Worksheetshóa chương 1
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Câu nào dưới đây là đúng khi nói về sự điện li ?
Sự điện li là sự hoà tan một chất vào nước tạo thành dung dịch
Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy.
Sự điện li thực chất là quá trình oxi hoá − khử.
Câu nào dưới đây là đúng khi nói về chất điện li ?
Sự điện li là sự hoà tan một chất vào nước tạo thành dung dịch.
Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy.
Sự điện li thực chất là quá trình oxi hoá − khử.
Kết luận nào dưới đây là đúng theo thuyết A-rê-ni-ut.
Một hợp chất trong thành phần phân tử có hidro là axít.
Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ.
Một hợp chất khi tan trong nước và phân li ra ion H+ là axít.
Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH- trong thành phần phân tử
Kết luận nào dưới đây là đúng theo thuyết A-rê-ni-ut.
Một hợp chất trong thành phần phân tử có hidro là axít.
Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ
Một hợp chất khi tan trong nước và phân li ra ion OH- là bazo
Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH- trong thành phần phân tử.
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
CH3COOH.
FeCl3
HNO3.
NaCl
Chất nào sau đây là chất điện li yếu
HCl
NaOH
HF.
Al2(SO4)3
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
C12H22O11
CH3COOH
Mg(OH)2.
Al2(SO4)3
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
C12H22O11
CH3COOH
Mg(OH)2.
H2SO4
Chất nào sau đây là chất không điện ly?
HCl
C2H5OH
Mg(OH)2.
H3PO4
Chất nào sau đây là chất không điện ly
CH3COOH.
C3H5(OH)3.
HNO3.
NaCl
Phương trình điện li viết đúng là
NaCl--->Na2++Cl2-
Ca(OH)2---> Ca2+2OH-
C2H5OH--->C2H5++OH-
CH3COOH-->CH3COO-+H+
pH của dung dịch HCl 10-4 M là
2
3
4
3,7
pH của dung dịch NaOH 10-4 M là
4
8
10
12
Dung dịch X có [H+] = 9.10-11M. Dung dịch X có môi trường
axit.
bazơ
trung tính
trung hòa.
Dung dịch X có [H+] = 2.10-2M. Dung dịch X có môi trường
axit
bazơ
trung tính
rung hòa
Dung dịch X có [H+] = 10-7M. Dung dịch X có môi trường
axit
bazơ
trung tính
trung hòa
Nồng độ mol của ion NO3- trong dung dịch Ba(NO3)2 0,1M là
0,1M
0,2M.
0,3M
0,4M
Nồng độ mol của ion Ba2+ trong dung dịch Ba(NO3)2 0,1M là
0,1M.
0,2M
0,3M
0,4M
Nồng độ mol của ion Ba2+ trong dung dịch Ba(NO3)2 0,1M là
0,1M
0,2M
0,3M
0,4M
Dung dịch muối nào dưới đây có môi trường bazơ
Na2CO3
NaCl
NaNO3
(NH4)2SO4
Dung dịch của muối nào dưới đây có môi trường axit?
CH3COONa.
ZnCl2
NaCl
. Na2CO
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính:
Al(OH)3
Cu(OH)2
Fe(OH)3
Fe(OH)2
Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính:
Al(OH)3.
Zn(OH)2
Fe(OH)3
Zn(OH)2
Phương trình hóa học nào dưới đây viết không đúng?
Na2SO4 + BaCl2 ® BaSO4↓ + 2NaCl
FeS + ZnCl2 ® ZnS + FeCl2
2HCl + Mg(OH)2 ® MgCl2 + 2H2O
FeS + 2HCl ® FeCl2 + H2S↑
Phương trình hóa học nào dưới đây viết không đúng?
K2SO4 + Ba(NO3)2 ® BaSO4↓ + 2KNO3
ZnS + FeCl2 ® FeS + ZnCl2
2HCl + Cu(OH)2 ® CuCl2 + 2H2O
ZnS + 2HCl ® ZnCl2 + H2S↑
Trong các cặp chất dưới đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong dung dịch?
AlCl3 và CuSO4.
NaOH và HCl
Na2CO3 và HCl.
NaCl và AgNO
Trong các cặp chất dưới đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong dung dịch?
Al(NO3)3 và FeSO4.
KOH và H2SO4
CaCO3 và HCl.
BaCl2 và Na2SO4
Dung dịch chứa ion H+ có thể tác dụng với tất cả các ion trong nhóm
Dung dịch chứa ion H+ có thể tác dụng với tất cả các ion trong nhóm
HSO4-, HCO3-, CO32-
HCO3-, SO32-, OH-
HSO4-, CO32-, S2-
Dung dịch chứa ion H+ có thể tác dụng với tất cả các ion trong nhóm
HSO4-, HCO3-
HSO4-, HCO3-, CO32-
HSO3-, OH-, S2-
HSO4-, CO32-, S2-
Dung dịch chứa OH- tác dụng với tất cả các ion trong nhóm
NH4+, Na+, Fe2+, Fe3+
Na+, Fe2+, Fe3+, Al3+
NH4+, H+, Fe3+, Al3+
NH4+, Fe2+, Fe3+, Ba2+
Dung dịch chứa OH- tác dụng với tất cả các ion trong nhóm
NH4+, K+, Cu2+, H+
Na+, Mg2+, Fe3+, H+
NH4+, Cu2+, Fe3+, H+
NH4+, Al3+, H+, Ba2+
Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là:
K+; Ba2+; Cl- và NO3-.
Cl-; Na+; NO3- và Ag+.
K+; Mg2+; OH- và NO3-.
Cu2+; Mg2+; H+ và OH-.
Dãy gồm các ion không cùng tồn tại trong một dung dịch là:
K+; Al3+; Cl- và SO42-.
Cl-; Na+; NO3- và Ca2+.
K+; Na+; OH- và NO3-.
Cu2+; Mg2+; H+ và OH-.
Cho phương trình hóa học: KOH + HNO3 → KNO3 + H2O. Phương trình hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion rút gọn với phương trình trên?
KOH + KHCO3 → K2CO3 + H2O.
2KOH + Fe(NO3)2 → Fe(OH)2 + 2KNO3.
Ba(OH)2 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + 2H2O.
KOH + NH4Cl → KCl + NH3 + H2O.
Phương trình 2H+ + S2---> H2S là phương trình ion rút gọn của phản ứng
FeS + HCl -->FeCl2 + H2S.
H2SO4 đặc + Mg -->MgSO4 + H2S + H2O.
Na2S + HCl -->H2S + NaCl.
BaS + H2SO4 -->BaSO4 + H2S
Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) (NH4)2SO4 + BaCl2 → (2) CuSO4 + Ba(NO3)2 →
(3) Na2SO4 + BaCl2 → (4) H2SO4 + BaSO3 →
(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 →
Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là:
(1), (2), (3), (6).
(1), (3), (5), (6).
(2), (3), (4), (6).
(3), (4), (5), (6)
Cho các phản ứng sau:
(a) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑ (b) Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S↑
(c) 2AlCl3 + 3Na2S + 6H2O →2Al(OH)3 + 3H2S↑ + 6NaCl (d) KHSO4 + KHS →K2SO4 + H2S↑
(e) BaS + H2SO4 (loãng) →BaSO4 + H2S↑
Số phản ứng có phương trình ion rút gọn S2- + 2H+ → H2S là:
4
3
2
1
Dung dịch X gồm a mol Na+; 0,15 mol K+; 0,1 mol HCO3− ; 0,15 mol CO32− và 0,05 mol SO42−. Tổng khối lượng muối trong dung dịch X là
29,5 gam
28,5 gam.
33,8 gam.
31,3 gam.
Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl– và y mol SO42–. Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là (Cho O = 16; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Cu = 64)
0,03 và 0,02.
0,05 và 0,01.
0,01 và 0,03.
0,02 và 0,05.
Một dung dịch gồm: 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3- và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a là
NO3- và 0,03
Cl- và 0,01
CO32- và 0,03
OH- và 0,03
Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là
13,0
1,2.
1,0.
12,8
Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, NaOH, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, số chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
4
2
5
6
Dung dịch HCl có pH=3. Cần pha loãng dd axit này (bằng H2O) bao nhiêu lần để thu được dd HCl có pH = 4.
8 lần
9 lần
10 lần
5 lần
Trộn 300ml dd HCl 0,05M với 200ml dd Ba(OH)2 a mol/lit thu được dung dịch có pH= 12. Tính a
0,05M
0,055 M
0,075 M
0,06M
Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Cl-. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và 1,07 gam kết tủa;
- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi)
3,73 gam.
7,04 gam.
7,46 gam.
3,52 gam
Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3– và Cl–, trong đó số mol của ion Cl– là 0,1. Cho 1/2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa. Cho 1/2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được 3 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
9,21.
9,26
8,79
7,47.
