Font size
S
M
L
XL
WorksheetsSử giữa kì 1 12 chuẩn
Total questions: 98
Worksheet time: 2hrs 38mins
Name
Class
Date
1.
Đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế Mĩ 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
a)
A. Kinh tế của Mĩ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới.
b)
B. Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt.
c)
C. Kinh tế phát triển nhanh chóng.
d)
D. Sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn.
2.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ có đội ngũ các nhà khoa học đông đảo và chất lượng vì
a)
A. kêu gọi các nhà khoa học sang Mĩ
b)
B. các nhà khoa học di cư từ các nước khác đến Mĩ.
c)
C. nền giáo dục của Mĩ hiện đại.
d)
D. Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng KHKT hiện đại.
3.
Sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản được biểu hiện rõ nhất ở nội dung nào dưới đây?
a)
A. Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng hàng thứ hai thế giới.
b)
B. Từ năm 1950 đến năm 1973, tổng sản phẩm quốc dân tăng 20 lần.
c)
C. Từ thập niên 70, là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính thế giới.
d)
D. Từ nước bại trận Nhật Bản vươn lên thành siêu cường kinh tế.
4.
Để đẩy nhanh sự phát triển “thần kì”, Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào dưới đây?
a)
A. Giáo dục và khoa học – kĩ thuật.
b)
B. Đầu tư ra nước ngoài.
c)
C. Thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.
d)
D. Bán các bằng phát minh, sáng chế.
5.
Khó khăn đối với nền công nghiệp của Nhật Bản trong giai đoạn 1952 – 1973 là
a)
A. nhập khẩu nhiên liệu.
b)
B. nhập khẩu nhiên liệu và nguyên liệu.
c)
C. phụ thuộc vào nhiên liệu, nhập khẩu.
d)
D. phụ thuộc vào nhiên liệu, nguyên liệu nhập khẩu
6.
Sức mạnh của các công ty độc quyền Nhật Bản thể hiện ở điểm nào?
a)
A. Tiềm lực nguồn vốn lớn được đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh.
b)
B. Việc xuất khẩu vốn tư bản ra nước ngoài để kiếm lời.
c)
C. Khả năng chi phối, lũng đoạn nền kinh tế, chính trị đất nước
d)
D. Chiếm ưu thế cạnh tranh với các công ty độc quyền nước ngoài.
7.
Việc Mĩ thực hiện kế hoạch Mácsan đã tác động như thế nào đến tình hình châu Âu?
a)
A. Giúp phục hồi kinh tế Tây Âu.
b)
B. Giúp Tây Âu trở thành trung tâm kinh tế, tài chính thế giới.
c)
C. Sự đối lập về kinh tế, chính trị giữa Tây Âu và Đông Âu.
d)
D. Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ.
8.
Năm 1948, quốc gia nào dưới đây chiếm 56% sản lượng công nghiệp của thế giới?
a)
A. Mĩ.
b)
B. Anh.
c)
C. Pháp.
d)
D. Nhật.
9.
Mĩ triển khai “Kế hoạch Mácsan” (6.1947) với mục đích
a)
A. tập hợp các nước Tây Âu.
b)
B. phục hưng kinh tế Tây Âu.
c)
C. cạnh tranh với châu Âu.
d)
D. phục hưng châu Âu.
10.
Từ năm 1945 đến năm 1952 Nhật Bản khôi phục kinh tế trong hoàn cảnh
a)
A. chịu tổn thất nặng nề.
b)
B. thu nhiều lợi nhuận nhờ chiến tranh
c)
C. giàu tài nguyên thiên nhiên
d)
D. nhận sự trợ giúp của Liên Xô.
11.
Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành
a)
A. một trong ba trung tâm ktế-tài chính lớn của thế giới.
b)
B. trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.
c)
C. trung tâm kinh tế tài chính duy nhất thế giới
d)
D. siêu cường tài chính số một thế giới
12.
Điểm khác biệt của Nhật Bản so với các nước khác để đẩy nhanh sự phát triển KHKT là
a)
A. Coi trọng và phát triển nền giáo dục quốc dân.
b)
B. Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng.
c)
C. Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt biển và dưới đáy biển.
d)
D. Mua bằng phát minh của nước ngoài.
13.
Sau sự kiện ngày 11/9/2001 tại Mĩ, các quốc gia dân tộc trên thế giới đứng trước thách thức to lớn gì?
a)
A. Chiến tranh thế giới thứ ba
b)
B. Chủ nghĩa khủng bố.
c)
C. Xung đột vũ trang.
d)
D. Vũ khí hủy diệt
14.
Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), kinh tế Mĩ có đặc điểm gì?
a)
A. Phát triển nhanh, là trung tâm ktế- tài chính lớn nhất thế giới.
b)
B. Phát triển xen lẫn khủng hoảng
c)
C. Phát triển chậm
d)
D. Khủng hoảng trầm trọng
15.
. Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới trong khoảng thời gian nào?
a)
A. Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
b)
B. Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
c)
C. Từ năm 1973 đến năm 1991.
d)
D. Sau khi Liên Xô tan rã năm 1991.
16.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?
a)
A. Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới.
b)
B. Hòa bình hợp tác với các nước trên thế giới.
c)
C. Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ hoàn toàn Chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
d)
D. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
17.
. Nguyên nhân cơ bản quyết định sự phát triển nhảy vọt của nền kinh tế Mĩ sau Ctranh thế giới thứ hai
a)
A. Dựa vào thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật, điều chỉnh lại hợp lí cơ cấu sản xuất, cải tiến kĩ thuật nâng cao năng suất lao động.
b)
B. Tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao
c)
C. Quân sự hóa nền kinh tế để buôn bán vũ khí, phương tiện chiến tranh
d)
D. Điều kiện tự nhiện và xẫ hội thuận lợi
18.
. Mĩ là nơi khởi đầu của cách mạng khoa học- kĩ thuận lần thứ hai là do
a)
A. Mĩ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
b)
B. Mĩ có nhiều nhân tài
c)
C. Mĩ có chính sách thu hút các nhà khoa học đến làm việc
d)
D. Mĩ có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
19.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự suy yếu của kinh tế Mĩ từ những năm 70 của thế kỉ XX là
a)
A. Đầu tư tốn kém vào các cuộc chạy đua vũ trang và chiến tranh xâm lược
b)
B. Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản
c)
C. Do sự thu hẹp diện tích thuộc địa
d)
D. Do sự phát triển của Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa
20.
Đâu không phải nội dung phản ánh sự phát triển vượt bậc về kinh tế - khoa học kỹ thuật của Mỹ trong những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
a)
A. Sở hữu ¾ dự trữ vàng của thế giới
b)
B. Viện trợ cho các nước Tây Âu 17 tỉ USD qua kế hoạch “phục hưng châu Âu”.
c)
C. Trở thành nước khởi đầu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại
d)
D. Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thế giới
21.
Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
a)
A. Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động
b)
B. Tăng cường đẩy mạnh hợp tác với các nước khác
c)
C. Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật.
d)
D. Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên
22.
Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) có tác động như thế nào đến tình hình Nhật Bản sau khi bước ra khỏi cuộc chiến?
a)
A. Tàn phá nặng nề đất nước
b)
B. Giúp Nhật Bản giàu lên nhanh chóng
c)
C. Mang lại cho Nhật Bản nhiều thuộc địa
d)
D. Nhật Bản bị quân đội nước ngoài xâm chiếm
23.
. Đâu không phải yếu tố giúp Nhật Bản nhanh chóng vươn lên trở thành một siêu cường kinh tế?
a)
A. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước
b)
B. Nguồn tài nguyên, thiên nhiên phong phú.
c)
C. Chi phí cho quốc phòng thấp.
d)
D.Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.
24.
Từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX trở đi, Nhật Bản là
a)
A. Siêu cường tài chính số một thế giới.
b)
B. Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
c)
C. Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
d)
D. Nước chiếm hơn 50% tỷ trọng cộng nghiệp của thế giới.
25.
Chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ những năm 70 của thế kỉ XX có sự thay đổi như thế nào?
a)
A. Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á và ASEAN.
b)
B. Mở rộng quan hệ với tất cả các nước trên thế giới.
c)
C. Tăng cường quan hệ với các nước Tây Âu.
d)
D. Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
26.
Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953) và chiến tranh Việt Nam (1954-1975) có tác động như thế nào đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
A. Là cơ hội để làm giàu của Nhật Bản
b)
B. Buộc Nhật Bản phải cắt giảm ngân sách kinh tế để dành cho quốc phòng
c)
C. Thu hẹp thị trường truyền thống của Nhật Bản
d)
D. Mối quan hệ của Nhật với Mĩ có sự rạn nứt nhất định
27.
Việc đầu tư rút ngắn khoảng cách về sự phát triển khoa học - kĩ thuật của Nhật Bản có nét khác biệt so với các nước tư bản khác là
a)
A. Mua bằng phát minh sáng chế và chuyển giao công nghệ
b)
B. Đầu tư cho giáo dục, xem đó là quốc sách hàng đầu
c)
C. Đầu tư chi phí cho nghiên cứu khoa học
d)
D. Khuyến khích các nhà khoa học trên thế giới sang Nhật làm việc
28.
Nguyên nhân chủ yếu quyết định sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là
a)
A. Áp dụng khoa học- kĩ thuật vào sản xuất
b)
B. Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước
c)
C. Vai trò của nhân tố con người
d)
D. Chi phí cho quốc phòng ít
29.
Bài học quan trọng từ sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai mà Việt Nam có thể vận dụng vào công cuộc đổi mới đất nước hiện nay là
a)
A. Tranh thủ các nguồn viện trợ từ bên ngoài
b)
B. Hạn chế ngân sách quốc phòng để tập trung phát triển kinh tế
c)
C. Đầu tư phát triển giáo dục con người
d)
D. Tăng cường vai trò quản lý điều tiết của nhà nước
30.
. Điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX là
a)
A. Đa dạng hóa, đa phương hóa
b)
B. Toàn cầu hóa
c)
C. Liên minh chặt chẽ với Mĩ
d)
D. Xu hướng hướng về châu Á
31.
Đặc điểm nổi bật của kinh tế Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 2000 là
a)
A. Phát triển thần kì
b)
B. Khủng hoảng
c)
C. Phát triển chậm lại
d)
D. Phát triển xen kẽ với khủng hoảng, suy thoái
32.
. Yếu tố nào tác động khiến năm 1973 nền kinh tế Mĩ lâm vào khủng hoảng và suy thoái?
a)
A. Thế giới diễn ra cuộc khủng hoảng năng lượng.
b)
B. Mĩ chỉ đầu tư cho lĩnh vực quân sự.
c)
C. Thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
d)
D. Sự phát triển không có kế hoạch khiến cung vượt quá cầu.
33.
. Nguyên nhân dẫn đến sự đối đầu giữa Liên Xô và Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
A. Mĩ muốn làm bá chủ thế giới.
b)
B. Mĩ nắm độc quyền bom nguyên tử.
c)
C. Cả hai nước đều muốn làm bá chủ thế giới.
d)
D. Liên Xô và Mĩ đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược
34.
. Mục tiêu, chiến lược của Mĩ nhằm thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới là gì?
a)
A. Mở rộng quan hệ hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.
b)
B. Bắt tay, hợp tác với Liên Xô và các nước chủ nghĩa xã hội.
c)
C. Can thiệp sâu vào công việc nội bộ của nhiều nước trên thế giới.
d)
D. Chống Liên Xô, chủ nghĩa xã hội và phong trào cách mạng thế giới.
35.
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược ptriển theo hướng:
a)
A. lấy phát triển văn hóa nhằm thu hút và phát triển du lịch.
b)
B. lấy phát triển khoa học kỹ thuật nhằm chinh phục vũ trụ.
c)
C. lấy phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia
d)
D. lấy phát triển vũ khí nhằm xây dựng sức mạnh quân sự của mỗi quốc gia
36.
Âm mưu chủ yếu của Mĩ sau chiến tranh thế giới II là?
a)
A. Lôi kéo các nước Đồng minh.
b)
B. Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt các nước XHCN.
c)
C. Thực hiện “chiến lược toàn cầu” làm bá chủ thế giới.
d)
D. Đàn áp phong trào cách mạng và phong trào giải phóng dân tộc
37.
Sự khác biệt cơ bản giữa “chiến tranh lạnh” với các cuộc chiến tranh thế giới đã qua:
a)
A. Không xung đột trực tiếp bằng quân sự.
b)
B. Chiến tranh lạnh chỉ diễn ra chủ yếu giữa hai nước Liên Xô và Mĩ.
c)
C. Chiến tranh lạnh làm cho thế giới luôn trong tình trạng cang thẳng.
d)
D. Chiến tranh lạnh diễn ra dai dẳng, giằng co và không phân thắng bại.
38.
Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho cuộc “Chiến tranh lạnh”?
a)
A. Diễn văn của ngoại trưởng Mácsan.
b)
B. Chiến lược toàn cầu của Rudơven.
c)
C. Thông điệp của Tổng thống Tơ-ru-man.
d)
D. Đạo luật viện trợ nước ngoài được Quốc hội Mĩ thông qua
39.
Bản thông điệp mà Tổng thống Tơ-ru-man gửi Quốc hội Mĩ ngày 12/3/1947 được xem là sự khởi đầu cho
a)
A. mưu đồ làm bá chủ thế giới của Mĩ.
b)
B. các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế sau chiến tranh.
c)
C. chính sách chống Liên Xô, gây nên tình trạng chiến tranh lạnh.
d)
D. việc tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự với Mĩ.
40.
Sự kiện nào sao đây không dẫn tới tình trạng chiến tranh lạnh?
a)
A. Mĩ thông qua kế hoạch Mácsan.
b)
B. Tổ chức Liên Hợp Quốc được thành lập.
c)
C. Mĩ thành lập tổ chức quân sự Bắc Đại Tây Dương.
d)
D. Sự đối lập giữa mục tiêu chiến lược giữa hai siêu cường Xô-Mĩ.
41.
Chiến tranh lạnh bao trùm toàn bộ thế giới được đánh dấu bằng sự kiện nào?
a)
A. Mĩ thông qua "Kế hoạch Mác-san".
b)
B. Sự ra đời và hoạt động của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va
c)
C. "Kế hoạch Mác-san" và sự ra đời của khối quân sự NATO.
d)
D. Sự ra đời của khối quân sự NATO và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va
42.
Xu thế chung của quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh là:
a)
A. Xu thế cạnh tranh để tồn tại.
b)
B. Xu thế đối đầu giữa các nước lớn.
c)
C. Xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển.
d)
D. Tăng cường liên kết khu vực để tăng cường sức mạnh kinh tế quân sự.
43.
Âm mưu chủ yếu của Mĩ sau chiến tranh thế giới II là?
a)
A. Lôi kéo các nước Đồng minh.
b)
B. Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt các nước XHCN.
c)
C. Thực hiện “chiến lược toàn cầu” làm bá chủ thế giới.
d)
D. Đàn áp phong trào cách mạng và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
44.
Vì sao sau khi trật tự hai cực Ianta bị sụp đổ, Mĩ không thể thiết lập trật tự thế giới một cực?
a)
A. Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố.
b)
B. Sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc
c)
C. Bị Nhật Bản vượt qua trong lĩnh vực tài chính
d)
D. Hệ thống thuộc địa kiểu mới của Mĩ bị sụp đổ.
45.
Sự khác biệt cơ bản giữa “chiến tranh lạnh” với các cuộc chiến tranh thế giới đã qua:
a)
A. Không xung đột trực tiếp bằng quân sự.
b)
B. Chiến tranh lạnh chỉ diễn ra chủ yếu giữa hai nước Liên Xô và Mĩ.
c)
C. Chiến tranh lạnh làm cho thế giới luôn trong tình trạng cang thẳng.
d)
D. Chiến tranh lạnh diễn ra dai dẳng, giằng co và không phân thắng bại.
46.
Hậu quả nặng nề nhất mang lại cho thế giới trong suốt thời gian cuộc chiến tranh lạnh là?
a)
A. Kinh tế các nước bị thiệt hại nặng nề.
b)
B. Các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang.
c)
C. Thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, đối đầu.
d)
D. Hàng ngàn căn cứ quân sự được thiết lập trên toàn cầu.
47.
Đặc điểm của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thứ giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kì XX là
a)
A. có sự phân tuyến triệt để, mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước TBCN.
b)
B. diến ra sự đối đầu quyết liệt giữa các nước đế quốc lớn.
c)
C. các nước thắng trận xác lập vai trò lãnh đạo thế giới.
d)
D. có sự đối đầu căng thẳng, mâu thuẫn sâu sắc giữa hai phe TBCN và XHCN.
48.
Mục tiêu chiến lược của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
a)
A. Bảo vệ hòa bình, an ninh thế giới.
b)
B. Đoàn kết phong trào công nhân quốc tế.
c)
C. Giúp các quốc gia Đông Âu xây dựng và phát triển đất nước
d)
D. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa tư bản và chế độ người bóc lột người.
49.
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của thực dân Pháp ở Đông Dương được diễn ra trong hoàn cảnh nào?
a)
A.Nước Pháp đang chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc
b)
B.Nước Pháp bị thiệt hại nặng nề do cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
c)
C. Nước Pháp bị thiệt hại nặng nề do cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
d)
DTình hình kinh tế, chính trị ở Pháp ổn định
50.
Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929) khi
a)
A.Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã.
b)
B.Thế giới tư bản đang lâm vào khủng hoảng thừa.
c)
C.Cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
d)
D.Kinh tế các nước tư bản đang trên đà phát triển.
51.
: Ngành kinh tế nào được thực dân Pháp đầu tư nhiều nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) ở Đông Dương?
a)
A.Nông nghiệp
b)
B.Công nghiệp
c)
C.Tài chính- ngân hàng
d)
D.Giao thông vận tải
52.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp tập trung đầu tư vào
a)
A.Đồn điền cao su.
b)
B.Công nghiệp hóa chất
c)
C.Công nghiệp luyện kim
d)
D.Ngành chế tạo máy.
53.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp chú trọng đầu tư vào
a)
A.Công nghiệp luyện kim
b)
B.Công nghiệp hóa chất
c)
C.Chế tạo máy.
d)
D.Khai thác mỏ.
54.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929), thực dân Pháp đã thực hiện biện pháp gì để nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương?
a)
A.Tăng cường thu thuế
b)
B. Phát hành tiền giấy bạc
c)
C.Tăng cường nhập khẩu hàng hóa Pháp
d)
D. Nâng mức thuế quan đối với hàng hóa các nước khác
55.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919), thực dân Pháp sử dụng biện pháp nào để tăng ngân sách Đông Dương?
a)
A.Mở rộng quy mô sản xuất
b)
B. Khuyến khích phát triển công nghiệp nhẹ
c)
C.Tăng thuế và cho vay lãi
d)
D. Mở rộng trao đổi buôn bán
56.
: Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) của thực dân Pháp, trong xã hội Việt Nam xuất hiện những giai cấp mới nào?
a)
A.Công nhân, tư sản
b)
B.Tư sản, tiểu tư sản
c)
C.Tiều tư sản, Công nhân, tư sản
d)
D.Tiểu tư sản, công nhân
57.
Giai cấp công nhân Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc đia lần thứ hai có sự chuyển biến như thế nào?
a)
A.Tăng nhanh về số lượng
b)
B. Tăng nhanh về chất lượng
c)
C.Tăng nhanh về số lượng và chất lượng
d)
D. Vươn lên lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc
58.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 - 1929), sau khi ra đời, giai cấp tư sản Việt Nam đã bị phân hóa thành những bộ phận nào?
a)
A.Tư sản công nghiệp và tư sản thương nghiệp.
b)
B. Tư sản dân tộc và tư sản công thương.
c)
C.Tư sản mại bản và tư sản công nghiệp
d)
D. Tư sản mại bản và tư sản dân tộc.
59.
Tầng lớp tư sản mại bản có thái độ chính trị như thế nào đối với phong trào cách mạng Việt Nam
a)
A.Quyền lợi gắn với đế quốc, thái độ phản động, kẻ thù của cách mạng
b)
B.Ít nhiều có tinh thần dân tộc, nhưng không kiên định, dễ thỏa hiệp, cải lương
c)
C.Yêu nước, có tinh thần chống đế quốc, chống phong kiến cao
d)
D.Là lực lượng lãnh đạo cách mạng
60.
Tầng lớp tư sản dân tộc ra đời xuất phát từ
a)
A.một số người đứng ra hoạt động công thương nghiệp.
b)
B.một số người nông dân giàu có chuyển hướng kinh doanh.
c)
C.một số tiểu tư sản vốn có ít vốn chuyển hướng kinh doanh.
d)
D.từ Pháp du nhập vào Việt Nam.
61.
Giai cấp nào trong xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX có quan hệ gắn bó với giai cấp nông dân?
a)
A.Công nhân
b)
B. Địa chủ
c)
C. Tư sản
d)
D. Tiểu tư sản
62.
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng xã hội có khả năng vươn lên nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam là
a)
A.Nông dân
b)
B. Văn thân sĩ phu
c)
C. Địa chủ
d)
D. Công nhân
63.
: Bộ phận nào của giai cấp địa chủ đầu thế kỉ XX có tinh thần chống Pháp, tích cực tham gia phong trào dân tộc dân chủ chống đế quốc và tay sai?
a)
A.Đại địa chủ
b)
B. Trung địa chủ
c)
C. Tiểu địa chủ
d)
D. Trung, tiểu địa chủ
64.
Trung và tiểu địa chủ Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là lực lượng
a)
A.có tinh thần chống Pháp và tay sai.
b)
B. làm tay sai cho Pháp.
c)
C.bóc lột nông dân và làm tay sai cho Pháp.
d)
D. thỏa hiệp với Pháp
65.
Ai là tác giả của chương chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương?
a)
A.Pô-đu-me
b)
B. Anbe-xarô
c)
C. Pôn-bô
d)
D. Va-ren
66.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) của thực dân Pháp đến nền kinh tế Việt Nam?
a)
A.Cơ cấu kinh tế phát triển mất cân đối
b)
B.Kinh tế có sự chuyển biến ít nhiều nhưng chỉ mang tính cục bộ
c)
C.Kinh tế Việt Nam ngày càng cột chặt vào kinh tế Pháp
d)
D.Kinh tế Việt Nam phát triển mạnh theo hướng tư bản chủ nghĩa
67.
Đối tượng và mục đích của Pháp trong việc tăng cường đầu tư vào công nghiệp trong công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam là gì?
a)
Phát triển các ngành công nghiệp nhẹ để cạnh tranh với các nước tư bản khác.
b)
B.Đầu tư để phát triển tất cả các ngành công nghiệp ở thuộc địa.
c)
C.Chú trọng công nghiệp khai khoáng và công nghiệp chế biến để thu lợi nhuận cao và phục vụ nhu cầu của tư bản Pháp ở Việt Nam.
d)
D.Phát triển ngành công nghiệp nặng để thu lợi nhuận cao.
68.
: Mâu thuẫn giai cấp cơ bản nhất trong xã hội Việt Nam thuộc địa đầu thế kỉ XX là mâu thuẫn giữa các lực lượng xã hội nào?
a)
Nông dân với địa chủ phong kiến
b)
B. Tư sản với vô sản
c)
C.Toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai
d)
D. Nông dân với đế quốc Pháp
69.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, xã hội Việt Nam tồn tại nhiều mâu thuẫn, trong đó mâu thuẫn nào là cơ bản nhất?
a)
Mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ
b)
B. Mâu thuẫn giữa công nhân và tư bản
c)
C.Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp.
d)
D. Mâu thuẫn giữa tư sản và địa chủ.
70.
Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai sau Chiến tranh thế giới thứ nhất thuộc loại mâu thuẫn gì?
a)
A.Mâu thuẫn cơ bản
b)
B. Mâu thuẫn chủ yếu
c)
C.Mâu thuẫn đối kháng
d)
D. Mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu
71.
Cơ sở nào đã dẫn đến sự phân hóa xã hội Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất?
a)
A.Chính sách về kinh tế, văn hóa của Pháp ở Việt Nam
b)
B.Những biến động về xã hội ở Việt Nam
c)
C.Chính sách thống trị của Pháp và những biến động về kinh tế ở Việt Nam
d)
D.Pháp là một bên tham chiến trong Chiến tranh thế giới thứ nhất
72.
Mục đích chung của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) và cuộc khai thác thuộc địa lần hai (1919-1929) thực dân Pháp thực hiện ở Đông Dương là
a)
A.Bù đắp thiệt hại chiến tranh
b)
B.Phát triển kinh tế chính quốc
c)
C.Thúc đẩy kinh tế thuộc địa phát triển
d)
D.Bù đắp thiệt hại chiến tranh và làm giàu cho chính quốc
73.
Một trong những điểm mới của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp ở Đông Dương là
a)
A.lĩnh vực khai mỏ được đầu tư nhiều nhất
b)
B.nguồn vốn đầu tư chủ yếu là của tư bản nhà nước
c)
C.Pháp đầu tư với quy mô lớn, tốc độ nhanh
d)
D.ngành giao thông vận tải được đầu tư nhiều nhất
74.
Đâu không phải là điểm giống nhau giữa giai cấp công nhân ở các nước tư bản phương Tây với giai cấp công nhân ở Việt Nam?
a)
A.Đều đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến
b)
B. Đều sống tập trung.
c)
C.Đều có tinh thần cách mạng triệt để.
d)
D. Đều ra đời trước giai cấp tư sản
75.
Tại sao sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) phong trào yêu nước Việt Nam lại mang những màu sắc mới mà các phong trào trước đây không có được?
a)
A.Do tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần 2
b)
B.Do sự du nhập của các hệ tư tưởng mới
c)
C.Do sự phân hóa giai cấp và sự du nhập của các hệ tư tưởng mới
d)
D.Do sự phát triển của những mâu thuẫn trong xã hội
76.
Lĩnh vực nhận được vốn đầu tư nhiều nhất của thực dân Pháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) có điểm gì khác so với cuộc khai thác thuộc địa lần hai (1919-1929)?
a)
A.Tập trung vào nông nghiệp
b)
B. Tập trung vào công nghiệp khai thác mỏ
c)
C.Tập trung vào giao thông vận tải
d)
D. Tập trung vào tài chính- ngân hàng
77.
Để độc chiếm thị trường Đông Dương, Pháp đánh thuế rất nặng vào hàng hóa của các nước nào khi nhập vào thị trường Đông Dương?
a)
Hàng hóa của Ấn Độ.
b)
B. Hàng hóa củaTrung Quốc, Nhật Bản.
c)
C.Hàng hóa của Thái Lan, Xin-ga-po.
d)
D. Hàng hóa của Triều Tiên, Mông Cổ.
78.
: Điểm khác nhau trong cơ cấu vốn đầu tư của thực dân Pháp giữa trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) là
a)
A. Chủ yếu là vốn của tư bản tư nhân
b)
B. Chủ yếu là vốn của tư bản nhà nước
c)
C.Chủ yếu là vốn của tư bản tài chính
d)
D. Chủ yếu là vốn của tư bản độc quyền
79.
Ngày 14/4/2018, Mĩ và đồng minh bắn hơn 100 quả tên lửa vào Siri với lí do quân đội của chính phủ Siri sử dụng vũ khí hóa học ở Đuma mặc dù chưa có bằng chứng xác thực. Hành động trên đây của Mĩ và đồng minh Mĩ chứng tỏ
a)
A. Sự thi hành chính sách áp đảo và cường quyền của Mĩ
b)
B. Mĩ có trách nhiệm bảo vệ hòa bình thế giới
c)
C. Mĩ thể hiện trách nhiệm chống sử dụng vũ khí hóa học
d)
D. Chính sách “cây gậy và củ cà rốt” của Mĩ.
80.
Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
a)
A. Chống phá Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
b)
B. Triển khai chiến lược toàn cầu với hi vọng làm bá chủ thế giới.
c)
C. Can thiệp vào công việc nội bộ của các nướD.
d)
D. Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ.
81.
Ý nào dưới đây không phải là nội dung chính quyền Mĩ triển khai Chiến lược toàn cầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai
a)
A. Khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh và lôi kéo nhiều nước đồng minh ủng hộ mình
b)
B. Tuyên truyền về tiềm lực kinh tế, sức mạnh quân sự và vai trò của Mĩ trên thế giới
c)
C. Trực tiếp gây nên nhiều cuộc chiến tranh xâm lược ở nhiều nơi trên thế giới
d)
D. Can thiệp vào công việc nội bộ của các nước, thiết lập chính quyền tay sai ở nhiều nơi
82.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), Nhật Bản bị quân đội nước nào chiếm đóng dưới danh nghĩa quân Đồng minh?
a)
A. Anh
b)
B. Pháp
c)
C. Liên Xô
d)
D. Mĩ
83.
Sau khi loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh, Nhật Bản đi theo chế độ chính trị nào?
a)
A. Quân chủ lập hiến
b)
B. Dân chủ đại nghị tư sản
c)
C. Dân chủ cộng hòa
d)
D. Dân chủ lập hiến
84.
. Khoa học- kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản trong giai đoạn 1952 – 1973 chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất nào?
a)
A. Công nghiệp quốc phòng
b)
B. Công nghiệp phần mềm
c)
C. Ứng dụng dân dụng
d)
D. Năng lượng tái tạo
85.
. Đâu không phải là ý nghĩa của cải cách dân chủ mà Bộ chỉ huy tối cao lục lượng Đồng minh đã thực hiện ở Nhật Bản trong những năm 1945-1952?
a)
A. Dân chủ hóa đời sống kinh tế chính trị Nhật Bản
b)
B. Tạo mầm mống để chủ nghĩa quân phiệt phát triển trở lại.
c)
C. Khôi phục nền kinh tế đạt mức trước chiến tranh
d)
D. Tạo điều kiện để kinh tế Nhật Bản phát triển ở giai đoạn sau
86.
Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953) và chiến tranh Việt Nam (1954-1975) có tác động như thế nào đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
A. Là cơ hội để làm giàu của Nhật Bản
b)
B. Buộc Nhật Bản phải cắt giảm ngân sách kinh tế để dành cho quốc phòng
c)
C. Thu hẹp thị trường truyền thống của Nhật Bản
d)
D. Mối quan hệ của Nhật với Mĩ có sự rạn nứt nhất định
87.
Đặc điểm nổi bật của kinh tế Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 2000 là
a)
A. Phát triển thần kì
b)
B. Khủng hoảng
c)
C. Phát triển chậm lại
d)
D. Phát triển xen kẽ với khủng hoảng, suy thoái
88.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nguyên nhân chủ yếu nào khiến Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại liên minh chặt chẽ với Mỹ?
a)
A. Để tiếp tục nhận viện trợ của Mỹ.
b)
B. Tiếp tục giảm chi phí quốc phòng.
c)
C. Bảo đảm lợi ích quốc gia của Nhật Bản
d)
D. Giúp Mỹ thực hiện Chiến lược toàn cầu.
89.
. Nội dung chủ yếu của các học thuyết Phucưđa (1977) và học thuyết Kaiphu (1991) là
a)
A. Tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế, quân sự với các nước phương Tây.
b)
B. Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.
c)
C. Tăng cường quan hệ hữu nghị mọi mặt với các nước châu Á.
d)
D. Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước đang phát triển.
90.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào có sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới?
a)
A. Anh
b)
B. Pháp
c)
C. Liên Xô
d)
D. Mĩ
91.
Thành tựu nổi bật về Khoa học – kĩ thuật của Mĩ trong năm 1969 là
a)
A. Chế tạo thành công bom nguyên tử
b)
B. Giải mã được bản đồ gen người
c)
C. Tạo ra cừu Đôli
d)
D. Đưa người lên mặt trăng
92.
Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991) chính sách đối ngoại của Mĩ là
a)
A. Thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo
b)
B. Từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến lược chống khủng bố
c)
C. Tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
d)
D. Ủng hộ trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới
93.
Từ năm 1983 đến năm 1991, kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây?
a)
A. Phục hồi và phát triển trở lại
b)
B. Phát triển không ổn định.
c)
C. Phát triển nhanh chóng.
d)
D. Khủng hoảng suy thoái.
94.
Nội dung nào phản ánh đúng nhất về diện mạo nền kinh tế Mĩ trong suốt thập niên 90 của thế kỉ XX?
a)
A. Tăng trưởng liên tục, địa vị Mĩ dần phục hồi trở thành trung tâm kinh tế - tài chính số 1 thế giới.
b)
B. Trải qua nhiều cuộc suy thoái ngắn nhưng vẫn đứng đầu thế giới.
c)
C. Giảm sút nghiêm trọng, Mĩ không còn là trung tâm kinh tế - tài chính đứng đầu thế giới.
d)
D. Tương đối ổn định, không có suy thoái và không có biểu hiện tăng trưởng.
95.
Ở thập kỉ 90 của thế kỉ XX, Mĩ đã triển khai chiến lược gì trong chính sách đối ngoại của mình?
a)
A. Ngăn đe thực tế
b)
B. Cam kết và mở rộng
c)
C. Phản ứng linh hoạt
d)
D. Trả đũa ồ ạt
96.
Sự kiện nào tác động tới sự điều chỉnh trong chính sách đối ngoại của Mĩ những năm đầu thế kỉ XXI?
a)
A. Sự căng thắng và tranh chấp ở Biển Đông
b)
B. Nước Mĩ bị khủng bố ngày 11/9/2001.
c)
C. Liên minh châu Ẩu mở rộng thành viên
d)
D. ASEAN không ngừng mở rộng thảnh viên.
97.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), Mĩ nắm độc quyền loại vũ khí nào?
a)
A. Vũ khí nhiệt hạch
b)
B. Vũ khí hạt nhân
c)
C. Vũ khí sinh học
d)
D. Vũ khí hóa học
98.
Tổng thống Mĩ đầu tiên sang thăm Việt Nam là?
a)
A. Kennơđi
b)
B. Nichxơn.
c)
C. B.Clintơn.
d)
D. G. Bush.
Reset
