wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN 11, kỳ 1

Total questions: 50

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Đế quốc “già” là từ dùng để chỉ các nước

a)

Anh, Pháp.

b)

Đức, Mỹ.

c)

I-ta-li-a, Đức.

d)

Nhật Bản, Mỹ.

2.

Mở đầu Chiến tranh thế giới thứ nhất, Đức có dự định là

a)

đánh bại Pháp một cách chớp nhoáng.

b)

đánh bại Nga.

c)

đánh bại Anh

d)

chiếm cả châu Âu.

3.

Mở đầu Chiến tranh thế giới thứ nhất, Đức tập trung binh lực ở

a)

phía đông của châu Âu.

b)

phía nam châu Âu.

c)

bán đảo Ban Căng.

d)

Phía tây châu Âu.

4.

Khi chưa đánh bại quân Pháp, Đức có kế hoạch mới là

a)

cầm cự với Pháp trên các mặt trận.

b)

mở cuộc tấn công để tiêu diệt nước Anh.

c)

tập trung binh lực, cùng Áo – Hung tấn công Nga.

d)

chuyển hướng tấn công xuống châu Phi.

5.

Năm 1916, quân Đức chuyển trọng tâm hoạt đông sang mặt trận

a)

phía Đông.

b)

bắc Phi.

c)

phía tây.

d)

phía nam.

6.

Mở đầu Chiến tranh thế giới thứ nhất, Đức tập trung binh lực ở

a)

phía đông của châu Âu.

b)

phía nam châu Âu.

c)

bán đảo Ban Căng.

d)

Phía tây châu Âu.

7.

Khi chưa đánh bại quân Pháp, Đức có kế hoạch mới là

a)

cầm cự với Pháp trên các mặt trận.

b)

mở cuộc tấn công để tiêu diệt nước Anh.

c)

tập trung binh lực, cùng Áo – Hung tấn công Nga.

d)

chuyển hướng tấn công xuống châu Phi.

8.

Năm 1916, quân Đức chuyển trọng tâm hoạt đông sang mặt trận

a)

phía Đông.

b)

bắc Phi.

c)

phía tây.

d)

phía nam.

9.

phong trào chống thực dân phương Tây của nhân dân châu Phi thất bại bởi nguyên nhân cơ bản nào?

a)

Diễn ra lẻ tẻ, không có tổ chức lãnh đạo.

b)

Thực dân châu Âu quá mạnh.

c)

Mang tính tự phát, thiếu đường lối đúng đắn.

d)

Trình độ tổ chức thấp, so sánh lực lượng chênh lệch.

10.

Cuộc cải cách Duy Tân Minh trị được tiến hành trên các lĩnh vực nào?

a)

Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao.

b)

Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ.

c)

Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa- giáo dục.

d)

Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao.

11.

Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã:

a)

Duy trì nền quân chủ chuyên chế.

b)

Tiến hành những cải cách tiến bộ.

c)

Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.

d)

Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.

12.

Các nước tư bản chủ yếu đua tranh tiến hành xâm lược Ấn Độ là

a)

Anh và Pháp.

b)

Pháp và Mĩ.

c)

Anh và Mĩ.

d)

Nhật và Nga.

13.

Đến giữa TK XIX, Ấn Độ là thuộc địa của Đế quốc nào?

a)

Nga.

b)

Anh.

c)

Nhật.

d)

Mĩ.

14.

Ấn Độ trở thành đối tượng xâm lược của các nước phương Tây vì

a)

có vị trí chiến lược quan trọng.

b)

còn trong tình trạng lạc hậu về kinh tế, chính trị.

c)

có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất châu Á

d)

có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.

15.

Đời sống của nhân dân Ấn Độ dưới chính sách thống trị của thực dân Anh là

a)

một bộ phận nhỏ bị bần cùng và phá sản.

b)

bị bần cùng, nghèo đói, mất ruộng đất.

c)

bị ba tầng áp bức của đế quốc, tư sản và phong kiến.

d)

đời sống ổn định, phát triển.

16.

Trước sự xâm lược của các nước đế quốc, thái độ của triều đình Mãn Thanh như thế nào?

a)

Cương quyết chống lại.

b)

Thỏa hiệp với các nước đế quốc.

c)

Đóng cửa.

d)

Trông chờ vào sự giúp đỡ bên ngoài.

17.

Trung Quốc đồng minh hội là chính đảng của giai cấp nào ở Trung Quốc?

a)

Tư sản.

b)

Nông dân.

c)

Công nhân.

d)

Tiểu tư sản.

18.

Giữa TK XIX, các nước Đông Nam Á tồn tại dưới chế độ xã hội nào?

a)

Chiếm hữu nô lệ.

b)

Tư bản.

c)

Phong kiến.

d)

Xã hội chủ nghĩa.

19.

Vào cuối thế kỷ XIX – Đầu thế kỷ XX, ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia trở thành thuộc địa của đế quốc nào?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Đức.

d)

Mĩ.

20.

Trước tình hình Đông Nam Á cuối TK XIX, các nước thực dân phương Tây đã có hành động gì?

a)

Đầu tư vào Đông Nam Á

b)

Mở rộng và hoàn thành xâm lược.

c)

Thăm dò xâm lược.

d)

Giúp đỡ các nước Đông Nam

21.

Xiêm là nước duy nhất Đông Nam Á không trở thành thuộc địa là do?

a)

Duy trì chế độ phong kiến.

b)

Tiến hành cách mạng vô sản.

c)

Tăng cường khả năng quốc phòng.

d)

chính sách duy tân của Ra ma V.

22.

Trước khi bị TD châu Âu xâm lược, ngành kinh tế nào phát triển ở châu Phi?

a)

Chăn nuôi.

b)

Trồng trọt.

c)

Dệt và gốm.

d)

Luyện sắt.

23.

Nguyên nhân chính nào làm bùng nổ phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi vào cuối thế kỷ XIX- đầu thế kỷ XX?

a)

sự bóc lột của giai cấp tư sản.

b)

sự cai trị hà khắc của chủ nghĩa thực dân

c)

sự bất bình đẳng trong xã hội.

d)

buôn bán nô lệ da đen.

24.

Nguyên cớ nào dẫn tới bùng nổ chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Thái tử Áo-Hung bị một người Xéc-bi ám sát.

b)

Vua Vin-hen II của Đức bị người Pháp tấn công.

c)

Nga tấn công vào Đông Phổ.

d)

phe Hiệp ước thành lập.

25.

Năm 1882, phe Liên minh thành lập gồm

a)

Anh, Pháp, Nga.

b)

Đức, Áo–Hung, Italia.

c)

Anh, Đức, Italia.

d)

Pháp, Áo-Hung, Italia.

26.

Giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản phải tiến hành cải cách để

a)

tiêu diệt Tướng quân.

b)

duy trì chế độ phong kiến.

c)

thoát khỏi chế độ phong kiến lạc hậu.

d)

bảo vệ quyền lợi quý tộc phong kiến.

27.

Ý nghĩa lớn nhất của cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản là

a)

xóa bỏ chế độ Mạc phủ.

b)

xoá bỏ chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

đưa Nhật Bản trở thành nước tư bản chủ nghĩa.

d)

đưa Nhật Bản thoát khỏi số phận một nước thuộc địa.

28.

Tính chất của cuộc Duy tân năm 1868 ở Nhật Bản là gì?

a)

Cách mạng tư sản.

b)

Cách mạng dân chủ tư sản.

c)

Cách mạng tư sản không triệt để.

d)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

29.

Cơ sở nào để đế quốc Nhật thực hiện chính sách đối ngoại xâm lược và bành trướng?

a)

Nhật Bản cần có thuộc địa.

b)

Sức mạnh kinh tế, quân sự và chính trị.

c)

Nhật Bản nghèo tài nguyên, khoáng sản.

d)

Tính hiếu chiến võ sĩ đạo đã ngấm sâu vào người Nhật.

30.

Kết thúc giai đoạn đầu của chiến tranh thế giới thứ nhất, phe Liên minh chuyển sang

a)

phòng ngự.

b)

cầm cự

c)

phản công.

d)

thế giằng co.

31.

Sau hòa ước Bret Litốp (3/3/1918),tình hình nước Nga như thế nào?

a)

Nước Nga ra khỏi chiến tranh đế quốc.

b)

Nước Nga tiếp tục chiến tranh đế quốc.

c)

Nước Nga đầu hàng nước Đức.

d)

Nước Nga lâm vào khủng hoảng.

32.

Nguyên nhân trực tiếp của Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?

a)

Sự phát triển không đều của các nước tư bản.

b)

.Mâu thuẫn giữa các nước về thuộc địa.

c)

Thái tử Áo- Hung bị ám sát.

d)

Các nước đế quốc hình thành hai khối quân sự đối lập.

33.

Biện pháp cải cách có tác dụng tích cực nhất đối với sản xuất nông nghiệp của Ra-ma V là

a)

xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ và chế độ lao dịch đối với nông dân.

b)

khuyến khích tư nhân xây dựng nhà máy xay xát gạo.

c)

đẩy mạnh việc xuất khẩu gạo.

d)

cải cách bộ máy nhà nước.

34.

Nguyên nhân nào dẫn đến chế độ Mạc Phủ ở Nhật Bản sụp đổ?

a)

Các nước phương tây dùng quân sự đánh bại Nhật Bản.

b)

Thất bại trong cuộc chiến tranh với nhà Thanh.

c)

Phong trào đấu tranh của nhân dân vào những năm 60 của thế kỉ XIX.

d)

Chế độ Mạc Phủ suy yếu tự sụp đổ.

35.

Tại sao gọi cải cách Minh Trị năm 1868 là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?

a)

Liên minh qúy tộc - tư sản nắm quyền.

b)

Kinh tế Nhật Bản vẫn còn lệ thuộc vào bên ngoài.

c)

Vấn đề ruộng đất của nông dân đa duoc giải quyết

d)

Chưa xóa bỏ những bất bình đẳng với đế quốc.

36.

Sau cuộc cải cách Minh Trị, tầng lớp Samurai chủ trương xây dựng nước Nhật bằng:

a)

Sức mạnh quân sự.

b)

Sức mạnh kinh tế.

c)

Truyền thống văn hóa lâu đời.

d)

Sức mạnh áp chế về chính trị.

37.

Khi Nhật Bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc gắn liền với…

a)

các cuộc chiến tranh xâm lược.

b)

mua phát minh từ bên ngoài vào.

c)

chú trọng phát triển nông nghiệp.

d)

đẩy mạnh đầu tư giao thông vận tải.

38.

Vì sao nói chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản là chủ nghĩa đế quốc quân phiệt?

a)

Nhật Bản chủ trương xây dựng đất nước bằng sức mạnh quân sự.

b)

Thiên Hoàng tiếp tục quản lý nhà nước về mọi mặt.

c)

Nhật Bản chủ trương xây dựng đất nước bằng sức mạnh kinh tế.

d)

Nhật Bản vẫn duy trì quyền sở hữu ruộng đất phong kiến.

39.

Đảng Quốc đại là chính đảng cùa giai cấp nào?

a)

Công nhân.

b)

Nông dân.

c)

Tư sản.

d)

Địa chủ.

40.

Sự kiện nào đánh dấu giai đoạn giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị?

a)

Đảng Quốc dân Đại hội(Quốc đại) thành lập.

b)

Đảng Quốc đại đứng lên lãnh đạo nhân dân đấu tranh chống Anh.

c)

Đảng Quốc đại trở thành Đảng cấm quyền.

d)

Giai cấp tư sản trở thành lực lượng chính trong xã hội.

41.

Hình thức cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ là

a)

gián tiếp.

b)

trực tiếp.

c)

giao toàn quyền cho người Ấn Độ.

d)

kết hợp giữa nắm quyền cai trị và thông qua người Ấn Độ.

42.

Vai trò của Ấn Độ khi thực dân Anh biến Ấn Độ trở thành thuộc địa?

a)

Trở thành nơi giao lưu, buôn bán lớn nhất.

b)

Trở thành thuộc địa quan trọng nhất.

c)

Trở thành căn cứ quân sự quan trọng nhất.

d)

Trở thành trung tâm kinh tế của Nam

43.

Âm mưu của Anh trong việc thực hiện chính sách “chia để trị” là

a)

khoét sâu thêm mâu thuẫn về chủng tộc và tôn giáo ở Ấn Độ.

b)

nắm quyền trực tiếp cai trị đến tận đơn vị cơ sở.

c)

xóa bỏ nền văn hoắ truyền thống của Ấn Độ.

d)

vơ vét tài nguyên thiên nhiên của Ấn Độ.

44.

Vì sao Thái Lan vẫn giữ được độc lập tương đối vào thế kỉ XIX?

a)

Vì đã thực hiện chính sách ngoại giao khôn khéo và mềm dẻo.

b)

Được Mĩ bảo trợ về quân sự.

c)

Sự chiến đấu anh dũng của nhân dân.

d)

Địa hình nhiều sông ngòi, đồi núi khó xâm nhập.

45.

Điểm giống nhau cơ bản giữa Duy tân Minh Trị và cuộc cải cách của vua Rama V?

a)

Đều là các cuộc cách mạng vô sản.

b)

Đều là các cuộc cách mạng tư sản triệt để.

c)

Đều là các cuộc cách mạng tư sản không triệt để.

d)

Đều là các cuộc đấu tranh chống chiến tranh đế quốc phi nghĩa.

46.

Điểm chung của tình hình các nước Đông Nam Á đầu TK XX là gì?

a)

Tất cả đều là thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây.

b)

Hầu hết là thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây.

c)

Tất cả đều giành được độc lập dân tộc.

d)

Hầu hết đều giành được độc lập dân tộc.

47.

Vì sao Xiêm là nước nằm trong sự tranh chấp giữa Anh và Pháp nhưng Xiêm vẫn giữ được nền độc lập cơ bản?

a)

Sử dụng quân đội mạnh để đe dọa Anh và Pháp.

b)

Cắt cho Anh và Pháp 50% lãnh thổ.

c)

Nhờ sự trợ giúp của đế quốc Mĩ.

d)

Sử dụng chính sách ngoại giao mềm dẻo.

48.

Đến đầu thế kỷ XIX, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh có gì khác so với châu Phi ?

a)

Chưa giành được thắng lợi.

b)

Nhiều nước giành được độc lập.

c)

Trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.

49.

Nguyên cớ nào dẫn tới bùng nổ chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Thái tử Áo-Hung bị một người Xéc-bi ám sát.

b)

Vua Vin-hen II của Đức bị người Pháp tấn công.

c)

Nga tấn công vào Đông Phổ.

d)

phe Hiệp ước thành lập.

50.

Năm 1882, phe Liên minh thành lập gồm

a)

Anh, Pháp, Nga.

b)

Đức, Áo–Hung, Italia.

c)

Anh, Đức, Italia.

d)

Pháp, Áo-Hung, Italia.