wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD11

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Sản phẩm của lao động chỉ mang hình thái hàng hóa khi nó là đối tượng

a)

Được xã hội thừa nhận

b)

Mua - bán trên thị trường

c)

Có giá trị sử dụng

d)

Được đưa ra để bán trên thị trường

2.

Sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán là nội dung của,

a)

Tiền tệ

b)

Hàng hóa

c)

Lao động

d)

Thị trường

3.

Trong sản xuất hàng hóa, công dụng của sản phẩm làm cho hàng hóa có

a)

Giá trị trên thị trường

b)

Giá trị sử dụng

c)

Giá trị

d)

Giá trị trao đổi

4.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, xét về mặt bản chất, tua tham quan Huế - Đà Nẵng - Hội An là loại hàng hóa

a)

Không xác định

b)

Dịch vụ

c)

Ở dạng vật thể

d)

Hữu hình

5.

Đối với hàng hóa công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người làm cho hàng hóa có

a)

Chất lượng

b)

Giá trị sử dụng

c)

Giá trị

d)

Chức năng

6.

Trong nền kinh tế hàng hóa muốn tiêu dùng giá trị sử dụng của một hàng hóa nào đó thì hàng hóa đó phải

a)

Mua được

b)

Ăn được

c)

Tiêu dùng được

d)

Tiêu hủy được

7.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa được gọi là

a)

Giá trị của hàng hóa

b)

Thời gian lao động xã hội cần thiết

c)

Thời gian lao động cá biệt

d)

Tính có ích của hàng hóa

8.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa yếu tố nào dưới đây quyết định giá cả hàng hóa

a)

Giá trị của hàng hóa

b)

Xu hướng của người tiêu dùng

c)

Giá trị sử dụng của hàng hóa

d)

Quan hệ cung - cầu và hàng hóa

9.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, quan hệ về số lượng hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau là nội dung của

a)

Giá trị

b)

Giá trị sử dụng

c)

Giá trị cá biệt

d)

Giá trị trao đổi

10.

Mục đích cuối cùng mà người sản xuất hàng hóa hướng đến là

a)

Giá cả

b)

Số lượng hàng hóa

c)

Lợi nhuận

d)

Công dụng của hàng hóa

11.

Theo yêu cầu của quy luật giá trị, việc sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở thời gian lao động nào dưới đây

a)

Thời gian lao động tập thể cần thiết

b)

Thời gian lao động cá biệt cần thiết

c)

Thời gian lao động xã hội cần thiết

d)

Thời gian hao phí tập thể cần thiết

12.

Vai trò của sản xuất của cải vật chất được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Xóa bỏ mọi loại cạnh tranh

b)

Quyết định mọi hoạt động xã hội

c)

Lũng đoạn thị trường

d)

Cung cấp thông tin

13.

Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc tham gia xây dựng và phát triển kinh tế đất nước?

a)

Mua bán người qua biên giới

b)

Tài trợ hoạt động khủng bố

c)

Chủ động tìm kiếm thị trường

d)

Tàng trữ trái phép vũ khí

14.

Lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất kết hợp thành

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quá trình sản xuất

c)

Phương thức sản xuất

d)

Tư liệu sản xuất

15.

Sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực là

a)

Lao động

b)

Sức lao động

c)

Hoạt động

d)

Người lao động

16.

Sản xuất của cải vật chất là sự tác động của con người vào

a)

Tự nhiên

b)

Dân số

c)

Xã hội

d)

Chính trị

17.

Quá trình lao động sản xuất là sự kết hợp giữa

a)

Tư liệu lao động và đối tượng lao động

b)

Sức lao động và đối tượng lao động

c)

Sức lao động và tư liệu sản xuất

d)

Sức lao động và tư liệu lao động

18.

Khẳng định nào dưới đây không đúng về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?

a)

Tăng trưởng kinh tế tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển kinh tế

b)

Muốn phát triển kinh tế phải tăng trưởng kinh tế

c)

Có thể tăng trưởng kinh tế nhưng không có phát triển kinh tế

d)

Tăng trưởng kinh tế không có vai trò gì đối với sự phát triển kinh tế

19.

Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ và công bằng xã hội là

a)

Phát triển xã hội

b)

Phát triển kinh tế

c)

Phát triển bền vững

d)

Tăng trưởng kinh tế

20.

Sự tác động của con người vào tự nhiên biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình gọi là

a)

Quá trình sản xuất

b)

Sản xuất kinh tế

c)

Sản xuất của cải vật chất

d)

Thỏa mãn nhu cầu

21.

Xét đến cùng, sự vận động và phát triển của toàn bộ mọi mặt đời sống xã hội là do

a)

Nhà nước chi phối

b)

Nhu cầu của con người quyết định

c)

Sản xuất vật chất quyết định

d)

Con người quyết định

22.

Câu 2: Theo yêu cầu của quy luật giá trị, khi tiến hành sản xuất, người sản xuất phải đảm bảo thời gian lao động cá biệt phù hợp với

a)

Thời gian lao động tập thể cần thiết

b)

Thời gian lao động cá biệt cần thiết

c)

Thời gian lao động xã hội cần thiết

d)

Thời gian hao phí tập thể cần thiết

23.

Câu 3: Trong quá trình sản xuất, việc người sản xuất phân phối lại các yếu tố của tư liệu sản xuất từ ngành sản xuất này sang ngành sản xuất khác là vận dụng tác động nào của quy luật giá trị?

a)

A. Kích thích sản xuất phát triển.

b)

B. Điều tiết sản xuất hàng hóa.

c)

C. Phân phối thành quả lao động. D. Thúc đẩy lao động cá biệt tăng.

d)

D. Thúc đẩy lao động cá biệt tăng.

24.

Câu 4.Trong quá trình sản xuất, việc người sản xuất phân phối lại nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác là vận dụng tác động nào của quy luật giá trị?

a)

A. Kích thích sản xuất phát triển.

b)

B. Điều tiết sản xuất hàng hóa.

c)

C. Phân phối thành quả lao động.

d)

D. Thúc đẩy lao động cá biệt tăng.

25.

Câu 5: Trong quá trình sản xuất, việc người sản xuất phân phối lại sức lao động từ ngành sản xuất này sang ngành sản xuất khác là vận dụng tác động nào của quy luật giá trị?

a)

A. Kích thích sản xuất phát triển.

b)

B. Điều tiết sản xuất hàng hóa.

c)

C. Phân phối thành quả lao động.

d)

D. Thúc đẩy lao động cá biệt tăng.

26.

Câu 6: Trong quá trình sản xuất, thông qua sự biến động của giá cả thị trường, người kinh doanh chuyển từ nơi có lãi ít sang bán ở nơi có lãi nhiều là vận dụng tác động nào của quy luật giá trị?

a)

A. Kích thích sản xuất phát triển.

b)

B. Điều tiết sản xuất hàng hóa.

c)

C. Phân phối thành quả lao động.

d)

D. Thúc đẩy lao động cá biệt tăng.

27.

Trong quá trình sản xuất, người sản xuất kinh doanh không ngừng cải tiến kỹ thuật, nâng cao tay nghề người lao động để giá trị cá biệt của mình thấp hơn giá trị xã hội là đã vận dụng tốt tác động nào của quy luật giá trị?

a)

A. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.

b)

B. Điều tiết sản xuất lưu thông hàng hóa.

c)

C. Phân phối các yếu tố tư liệu lao động.

d)

D. Thúc đẩy thời gian lao động cá biệt tăng.

28.

Trong quá trình sản xuất, người sản xuất kinh doanh không chú trọng cải tiến kỹ thuật, nâng cao tay nghề người lao động dẫn đến giá trị cá biệt của mình cao hơn giá trị xã hội là đã vận dụng chưa tốt tác động nào của quy luật giá trị?

a)

A. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.

b)

B. Điều tiết sản xuất lưu thông hàng hóa.

c)

C. Phân phối các yếu tố tư liệu lao động.

d)

D. Thúc đẩy thời gian lao động cá biệt tăng.

29.

Câu 7: Trong quá trình sản xuất, hàng hóa sản xuất ra trong những điều kiện khác nhau làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa cũng

a)

Giống nhau

b)

Khác nhau

c)

Thấp hơn

d)

Cao hơn

30.

Câu 10: Trong quá trình sản xuất, việc người sản xuất nâng cao tay nghề cho người lao động, hợp lý hóa sản xuất để cho giá trị cá biệt của mình như thế nào so với giá trị xã hội của hàng hóa?

a)

Giống nhau

b)

Khác nhau

c)

Thấp hơn

d)

Cao hơn

31.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

Đầu cơ tích trữ nâng giá

b)

Hủy hoại môi trường

c)

Khai thác cạn kiệt tài nguyên

d)

Giành nguồn nguyên liệu thuận lợi

32.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

Giành ưu thế về khoa học và công nghệ

b)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công

c)

Đầu cơ tích chữ gây rối loạn thị trường

d)

Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh

33.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

Giành thị trường có lợi để bán hàng

b)

Tăng cường độc chiếm thị trường

c)

Làm cho môi trường bị suy thoái

d)

Tiếp cận bán hàng trực tuyến

34.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao

b)

Nền tảng của sản xuất hàng hóa

c)

Tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi

d)

Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế

35.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

b)

Kích thích sức sản xuất

c)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường

d)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực

36.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

Tìm kiếm các hợp đồng có lợi

b)

Triệt tiêu lợi nhuận đầu tư

c)

Kiểm soát tăng trưởng kinh tế

d)

Hạ giá thành sản phẩm

37.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Sử dụng những thủ đoạn phi Pháp

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

c)

Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu

d)

Hạ giá thành sản phẩm

38.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Áp dụng khoa học - kỹ thuật tiên tiến

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

c)

Giảm thiểu chi phí sản xuất

d)

Bán hàng giả gây rối thị trường

39.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Giành ưu thế về khoa học và công nghệ

b)

Giành thị trường có lợi để bán hàng

c)

Tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi

d)

Hủy hoại tài nguyên môi trường

40.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Khuyến mãi để thu hút khách hàng

b)

Áp dụng khoa học tiên tiến

c)

Khai thác tối đa mọi nguồn

d)

Chạy theo lợi nhuận làm hàng giả