa”

c)

Xác lập trật tự thế giới có lợi cho Mĩ.

d)

Chủ nghĩa “Lấp chỗ trống"

17.

Cơ sở quyết định để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

tiềm lực kinh tế - khoa học kĩ thuật và quân sự của to lớn của Mĩ

b)

sự suy yếu của các nước Tây Âu và sự lớn mạnh của Liên Xô

c)

sự ủng hộ của các nước tư bản đồng minh đã bị Mĩ khống chế

d)

sự phát triển của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế

18.

Khối quân sự NATO do Mĩ cầm đầu gọi là khối gì?

a)

Khối quân sự Nam Đại Tây Dương

b)

Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương

c)

Khối quân sự Đông Đại Tây Dương

d)

Khối quân sự Tây Đại Tây Dương

19.

Tổng thống Mĩ đầu tiên đề ra chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Rudơven.

b)

Aixenhao

c)

Truman

d)

Kennơdi

20.

Mĩ là nước khởi đầu và thu được những thành tựu to lớn trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai là nhờ

a)

Có nguồn tài chính lớn để phục vụ cho công cuộc nghiên cứu.

b)

Kinh tế phát triển, điều kiện hòa bình, các nhà khoa học lỗi lạc.

c)

Có nền kinh tế phát triển để đầu tư nghiên cứu khoa học.

d)

Có nền tảng khoa học kĩ thuật phát triển làm tiền đề.

21.

Mĩ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam vào năm

a)

1990.

b)

1991

c)

1995.

d)

1996

22.

Từ năm 1991 - 2000, Mĩ thực hiện chiến lược

a)

“Ngăn đe thực tế”.

b)

“Phản ứng linh hoạt”.

c)

“Đối đầu trực tiếp”.

d)

“Cam kết và mở rộng”.

23.

Để can thiệp vào nội bộ nước khác, từ thập niên 90 của thế kỉ XX, Mĩ đã

a)

lợi dụng vấn đề nhân quyền

b)

sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ”.

c)

tăng cường hợp tác kinh tế.

d)

tăng cường bảo trợ quân sự

24.

Thành công lớn nhất của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược toàn cầu là gì?

a)

Lập được nhiều tổ chức quân sự trên thế giới.

b)

Đàn áp được các phong trào cách mạng thế giới.

c)

Góp phần làm sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.

d)

Lôi kéo và chi phối được các nước tư bản đồng minh một thời

25.

Chiến lược “Cam kết và mở rộng” do ai đề ra?

a)

Tổng thống Níchxơn

b)

Tổng thống Truman.

c)

Tổng thống Bill Clintơn

d)

Tổng thống Rudơven.

26.

. Để chống lại phong trào đấu tranh cách mạng của các dân tộc, Mĩ đã làm gì

a)

Thực hiện chính sách hòa hoãn với hai nước lớn là Liên Xô và Trung Quốc.

b)

Gây chiến tranh xâm lược và bạo loạn, lật đổ chính quyền nhiều nơi trên thế giới.

c)

Tổng thống Mĩ sang thăm và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

d)

Tổng thống Mĩ sang thăm và thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

27.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ thực hiện chính sách đối ngoại gì?

a)

Hợp tác, bắt tay với Trung Quốc để khống chế khu vực châu Á

b)

Hòa bình, hợp tác với các nước để tránh nguy cơ chiến tranh

c)

Triển khai “chiến lược toàn cầu” với tham vọng bá chủ thế giới.

d)

Cùng các nước đồng minh chống lại Liên Xô và các nước XHCN

28.

Âm mưu của Mĩ sau “chiến tranh lạnh” là

a)

chuẩn bị để ra chiến lược mới

b)

chi phối, lãnh đạo toàn thế giới

c)

dùng sức mạnh kinh tế thao túng các nước khác

d)

thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, trung lập

29.

Mĩ có mục đích gì khi đặt quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, Liên Xô năm 1972 ?

a)

Bình thường hóa mối quan hệ với Trung Quốc và Liên Xô

b)

Âm mưu chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

Thay đổi chính sách đối ngoại với các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Thông qua các nước lớn để khống chế các nước xã hội chủ nghĩa

30.

. Mục tiêu của Mĩ trong chính sách đối ngoại sau khi chiến tranh lạnh kết thúc và trật tự hai cực Ianta tan rã là

a)

Thúc đẩy dân chủ trên thế giớiThúc đẩy dân chủ trên thế giới

b)

Can thiệp vào nội bộ của các nước.

c)

Tìm cách vươn lên thiết lập trật tự thế giới đơn cực.

d)

Đơn phương sắp đặt và chi phối trật tự thế giới mới

31.

Sự đối đầu Xô – Mĩ trong chiến tranh lạnh đã ảnh hưởng gì đến nước Mĩ?

a)

Mĩ vươn lên nắm quyền chi phối quan hệ quốc tế

b)

Mĩ vươn lên trở thành cực duy nhất lãnh đạo thế giới

c)

Vị thế của Mĩ suy giảm,Tây Âu và Nhật Bản vươn lên

d)

Mĩ càng mất dần vai trò chi phối các nước đồng minh

32.

Mĩ tự cho mình có quyền lãnh đạo thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai do

a)

Mĩ có nền kinh tế và khoa học kĩ thuật phát triển nhất thế giới

b)

Mĩ là nước giàu mạnh nhất và độc quyền vũ khí nguyên tử

c)

Mĩ là ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

d)

Mĩ là ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

33.

Chính sách đối ngoại của Mĩ đối với Việt Nam giai đoạn từ 1949-1954 là gì?

a)

Phản đối Pháp trở lại xâm lược Việt Nam

b)

Trung lập, không can thiệp vào Việt Nam.

c)

Ủng hộ Việt Nam giành độc lập từ tay Nhật Bản

d)

Can thiệp trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương

34.

"Kế hoạch Mác-san" (1948 ) của Mĩ còn gọi là

a)

Kế hoạch phát triển Châu Âu.

b)

Kế hoạch phục hưng kinh tế Tây Âu

c)

. Kế hoạch phục hưng kinh tế Châu Âu.

d)

Kế hoạch phục hưng Châu Âu

35.

Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra năm 1949, nhằm

a)

chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

b)

chống lại các nước khu vực Đông Nam Á.

c)

chống lại Liên Xô các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

thiết lập ảnh hưởng của Mĩ lên các nước Tây Âu.