Font size
WorksheetsCN GK1 12
Total questions: 117
Worksheet time: 3hrs 56mins
Năm phát minh ra lý thuyết trường điện tử của Mắc-xoan, đặt nền móng cho sự phát triển của kỹ thuật điện tử đến ngày nay:
1962
1862
1882
1982
Công suất định mức là _____ trên điện trở mà nó có thể chịu đựng được trong thời gian dài, không bị quá nóng hoặc bị cháy, đứt
Công suất tiêu hao
Công suất tổn thất
Công suất chịu đựng
Công suất hao phi
Dòng điện có chỉ số 1A qua 1 điện trở 10 Ω thì công suất chịu đựng của nó là 10W. Hỏi nếu cho dòng điện có trị số là 2A qua điện trở thì công suất chịu đựng của nó là bao nhiêu:
40W
20W
30W
10W
Đặc điểm của điện trở nhiệt loại có
Điện trở nhiệt hệ số âm là khi nhiệt độ tăng thì R tăng.
Điện trở nhiệt hệ số dương là khi nhiệt độ tăng thì R giảm.
Điện trở nhiệt hệ số đường là khi nhiệt độ tăng thì R tăng.
Hệ số âm là: khi nhiệt độ tăng thì R giảm về không (R = 0).
Kí hiệu như hình vẽ bên là kí hiệu loại linh kiện điện tử nào?
Điện trở nhiệt.
Quang điện trở.
Điện trở biển đổi theo điện.
Điện trở cố định.
Công dụng của điện trở là
Tăng cường dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện.
Hạn chế dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện.
Điều chỉnh dòng điện và tăng cường điện áp trong mạch điện.
Hạn chế hoặc điều khiển dòng diện và phân chia điện áp trong mạch điện.
Kí hiệu như hình về bên là loại linh kiện nào?
Tụ điện tinh chỉnh
Tụ điện có điện dung cố định
Tụ điện có điện dung thay đổi
Tụ điện bán chỉnh
Trên một điện trở có ghi 10 Ω - 2W, phát biểu nào sau đây đúng
Điện áp định mức là 20W
Điện áp định mức 10V
Công suất định mức là 2W
Công suất định mức 10W
Quang điện trở hoạt động khi
Khi không có ánh sáng rọi vào thì R giảm
Khi không có ảnh sáng rọi vào thì R tăng
Khi ánh sáng rọi vào thì R tăng
Khi ánh sáng rọi vào thì R giảm
Thông số của linh kiện điện tử nào không phụ thuộc vào tần số của dòng điện?
Tụ điện
Cuộn cảm
Điện trở, cuộn cảm và tụ điện
Điện trở
Trị số điện trở cho biết điều gì?
Mức độ cản trở dòng điện của điện trở
Mức độ cản trở công suất của điện trở
Mức độ cản trở ngăn cách của điện trở
Mức độ cản trở cường độ dòng điện của điện trở
Ý nghĩa của trị số điện cảm
Cho biết khả năng tích lũy nhiệt lượng của cuộn cảm khi dòng điện chạy qua
Cho biết mức độ tổn hao năng lượng trong cuộn cảm có dòng điện chạy qua
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm
Ý nghĩa của trị số điện dung là
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm
Cho biết mức độ tổn hao năng lượng trong cuộn cảm khi dòng điện chạy
Cho biết khả năng tích lũy nhiệt lượng của cuộn cảm thì dòng điện chạy qua
Tụ hóa là một loại tụ điện?
Tụ phân cực
Tụ không phân cực
Tụ có trị số C thay đổi được
Tủ có trị số C thay đổi theo thời gian
Các loại tụ giấy, tụ gớm, tụ nilon, tụ dầu, tụ hóa… xét về cấu tạo, chúng khác nhau?
Vật liệu làm lớp điện môi
Vật liệu làm lớp điện dung
Vật liệu làm lớp điện cực
Vật liệu làm lớp điện cảm
Trên một tụ điện có ghi 272J vậy trị số điện dung C của tụ đó bằng bao nhiêu?
C = 2700 pF ± 5%
C = 27 µF 102 ± 5%
C = 27 pF. 107 ± 5%
C = 2700 µF ± 5%
Công dụng của cuộn cảm là
Ngăn chặn dòng điện một chiều, dẫn dòng điện cao tần, lắp mạch công hưởng
Ngăn chặn dòng điện cao tần, khi mắc với điện trở sẽ tạo thành mạch cộng hưởng
Phân chia điện áp và hạn chế dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn cảm
Ngăn chặn dòng điện cao tần, dẫn dòng điện một chiều, lắp mạch cộng hưởng
Cảm kháng của cuộn cảm cho ta biết điều gì
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm
Cho biết mức độ cản trở dòng điện một chiều của cuộn cảm
Cho biết mức độ cản trở dòng điện xoay chiều của cuộn cảm
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm
Khi ta mắc song song hai tụ điện, trị số C?
C tăng lên
C giảm đi
C không thay đổi
C tăng theo chu kỳ
Khi ta mắc song song hai cũng cảm, trị số L?
L tăng lên
L giảm đi
L giảm theo chu kỳ
L không thay đổi
Loại tụ điện có thể biến đổi giá trị được điện dung là
Tụ sứ
Tụ dầu
Tụ xoay
Biến trở
Nếu là dòng điện một chiều thì Xc bằng bao nhiêu
Xc = 0Ω
Xc = aΩ
Xc = ∞Ω
Không xác định
Thông số của linh kiện điện tử nào không phụ thuộc vào tần số dòng điện
Điện trở
Cuộn cảm
Tụ điện
Cả ba
Tụ nào sau đây là tụ có phân cực?
Tụ gốm
Tụ ni lon
Tụ giấy
Tụ hóa
Khi ta mắc song song hai cuộn cảm, trị số L?
L giảm đi
L tăng lên
L giảm theo chu kỳ
L không thay đổi
Hệ số phẩm chất đặc trưng cho _____ trong cuộn cảm
Tổn hao năng lượng
Tổn hao nhiệt lượng
Tổn hao nhiệt năng
Hao phí năng lượng
Một điện trở có các vòng màu là đỏ, xám, vàng, kim nhũ có T bằng bao nhiêu?
R = 28K ± 5%
R = 280K ± 5%
R = 280K ± 0,5%
R = 28K ± 0,5%
Tụ hóa là một loại tụ điện?
Tụ phân cực
Tụ không phân cực
Tủ có trị số C thay đổi được
Tụ có chị số C thay đổi theo thời gian
các loại tụ giấy, tụ gốm, tụ ni lon, tụ dầu, tụ hóa… xét về cấu tạo, chúng khác nhau
Vật liệu làm lớp điện cảm
Vật liệu làm lớp điện dung
Vật liệu làm lớp điện cực
Vật liệu làm lớp điện môi
Linh kiện nào có tác dụng ngăn dòng điện xoay chiều và cho dòng điện một chiều đi qua
Tụ điện
Điện trở
Điốt
Cuộn cảm
Linh kiện nào có tác dụng ngăn dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua
Tụ điện
Điện trở
Điốt
Cuộn cảm
Khi có ánh sáng tác động lên quang điện trở thì giá trị điện trở sẽ thay đổi thế nào?
R giảm
R tăng
R không thay đổi
Tùy theo từng loại
Linh kiện bán dẫn gồm
Tranzito, cuộn cảm, triac, diac
Tụ điện, điốt, tranzito, tirixto
Điot, tranzito, tirixto, triac
Điện trở, tụ điện, điot, tranzito
Linh kiện thụ động gồm
Tranzito, cuộn cảm, triac, diac
Tụ điện, điot, tranzito, tirixto
Điện trở, tụ điện, cuộn cảm
Điện trở, tụ điện, điot, tranzito
Một cuộn cảm thuần cảm có trị số điện trở là 0,33H mắc vào một nguồn điện xoay chiều 110V-50Hz. Tính cảm kháng của cuộn dây đó?
103,62 kΩ
33 Ω
103,62 Ω
33 kΩ
Một tụ điện có ghi 10 µF-50Hz, mắc vào một nguồn điện xoay chiều 60V-50Hz. Tính dung kháng của tụ điện?
31,85 Ω
318,5 kΩ
318,5 Ω
31,85 kΩ
Hệ số phẩm chất đặc trưng cho _____ trong cuộn cảm
Tổn hao năng lượng
Tổn hao nhiệt lượng
Hỗn hào nhiệt năng
Hao phí năng lượng
Khi ta mắc nối tiếp hai cuộn cảm L1 và L2, trị số điện cảm sẽ tăng lên hay giảm đi?
Giảm đi
Tăng lên
Không tăng, không giảm
Tùy theo L1 và error hai là cuộn cảm loại nào
Trên một điện trở có các vòng màu: trắng-vàng-đen. Tìm trị số điện trở
94 Ω sai số 20 %
940 Ω sai số 20 %
90 Ω sai số 10 %
9,4 Ω sai số 20 %
Để lọc tốt thì tụ điện có trị số điện dung
Càng lớn càng tốt
Càng nhỏ càng tốt
Bảng trị số C phù hợp
Vừa phải
Khi ta mắc song song hai tụ điện, trị số C
C tăng lên
C giảm đi
C không thay đổi
C Tăng theo chu kỳ
Trên một tụ điện có ghi 160V-100 µF. Thông số này cho ta biết điều gì
Điện áp định mức và trị số điện dung của tụ điện
Điện áp định mức và dung kháng của tụ điện
Điện áp đánh thủng và dung lượng của tụ điện
Điện áp cực đại và khả năng tích điện tối thiểu của tụ điện
Loại tụ điện nào chỉ sử dụng cho điện một chiều và phải mắc đúng cực
Tụ hóa
Tụ xoay
Tụ giấy
Tụ gốm
Trong các nhận định dưới đây về cuộn cảm, nhận định nào không chính xác
Dòng điện có tần số càng cao thì đi qua cũng cảm càng dễ
Dòng điện có tần số càng cao thì đi qua cuộn cảm càng khó
Cuộn cảm không có tác dụng nhân chặn dòng điện một chiều
Nếu ghép nối tiếp thì trị số điện cảm tăng, nếu ghép song song thì trị số điện cảm giảm
Công dụng của cuộn cảm là
Ngăn chặn dòng điện cao tần, dẫn dòng điện một chiều, lắp mạch cộng hưởng
Ngăn chặn dòng điện một chiều, dẫn dòng điện cao tần, lắp mặt cộng hưởng
Phân chia điện áp và hạn chế dòng điện xoay chiều chạy qua điện cảm
Ngăn chặn dòng điện cao tần, khi mắc với điện trở sẽ tạo thành mạch cộng hưởng
Cuộn cảm được phân thành những loại
Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm âm tần
Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm hạ tần
Cuộn cảm thượng tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm âm tần
Cuộn cảm thượng tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm hạ tần
Trong các nhận định dưới đây về tụ điện nhận định nào không chính xác
Dung kháng cho biết mức độ cản trở dòng điện một chiều đi qua tụ điện
Dung kháng cho biết mức độ cản trở dòng điện xoay chiều đi qua tụ điện
Dòng điện xoay chiều có tần số càng cao thì đi qua tụ điện càng dễ
Tụ điện cũng có khả năng phân chia điện áp ở các mạch điện xoay chiều
Điốt ổn áp (Điot zene) khác Điot chỉnh lưu ở chỗ
Bị đánh thủng mà vẫn không hỏng
Chỉ cho dòng điện chạy qua theo một chiều từ anot (A) sang catốt (K)
Không bị đánh thủng khi bị phân cực ngược
Chịu được áp ngược cao hơn mà không bị đánh thủng
Ký hiệu như hình vẽ là của loại linh kiện điện tử nào
Điốt ổn áp (Điot zene)
Điốt chỉnh lưu
Tranzito
Tirixto
Tranzito là linh kiện bản dẫn có
hai lớp tiếp giáp P – N, có ba cực là: bazơ (B), colecto (C) và emito (E).
ba lớp tiếp giáp P − N, có ba cực là: anôt (A), catôt (K) và điều khiển (G)
một lớp tiếp giáp P − N, có hai cực là: anôt (A) và catôt (K).
ba lớp tiếp giáp P − N, có ba cực là: bazơ (B), colecto (C) và emitơ (E).
Tranzito (loại PNP) chỉ làm việc khi
các cực bazơ (B), emitơ (E) được phân cực thuận và điện áp UCE < 0 (với UCE là điện
áp giữa hai cực colecto (C), emitơ (E))
các cực bazơ (B), emitơ (E) được phân cực thuận và điện áp UCE > 0 (với UCE là điện
áp giữa hai cực colecto (C), emitơ (E))
các cực bazơ (B), emitơ (E) được phân cực ngược và điện áp UCE < 0 (với UCE là điện
áp giữa hai cực colectơ (C), emitơ (E))
các cực bazơ (B), emitơ (E) được phân cực ngược và điện áp UCE > 0 (với UCE là điện áp giữa hai cực colectơ (C), emitơ (E))
Thông thường người ta phân Tranzito làm hai loại là:
Tranzito PNP và Tranzito NPN.
Tranzito PPN và Tranzito NNP
Tranzito PNN và Tranzito NPP
Tirixto chỉ dẫn điện khi
UAK > 0 và UGK > 0.
UAK < 0 và UGK < 0.
UAK > 0 và UGK < 0.
UAK < 0 và UGK > 0.
Khi Tirixto đã thông thì nó làm việc như một Điôt tiếp mặt và sẽ ngưng dẫn khi
UAK ≤ 0
UGK ≤ 0
UAK ≥ 0
UGK = 0
Hãy chọn câu Đúng
Triac có ba cực là: A1, A2 và G, còn Điac thì chỉ có hai cực là: A1 và A2.
Triac có ba cực là: A, K và G, còn Điac thì chỉ có hai cực là: A và K.
Triac và Điac đều có cấu tạo hoàn toàn giống nhau.
Triac có hai cực là: A1, A2, còn Điac thì có ba cực là: A1, A2 và G.
Nguyên lí làm việc của Triac khác với tirixto ở chỗ:
Có khả năng dẫn điện theo cả hai chiều.
Khi đã làm việc thì cực G không còn tác dụng nữa.
Có khả năng dẫn điện theo cả hai chiều và không cần cực G điều khiển lúc mở.
Có khả năng làm việc với điện áp đặt vào các cực là tùy ý.
Thông thường IC được bố trí theo kiểu hình răng lược có
hai hàng chân hoặc một hàng chân.
hai hàng chân hoặc ba hàng chân.
ba hàng chân hoặc bốn hàng chân.
bốn hàng chân hoặc năm hàng chân.
Hãy cho biết kí hiệu như hình vẽ bên là của loại linh kiện điện tử nào?
Tirixto.
Tranzito.
Triac.
Diac.
Tirixto thường được dùng
trong mạch chỉnh lưu có điều khiển.
để khuếch đại tín hiệu, tạo sóng, tạo xung
để điều khiển các thiết bị điện trong các mạch điện xoay chiều.
để ổn định điện áp một chiều.
Kí hiệu như hình vẽ bên là của loại linh kiện điện tử nào?
Tranzito loại NPN
Tranzito loại PNP
Tranzito loại NNP
Tranzito loại PPN
Kí hiệu như hình vẽ bên là của loại linh kiện điện tử nào?
Tranzito loại NPN
Tranzito loại PNP
Tranzito loại NNP
Tranzito loại PPN
Điốt, Tirixto, Triac, Điac chúng đều giống nhau ở điểm nào?
Công dụng.
Số điện cực
Vật liệu chế tạo.
Nguyên lý làm việc
Linh kiện điện tử có ba lớp tiếp giáp P-N là:
Dinixto
Tranzito
Triac
Tirixto
Người ta phân Tranzito làm hai loại là:
Tranzito PPN và Tranzito NPP.
Tranzito PNP và Tranzito NPN.
Tranzito PPN và Tranzito NNP.
Tranzito PNN và Tranzito NPP.
Công dụng của Điốt bán dẫn:
Biến đổi dòng điện AC thành dòng DC
Khuếch đại tín hiệu, tạo sóng, tạo xung.
Dùng trong mạch chỉnh lưu có điều khiển.
Dùng để điều khiển các thiết bị điện
Tirixto có những điện cực nào?
Emito (E); Bazo (B); Colecto (C).
A1; A2.
A1; A2; Cực điều khiển (G)
Anốt (A); Catốt (K); cực (G).
Chiều dòng điện chạy qua Tranzito loại PNP
Cực C sang cực E
Cực E sang cực C
Cực B sang cực E
Cực E sang cực B
Chiều dòng điện chạy qua Tranzito loại NPN
Cực C sang cực E
Cực C sang cực E
Cực E sang cực C
Cực E sang cực B
Linh kiện điện tử nào có 3 điện cực A1, A2, G:
Tranzito
Diac
Tirixto
Triac
Triac có khả năng dẫn điện theo mấy chiều?
1 chiều
2 chiều
3 chiều
4 chiều
Công dụng của Tranzito
Để khuếch đại tín hiệu, tạo sóng, tạo xung...
Được dùng trong mạch chỉnh lưu có điều khiển.
Dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
Dùng trong mạch điện tử điều khiển bằng ánh sáng.
Tirixto có bao nhiêu lớp bán dẫn P và bán dẫn N?
4 lớp bán dẫn P và 4 lớp bán dẫn N
4 lớp bán dẫn P và 2 lớp bán dẫn N
2 lớp bán dẫn P và 4 lớp bán dẫn N
2 lớp bán dẫn P và 2 lớp bán dẫn N
Triac có bao nhiêu lớp bán dẫn P và bán dẫn N?
4 lớp bán dẫn P và 4 lớp bán dẫn N
4 lớp bán dẫn P và 2 lớp bán dẫn N
2 lớp bán dẫn P và 4 lớp bán dẫn N
2 lớp bán dẫn P và 2 lớp bán dẫn N
IC tương tự được dùng trong các thiết bị
Dùng để khuếch đại tín hiệu
Dùng chung thiết bị xung số
Dùng trong máy tính điện tử
Dùng trong xử lý thông tin
IC số được dùng trong các thiết bị
Dùng trong máy tính điện tử
Dùng để khuếch đại tín hiệu
Dùng để giải mã cho tivi màu
Dùng để trong kĩ thuật thu và phát sóng vô tuyến điện
Sự khác nhau của Điốt chỉnh lưu và Điốt chỉnh lưu có điều khiển (SCR)
Có cực điều khiển G kích mở Điốt hay không có
Khả năng dẫn điện theo chiều nào
Chỗ tiếp giáp P-N diện tích lớn hay nhỏ
Vật liệu chế tạo lớn hay nhỏ
Sự khác nhau giữa Điốt tiếp mặt và Điốt tiếp điểm
Chỗ tiếp giáp P-N diện tích lớn hay nhỏ
Vật liệu chế tạo lớn hay nhỏ
Số điện cực nhỏ hay lớn
Khả năng dẫn điện theo chiều nào
Vì sao đèn led có thể phát sáng nhiều màu sắc khác nhau
Màu sắc LED hoàn toàn phụ thuộc vào cấu trúc năng lượng của các nguyên tử chất bán dẫn
Màu sắc của lép hoàn toàn phụ thuộc vào trị số điện áp đặt lên hai cực của đèn led
Điốt quang có khả năng phát ra ánh sáng hay tia hồng ngoại, tử ngoại
Điốt quang có thể phát ra các màu sắc khác nhau vì khí trơ bên trong bóng đèn là khác nhau
Câu đúng nhất: Công dụng của Điốt là
Tách sóng, trộn tần
Ổn định dòng điện
Chỉnh lưu, tách sóng
Chỉnh lưu, ổn áp, tách sóng, trộn tần
Ưu điểm chính của mạch chỉnh lưu dùng 4 Điot là
Tất cả đều đúng
Chỉnh lưu được điện áp ở hai nửa chu kỳ, dòng điện ngõ ra liên tục
Biến áp không cần yêu cầu đặc biệt, Điốt không phải chịu điện áp ngược
Cấu tạo đơn giản
Triac chỉ dẫn điện khi
UA2 > UA1 và UG > UA1 hoặc UA1 > UA2 và UA1 > UG
UA2 > UA1 và UG = UA1 hoặc UA1 > UA2 và UA1 = UG
UA2 > UA1 và UG < UA1 hoặc UA1 > UA2 và UA1 < UG
UA2 < UA1 và UG > UA1 hoặc UA1 < UA2 và UA1 > UG
Tranzito là linh kiện bán dẫn có
Hai lớp tiếp giáp P-N, có ba cực là: bazo (B), colecto (C) và emito (E).
Ba lớp tiếp giáp P-N, có ba cực là: anot (A), catot (K) và điều khiển (G).
Một lớp tiếp giáp P-N, có hai cực là: anot (A) và catot (K).
Ba lớp tiếp giáp P-N, có ba cực là: bazo (B), colecto (C) và emito (E).
Vi mạch tổ hợp (IC) là gì?
Là mạch vi điện tử tích hợp được chế tạo bằng công nghệ đặc biệt.
Là sự tổ hợp nhiều loại linh kiện khác nhau trên cùng một nền chất bán dẫn
Là một linh kiện bán dẫn đặc biệt
Các ý trên mô tả đúng về IC
Điôt ổn áp khác Điôt chỉnh lưu ở đặc điểm
Bị đánh thủng mà vẫn không hỏng
Chỉ cho dòng điện chạy qua theo một chiều từ anôt (A) sang catôt (K)
Không bị đánh thủng khi bị phân cực ngược.
Chịu được được áp ngược cao hơn mà không bị đánh thủng.
Hãy so sánh khác nhau về nguyên lý làm việc giữa Triac và Tirixto?
Tirixto chỉ dẫn điện một chiều còn Triac dẫn điện được cả hai chiều.
Tirixto không dẫn điện một chiều, chỉ dẫn điện xoay chiều còn Triac dẫn điện một chiều.
Triac chỉ dẫn điện một chiều còn Tirixto dẫn điện được cả hai chiều
Tirixto có thể dẫn điện xoay chiều
Triac có thể coi như hai _____ ghép song song nhưng ngược chiều nhau?
Tirixto
Diac
Diót
Tranzito
Chức năng của mạch chỈnh lưu là:
Biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
Biến đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều.
Ôn định điện áp xoay chiều.
Ổn định dòng điện và điện áp một chiều.
Các nhận xét sau đây về mạch chỉnh lưu nửa chu kì, nhận xét nào không chính xác?
Mạch điện tương đương với nguồn một chiều có cực dương luôn nằm về phía anôt của điot chỉnh lưu.
Mạch điện đơn giản, chỉ dùng một điôt.
Mạch điện chỉ làm việc trong mỗi nửa chu kì.
Dạng sóng ra có tần số gợn sóng là 50Hz, rất khó lọc.
Nhược điểm của mạch chỉnh lưu hai nửa chu kì dùng 2 điot là:
Mỗi điôt phải chịu điện áp ngược cao và biến áp nguồn phải có yêu cầu đặc biệt.
Điện áp một chiều lấy ra trên tải có độ gợn sóng nhỏ.
Dạng sóng ra có tần số gợn sóng cao (khoảng 100Hz) nên rất khó lọc.
Vì hai điôt phải luân phiên làm việc nên dạng sóng ra ở hai điôt thường không cùng biên độ.
Trong mạch chỉnh lưu cầu phải dùng tối thiểu bao nhiêu điot?
1
2
3
4
Trong mạch chỉnh lưu cầu, nếu có một trong các điôt bị đánh thủng hoặc mắc ngược chiều thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Cuộn thứ cấp của biến áp nguồn bị ngắn mạch, làm cháy biến áp nguồn.
Dòng điện sẽ chạy qua tải tiêu thụ theo chiều ngược lại.
Dòng điện sẽ chạy qua tải tiêu thụ theo chiều ngược lại.
Không có dòng điện chạy qua cuộn thứ cấp của biến áp nguồn.
Điểm giống nhau giữa mạch chỉnh lưu hai nửa chu kỳ dùng hai Điốt và mặt chỉnh lưu cầu là
dạng sóng ra giống nhau, đều có tần số gơn sóng là 100 Hz
Sử dụng máy biến áp nguồn giống nhau
Các diot đều chịu điện áp ngược gấp đôi
Dạng sóng ra đều có tần số gợn sóng nhỏ hơn nên rất dễ lọc
Trong sơ đồ khối chức năng của mạch nguồn một chiều có bao nhiêu khối?
3
4
5
6
Trong sơ đồ khối chức năng của mạch nguồn một chiều, ta có thể bỏ bớt những khối nào mà vẫn đảm bảo mạch điện còn hoạt động được?
Khối 4 và khối 5.
Khối 2 và khối 4.
Khối 1 và khối 2.
Khối 2 và khối 5.
Mạch chỉnh lưu cầu tương đương với nguồn một chiều có cực dương luôn nằm ở phía
Catốt của hai điot
Anot của hai điot
Catốt của bốn Điốt
Catốt của bốn Điot
Trong các sơ đồ mạch điện sau đây, sơ đồ ở hình nào là của mạch chỉnh lưu cầu?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Trong mạch lọc hình pi gồm có:
2 tụ điện và 1 cuộn cảm.
2 cuộn cảm và 1 tụ điện.
2 tụ điện và một điện trở.
2 điện trở và 1 tụ điện.
Trong mạch nguồn một chiều thực tế, nếu tụ C1 hoặc C2 bị đánh thủng thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Mạch điện bị ngắn mạch làm cháy biến áp nguồn.
Mạch điện bị ngắn mạch làm cháy biến áp nguồn.
Dòng điện chạy qua tải tiêu thụ tăng vọt, làm cháy tải tiêu thụ.
Điện áp ra sẽ ngược pha với điện áp vào.
Trong các mạch chỉnh lưu để giảm bớt độ gợn sóng của tín hiệu ra thì người ta có thể
Mắc song song với tải tiêu thụ một tụ điện
Mắc nối tiếp với tải tiêu thụ một tụ điện
Mắc song song với tải tiêu thụ một điện trở
Mắc nối tiếp với tải tiêu thụ một điện trở
Đặc điểm của Điốt cầu
Có 4 điện cực
Có hai điện cực
Có nhiều điện cực
Có thể lắp tùy ý các cực
Để ổn định điện áp của dòng điện qua tải trong mạch chỉnh lưu ta cần phải
Mắc thêm mạch chỉnh lưu
Mắc thêm vào mạch ổn áp
Mắc thêm mạch bảo vệ
Mắc thêm mạch lọc
Mạch chỉnh lưu thường dùng Điốt chỉnh lưu nào dưới đây để chỉnh lưu dòng điện
Điốt ổn áp
Điốt tiếp điểm
Điốt tiếp mặt
Điốt quang
Khi thiết kế mạch nguồn một chiều chọn mạch chỉnh lưu nào
Mạch chỉnh lưu một nửa chu kỳ
Mạch chỉnh lưu hai nửa chu kỳ dùng hai Điốt
Mạch chỉnh lưu hai nửa chu kỳ dùng bốn Điốt
Không dùng mạch chỉnh lưu
Trong sơ đồ khối chức năng của mạch nguồn một chiều ta có thể bỏ bớt những khối nào mà vẫn đảm bảo mạch điện còn hoạt động được
4 và 5
2 và 4
1 và 2
2 và 5
Mạch nguồn một chiều thực tế ta có thể thay thế mạch cộng hưởng bằng linh kiện nào?
Tụ điện
Điot
Tranzito
Tirixto
Chức năng của mạch lọc nguồn
Biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều
San bằng độ gợn sóng, giữ cho điện áp một chiều ra bằng phẳng
Ổn định điện áp xoay chiều
Ổn định dòng điện và điện áp một chiều
Chọn loại tụ phù hợp cho Khối 4 mạch ổn định điện áp một chiều (mạch nguồn điện 1 chiều thực tế)
Tụ polieste có C nhỏ
Tụ hóa có C nhỏ
Tụ polieste có C lớn
Tụ hóa có C lớn
Mạch tạo xung trong thực tế thường có ở các thiết bị
Tạo ra mạch nguồn một chiều
Tạo ra “sóng mang” trong kĩ thuật truyền thanh
Dàn amply khuếch đại tín hiệu âm thanh
Điều khiển các thiết bị tự động
Chọn loại tụ phù hợp cho khối 3 mạch lọc nguồn (mạch nguồn điện một chiều thực tế)
Tụ hoá có C lớn
Tụ hoá có C nhỏ
Tụ polieste có C lớn
Tụ polieste có C nhỏ
Để giảm nhấp nhô của dòng điện qua tải trong mạch chính
Mắc thêm điện trở nối tiếp với tải
Mắc thêm tụ song song với tải
Mắc thêm cuộn cảm song song tải
Mắc thêm tụ nối tiếp với tải
Cuộn cảm dùng trong mạch lọc nguồn (mạch nguồn một chiều thực tế) là
Cuộn cảm cao tần
Cuộn cảm âm tần
Cuộn cảm trung tần
Cuộn cảm hạ tần
Ưu điểm chính của mạch chỉnh lưu dùng 4 đi-ốt là?
Tất cả đều đúng
Chỉnh lưu được điện áp ở 2 nửa chu kì, dòng điện ngõ ra liên tục
Biến áp không cần yêu cầu đặc biệt, đi-ốt không phải chịu điện áp ngược
Cấu tạo đơn giản
Mạch tạo sóng hình sin trong thực tế thường có ở các thiết bị
Tạo ra mạch nguồn một chiều
Tạo ra “sóng mang” trong kỹ thuật truyền thanh
Dàn amply khuếch đại tín hiệu âm thanh
Điều khiển các thiết bị tự động
Trong mạch chỉnh lưu cầu, nếu có một trong các điệt bị đánh thủng hoặc mắcngược chiều thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Cuộn thứ cấp của biến áp nguồn bị ngắn mạch, làm cháy biến áp nguồn.
Dòng điện sẽ chạy qua tải tiêu thụ theo chiều ngược lại.
Biển áp nguồn vẫn hoạt động tốt, nhưng không có dòng điện chạy qua tải tiêu thụ
Không có dòng điện chạy qua cuộn thứ cấp của biến áp nguồn.
Chức năng của mạch chỉnh lưu là
Biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều
Biến đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều
Ổn định điện áp xoay chiều
Ổn định dòng điện và điện áp một chiều
Nhược điểm lớn nhất của mạch chỉnh lưu cầu dùng 4 đi-ốt là?
Điện áp ngõ ra có độ gợn sóng lớn
Đi-ốt phải chịu điện áp ngược lớn
Biển áp có cấu tạo đặc biệt
Cấu tạo phức tạp
Trong mạch nguồn một chiều thực tế, nếu tụ C1 hoặc C2 bị đánh thủng thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Mạch điện bị ngắn mạch làm cháy biến áp nguồn.
Mạch không còn chức năng chỉnh lưu, điện áp ra vẫn là điện áp xoay chiều.
Dòng điện chạy qua tải tiêu thụ tăng vọt, làm cháy tải tiêu thụ.
Điện áp ra sẽ ngược pha với điện áp vào.
