WorksheetsSinh học phát triển 1
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Các enzyme trong phần đầu tinh trùng có tác dụng:
Định hướng cho tinh trùng di chuyển tới tìm gặp trứng.
Cần thiết cho sự tổng hợp ADN sau khi trứng đã được thụ tinh.
Dung giải màng ngoài của trứng để tinh trùng xâm nhập vào trứng.
Tham gia quá trình tạo năng lượng cung cấp cho tinh trùng
Phần cổ tinh trùng chứa:
Bộ nhân của tinh trùng.
Ty thể - sản sinh năng lượng cung cấp cho tinh trùng.
Enzyme giúp tinh trùng phân giải màng ngoài của trứng
Trung tử - có vai trò quan trọng trong sự phân chia của hợp tử
Đặc điểm của trứng đoạn hoàng:
Lượng noãn hoàng ít.
Noãn hoàng tập trung tại cực sinh dưỡng.
Nhân trứng nằm ở giữa
Là trứng của loài côn trùng.
“Cơ quan sinh dục hoạt động chưa có hiệu quả” là đặc điểm của giai đoạn
Phôi thai.
Sinh trưởng.
Trưởng thành.
Già lão.
Đặc điểm của hình thức trinh sản là:
Trứng không thụ tinh nhưng vẫn phát triển thành cơ thể sinh vật.
Trứng thụ tinh với tinh trùng và phát triển thành cơ thể sinh vật.
Trứng được thụ tinh, nhân của tinh trùng mất hoạt tính, chỉ nhân trứng phát triển thành cơ thể sinh vật.
Trứng được thụ tinh, nhân của trứng mất hoạt tính, chỉ có nhân tinh trùng phát triển thành cơ thể sinh vật.
Đặc điểm của hình thức đơn tính sinh đực là:
Trứng được thụ tinh và chỉ phát triển thành con đực
Trứng không được thụ tinh và chỉ phát triển thành con đực.
Trứng được thụ tinh nhưng nhân trứng bị mất hoạt tính nên hình thành con đực.
Trứng được thụ tinh nhưng nhân tinh trùng bị mất hoạt tính nên hình thành con đực.
Mẫu sinh là hình thức sinh sản trong đó trứng được thụ tinh và:
Nhân tinh trùng bị loại bỏ, nhân trứng phát triển thành cơ thể mới
Nhân trứng bị loại bỏ, nhân tinh trùng phát triển thành cơ thể mới
Hợp tử 2n chỉ phát triển thành cá thể đực.
Hợp tử 2n đó chỉ phát triển thành cá thể cái.
Ở người, bộ nhiễm sắc thể của tinh trùng nằm ở vị trí:
Đầu tinh trùng.
Cổ tinh trùng.
Đuôi- đoạn trung gian của tinh trùng.
Đuôi- đoạn chính của tinh trùng.
Thành phần của noãn hoàng gồm:
Lipoprotein, glycoprotein, glycolipid, enzyme
Lipoprotein, glycoprotein, phosphoprotein, carbonhydrate.
Lipoprotein, glycoprotein, phosphoprotein và hệ men thủy phân đang hoạt động mạnh
Lipoprotein, glycoprotein, phosphoprotein và hệ men thủy phân bất hoạt
Yếu tố đầu tiên của sự sinh sản là:
Di truyền.
Tăng trưởng.
Sự phát triển.
Biệt hóa
Đặc điểm của giai đoạn sinh trưởng là:
Có quá trình biệt hóa tế bào
Cơ quan sinh dục hoạt động có hiệu quả.
Cơ thể phát triển chưa cân đối, hài hòa.
Đồng hóa cân bằng với dị hóa.
Đặc điểm sự trao đổi chất ở giai đoạn trưởng thành là:
Đồng hóa bằng dị hóa.
Đồng hóa thấp hơn dị hóa.
Đồng hóa cao hơn dị hóa.
Chỉ có quá trình đồng hóa.
Đặc điểm của hình thức sinh sản phụ sinh là:
Có sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng.
Nhân của tinh trùng bị mất hoạt tính sau khi trứng thụ tinh.
Chỉ có nhân của tinh trùng phát triển tạo cá thể mới.
Chỉ có nhân của trứng phát triển tạo cá thể mới.
Mốc đánh dấu giai đoạn sinh trưởng của sinh vật:
Ấu trùng hoặc con non tách rời khỏi trứng hoặc tách khỏi cơ thể mẹ.
Khi trứng thụ tinh với tinh trùng
Cá thể bắt đầu có khả năng hoạt động sinh dục có hiệu quả.
Cá thể mang thai.
Nhân tố đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của phôi là:
Nhiệt độ và nồng độ oxy.
Độ pH.
Nước.
Độ ẩm
Xung động thần kinh ở người già truyền đi chậm hơn so với người trưởng thành:
10%.
20%.
30%.
40%.
Vị trí noãn hoàng trong trứng của các loài chim, bò sát:
Rải rác trong tế bào chấ
Nằm ở cực sinh vật.
Nằm ở cực sinh dưỡng.
Trung tâm của trứng
Trứng của các loài côn trùng là trứng
Đẳng hoàng.
Đoạn hoàng.
Trung hoàng.
Vô hoàng.
“Phát triển” trong sinh sản là quá trình
Phân chia tế bào của cơ thể sinh vật.
Truyền những đặc điểm cụ thể của cha mẹ sang con cái
Biến đổi một hoặc một nhóm tế bào đa tiềm năng ban đầu thành các tế bào có chức năng khác nhau.
Gia tăng kích thước và khối lượng của sinh vật theo thời gian.
Cá hề khi nở ra có đặc điểm là:
Con cái, sau đó nhờ thụ tinh với con đực khác loài để hình thành thế hệ sau
Con cái, sau lại chuyển thành con đực.
Con đực, trong đó một số con đực ưu thế nhất biến thành con cái
Có cả con đực lẫn con cái
Tinh trùng sau khi được tạo thành sẽ được lưu giữ chủ yếu ở:
Tinh trùng sau khi được tạo thành sẽ được lưu giữ chủ yếu ở:
Tinh hoàn.
Ống dẫn tinh
Dương vật.
Tinh trùng sống tối đa trong tử cung khoảng:
6 giơ
12 giơ
36 giơ
72 giờ.
Giun đất là loài lưỡng tính loại:
Nối tiếp.
Đồng thời.
Ngoài.
Trong.
Ở mào tinh, pH của dịch chứa tinh trùng có tính:
Kiềm
Hơi acid.
Acid.
Trung tính.
Tinh trùng trong dịch mào tinh:
Hoạt động mạnh
Hoạt động yếu.
Bất hoạt
Đang trong quá trình biến đổi từ tinh tử thành tinh trùng.
Ở thời điểm trứng rụng, trứng có chất lượng tốt nhất khi đạt kích thước khoảng:
20-22mm.
17-18mm
10-12mm.
2 - 3mm
Các lần phân chia đầu tiên của hợp tử có đặc điểm:
G1 kéo dài.
M rất nhanh
G1 và G2 rất ngắn
G1 và G2 rất ngắn
Tế bào mẫn cảm mạnh nhất với các yếu tố của môi trường khi ở giai đoạn:
Tạo giao tử.
Tạo giao tử và phôi thai.
Phôi thai và sinh trưởng
Sinh trưởng và già lão.
