wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nội quy công ty.

Total questions: 104

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.
Thưởng ý thức chất lượng công việc "Thưởng YTCLCV" dành cho CBNV gồm những khoảng thưởng nào? Bonus the quality of work "The bonus of YTCLCV" for employees includes what bonuses?
a)
Thưởng Ý thức/Thưởng Tay nghề/Thưởng phí Caddie là mức thưởng theo năng suất lao động cho Nhân viên Caddie. CBNV có thể bị trừ thưởng/cắt thưởng YTCLCV khi vi phạm quy định/nội quy của Công ty. Consciousness Bonus/Skill Bonus/Caddie Bonus is a performance-based bonus for Caddie Employees. Employees may have their bonus/remuneration cut off when violating the Company's regulations/rules
b)
Thưởng SC/Thưởng Tay nghề/Thưởng phí Caddie là mức thưởng theo năng suất lao động cho Nhân viên Caddie. CBNV có thể bị trừ thưởng/cắt thưởng YTCLCV khi vi phạm quy định/nội quy của Công ty. SC Bonus/Skill Bonus/Caddie Bonus is a performance-based bonus for Caddie Employees. Employees may have their bonus/remuneration cut off when violating the Company's regulations/rules.
c)
Thưởng SC/Thưởng Tay nghề/Thưởng ý thức. CBNV có thể bị trừ thưởng/cắt thưởng YTCLCV khi vi phạm quy định/nội quy của Công ty. SC Bonus/Skill Bonus/Consciousness Bonus. Employees may have their bonus/remuneration cut off when violating the Company's regulations/rules.
d)
Thưởng SC/Thưởng Tay nghề theo năng suất lao động. CBNV có thể bị trừ thưởng/cắt thưởng YTCLCV khi vi phạm quy định/nội quy của Công ty. SC bonus/Skill bonus based on labor productivity. Employees may have their bonus/remuneration cut off when violating the Company's regulations/rules
2.
Đâu là tầm nhìn của tập đoàn Vingroup ? What is the vision of Vingroup?
a)
Bằng khát vọng tiên phong cùng chiến lược đầu tư - phát triển bền vững, Vingroup định hướng phát triển thành một Tập đoàn hàng đầu khu vực, không ngừng đổi mới, sáng tạo để kiến tạo hệ sinh thái các sản phẩm dịch vụ đẳng cấp, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người Việt và nâng tầm vị thế của thương hiệu Việt trên trường quốc tế. With pioneering aspirations and investment strategy - sustainable development, Vingroup aims to develop into a leading corporation in the region, constantly innovating and creating to create an ecosystem of high-class products and services. , contributing to improving the quality of life for Vietnamese people and raising the position of Vietnamese brands in the international arena.
b)
Bằng khát vọng tiên phong cùng chiến lược mở rộng thị phần trong nước, Vingroup định hướng phát triển thành một Tập đoàn hàng đầu khu vực, không ngừng đổi mới, sáng tạo để kiến tạo hệ sinh thái các sản phẩm dịch vụ đẳng cấp, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người Việt và nâng tầm vị thế của thương hiệu Việt trên trường quốc tế. With pioneering aspirations and a strategy to expand domestic market share, Vingroup orients to develop into a leading regional corporation, constantly innovating and creating to create an ecosystem of high-class products and services. contribute to improve the quality of life for Vietnamese people and elevate the position of Vietnamese brands in the international arena.
c)
Bằng khát vọng tiên phong cùng chiến lược đầu tư - phát triển bền vững, Vingroup định hướng phát triển thành một Tập đoàn Công nghệ - Công nghiệp - Thương mại Dịch vụ hàng đầu khu vực, không ngừng đổi mới, sáng tạo để kiến tạo hệ sinh thái các sản phẩm dịch vụ đẳng cấp, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người Việt và nâng tầm vị thế của thương hiệu Việt trên trường quốc tế. With pioneering aspirations and investment strategy - sustainable development, Vingroup orients to develop into a leading Technology - Industry - Trade Service Group in the region. Constantly innovating and creating to create an ecosystem of high-class products and services,contribute to improve the quality of life for Vietnamese people and raise the brand's position of Vietnam in the international arena
d)
Bằng khát vọng tiên phong cùng chiến lược mở rộng thị phần quốc tế, Vingroup định hướng phát triển thành một Tập đoàn Công nghệ - Công nghiệp - Thương mại Dịch vụ hàng đầu khu vực, không ngừng đổi mới, sáng tạo để kiến tạo hệ sinh thái các sản phẩm dịch vụ đẳng cấp, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người Việt và nâng tầm vị thế của thương hiệu Việt trên trường quốc tế. With pioneering aspirations and a strategy to expand international market share, Vingroup aims to develop into a leading Technology - Industry - Trade Service Group in the region, constantly innovating and creating to create eco-class products and services, contributing to improving the quality of life for Vietnamese people and raising the position of Vietnamese brands in the international arena.
3.
Thưởng ý thức chất lượng công việc "Thưởng YTCLCV" dành cho CBNV gồm những khoảng thưởng nào? Bonus the quality of work "The bonus of YTCLCV" for employees includes what bonuses?
a)
Thưởng Ý thức/Thưởng Tay nghề/Thưởng phí Caddie là mức thưởng theo năng suất lao động cho Nhân viên Caddie. CBNV có thể bị trừ thưởng/cắt thưởng YTCLCV khi vi phạm quy định/nội quy của Công ty. Consciousness Bonus/Skill Bonus/Caddie Bonus is a performance-based bonus for Caddie Employees. Employees may have their bonus/remuneration cut off when violating the Company's regulations/rules
b)
Thưởng SC/Thưởng Tay nghề/Thưởng phí Caddie là mức thưởng theo năng suất lao động cho Nhân viên Caddie. CBNV có thể bị trừ thưởng/cắt thưởng YTCLCV khi vi phạm quy định/nội quy của Công ty. SC Bonus/Skill Bonus/Caddie Bonus is a performance-based bonus for Caddie Employees. Employees may have their bonus/remuneration cut off when violating the Company's regulations/rules.
c)
Thưởng SC/Thưởng Tay nghề/Thưởng ý thức. CBNV có thể bị trừ thưởng/cắt thưởng YTCLCV khi vi phạm quy định/nội quy của Công ty. SC Bonus/Skill Bonus/Consciousness Bonus. Employees may have their bonus/remuneration cut off when violating the Company's regulations/rules.
d)
Thưởng SC/Thưởng Tay nghề theo năng suất lao động. CBNV có thể bị trừ thưởng/cắt thưởng YTCLCV khi vi phạm quy định/nội quy của Công ty. SC bonus/Skill bonus based on labor productivity. Employees may have their bonus/remuneration cut off when violating the Company's regulations/rules
4.
Thưởng tay nghề là gì? What is a Skill Bonus?
a)
Là khoản thưởng ý thức cho CBNV theo thỏa thuận tại Hợp đồng lao động (“HĐLĐ”) Is a conscious bonus for employees as agreed in the Labor Contract (“Labour Contract”)
b)
Là mức thưởng theo năng suất lao động. It is a bonus based on labor productivity
c)
Là khoản thưởng cho CBNV thuộc vị trí, chức danh có yêu cầu về tiêu chuẩn chuyên môn tay nghề. CBNV được hưởng mức Thưởng tay nghề dựa trên kết quả đánh giá chuyên môn/tay nghề định kỳ do Công ty tổ chức. As a bonus for employees of positions and titles that require professional and skill standards. Employees are entitled to a Skill Bonus based on Periodic professional/skill assessment results organized by the Company.
d)
Là khoản thưởng cho CBNV có tham gia thi tay nghề. Thưởng tay nghề dựa trên kết quả đánh giá chuyên môn/tay nghề định kỳ do Công ty tổ chức. Is a bonus for employees who participate in the skills contest. Skill bonus based on the results of periodic professional/skill assessment organized by the Company.
5.
Thưởng phí dịch vụ ("SC") là gì? What is Service charge Bonus ("SC")?
a)
Là khoản thưởng ý thức cho CBNV theo thỏa thuận tại Hợp đồng lao động (“HĐLĐ”) Is a conscious bonus for employees as agreed in the Labor Contract (“Labour Contract”)
b)
Áp dụng cho CBNV làm việc trong khối khách sạn nhưng không thuộc đối tượng được hưởng Thưởng khoán/Thưởng hoa hồng. Mức thưởng được Tổng Giám đốc Công ty quyết định trong từng thời kỳ Applies to employees working in the hotel sector but not eligible for Contract Bonus/Commission Bonus. Bonuses awarded by the General Manager Directors of the Company decide from time to time
c)
Là mức thưởng theo năng suất lao động cho Nhân viên Caddie. Mức thưởng được Tổng Giám đốc Công ty quyết định trong từng thời kỳ. Is a performance-based bonus for Caddy Employees. The bonus level is decided by the General Director of the Company from time to time.
d)
Là khoản thưởng được quy định trong HĐLĐ, áp dụng cho CBNV, có ý thức, tinh thần, thái độ, làm việc hiệu quả trong tháng. Thưởng YTCLCV chiếm 30% tổng thu nhập của CBNV. CBNV có thể không được hưởng toàn bộ hoặc một phần thưởng YTCLCV nếu vi phạm quy định của Công ty dẫn đến bị trừ thưởng, cắt thưởng YTCLCV. Is the bonus specified in the labor contract, applied to employees who have a sense, spirit, attitude, and work effectively during the month. "The bonus of Compliance and Attitude based Bonus includes" accounts for 30% of the total income of employees. Employees may not be entitled to all or part of the bonus of Medicaid if violating the Company's regulations leads to deduction of "The bonus of Compliance and Attitude based Bonus includes"
6.
Trường hợp nào được Thưởng tháng lương 13? In which case the 13th month salary bonus will have?
a)
Áp dụng với toàn thể CBNV. Mức hưởng cụ thể được tính theo: tỷ lệ số tháng làm việc thực tế tại Công ty trong năm và mức thu nhập trung bình tháng của CBNV theo các nội dung: Thưởng YTCLCV + Phụ cấp (nếu có). Applies to all employees. The specific benefit level is calculated according to: the ratio of the actual number of months working at the Company in the year and the average monthly income of employees according to the following contents: The bonus of Compliance and Attitude based Bonus includes + Allowance (if any).
b)
Áp dụng với CBNV đã ký HĐLĐ chính thức tại Công ty. Mức hưởng cụ thể được tính theo: tỷ lệ số tháng làm việc thực tế tại Công ty trong năm và mức thu nhập tháng 12 của CBNV theo các nội dung: Mức lương + Thưởng YTCLCV + Phụ cấp (nếu có). Applies to employees who have signed official labor contracts at the Company. The specific benefit level is calculated according to: the ratio of the actual number of months working at the Company in the year and the employee's December income according to the following contents: Salary + The bonus of Compliance and Attitude based Bonus includes + Allowances (if any).
c)
Áp dụng với CBNV đã ký HĐLĐ chính thức tại Công ty và làm việc tối thiểu 03 tháng liên tục tại Công ty (hoặc Công ty khác thuộc Tập đoàn) tính đến ngày 31 tháng 12, mức hưởng cụ thể được tính theo: tỷ lệ số tháng làm việc thực tế tại Công ty trong năm và mức thu nhập trung bình tháng của CBNV theo các nội dung: Mức lương + Thưởng YTCLCV + Thưởng SC + Phụ cấp (nếu có). Applicable to employees who have signed official labor contracts at the Company and worked for at least 03 consecutive months at the Company (or other companies of the Group) by December 31, the specific benefit is calculated according to: percentage number of actual working months at the Company in the year and the average monthly income of employees according to the following contents: Salary + The bonus of Compliance and Attitude based Bonus includes + Bonus SC + Allowance (if any).
d)
Áp dụng với CBNV đã ký HĐLĐ chính thức tại Công ty. Mức hưởng cụ thể được tính theo: tỷ lệ số tháng làm việc thực tế tại Công ty trong năm và mức thu nhập tháng 12 của CBNV theo các nội dung: Mức lương + Thưởng YTCLCV + Phụ cấp (nếu có). Applies to employees who have signed official labor contracts at the Company. The specific benefit level is calculated according to: the ratio of the actual number of months working at the Company in the year and the employee's December income according to the following contents: Salary + The bonus of Compliance and Attitude based Bonus includes + Allowances (if any).
7.
Khen thưởng thành tích được quy định như thế nào? How is the achievement reward determined?
a)
Thưởng thành tích cuối năm âm lịch cho CBNV xem xét áp dụng căn cứ mức độ hoàn thành bộ KPIs của Công ty và mức độ hoàn thành công việc/đóng góp của CBNV vào kết quả chung của Công ty trong năm. Bonus for achievements at the end of the year for employees to consider and apply based on the level of completion into the Company's set of KPIs and the level of work completion/contribution of employees to the Company's overall results for the year.
b)
Khen thưởng cá nhân/tập thể có thành tích nổi trội nhân ngày Thành lập Tập đoàn. Commendation to individuals/teams with outstanding achievements on the Corporation's founding day anniversary
c)
Khen thưởng thành tích chiến dịch, dự án: xem xét áp dụng cho CBNV tham gia các chiến dịch, dự án và đạt thành tích tốt. Reward campaign and project achievements: consider applying for employees participating in campaigns and projects and achieving good results.
d)
Cả 3 đáp án trên đều đúng All 3 answers above are correct
8.
Các lỗi nào sau đây thuộc lỗi nhóm 1: Các lỗi đặc biệt nghiêm trọng? Which of the following errors belongs to group 1 errors: Extremely serious faults?
a)
Thực hiện hành vi có tính chất gian lận, phá hoại Committing acts of a fraudulent or destructive
b)
CBNV nghỉ làm mà không được cấp trên phê duyệt Employees absent without approval from their superiors
c)
Các lỗi sai sót/kỹ thuật khi thực hiện Quy định trong Quy định nội bộ chung và không gây hậu quả Errors / technical errors when implementing the Regulations in the General Internal Regulations and no consequences
d)
Các lỗi sai sót trong nghiệp vụ Errors in the profession
9.
Vi phạm các nguyên tắc quản lý Ngân sách (không trình duyệt/thẩm định/phê duyệtNgân sách đúng phân quyền; không điều chỉnh Ngân sách khi các Kế hoạch liên quanthay đổi làm ảnh hưởng đến Bộ Ngân sách đã được phê duyệt; điều chuyển chi phí từnhóm này sang nhóm khác trái phép…) thuộc nhóm lỗi nào? Violation of budget management principles (failure to submit/appraisal/approval of the Budget properly; fail to adjust the Budget when relevant changes affect the approved Ministry of Budget; transfer expenses from one group to another illegally…) belong to which group of errors?
a)
Nhóm 2: Các lỗi lớn Group 2: Big mistakes
b)
Nhóm 3: Các lỗi kỹ thuật/nghiệp vụ/hành chính/ứng xử nhỏ không gây hậu quả và các lỗi vi phạm quy định tại mục 3,4 Phần IV Quy định nội bộ chung Group 3: Minor technical/professional/administrative/behaving errors without consequences and violations specified in Section 3.4, Part IV General internal regulations
c)
Nhóm 1: Các lỗi đặc biệt nghiêm trọng Group 1: Extremely serious errors
d)
Cả 3 nhóm đều sai All 3 groups are wrong
10.
Hình thức xử lý: trừ từ 30% đến 100% thưởng YTCLCV của 01 tháng là thuộc vi phạm lỗi nhóm nào? Method of handling: deducting from 30% to 100% of 1 month's Compliance and Attitude based Bonus includes bonus belongs to which group of violations?
a)
Nhóm 1: Các lỗi đặc biệt nghiêm trọng Group 1: Extremely serious errors
b)
Nhóm 2: Các lỗi lớn Group 2: Big mistakes
c)
Nhóm 3: Các lỗi kỹ thuật/nghiệp vụ/hành chính/ứng xử nhỏ không gây hậu quả và các lỗi vi phạm quy định tại mục 3,4 Phần IV Quy định nội bộ chung Group 3: Minor technical/professional/administrative/behaving errors without consequences and violations specified in Section 3.4, Part IV General internal regulations
d)
Cả 3 nhóm đều sai All 3 groups are wrong
11.
Nhóm 3. Các lỗi kỹ thuật, hành chính nhỏ: Các lỗi sai sót/kỹ thuật nhỏ khi thực hiện Quy định trong Quy định nội bộ chung và không gây hậu quả, các lỗi hành chính thuộc mục 3, mục 4 Phần II Quy định nội bộ chung. Hình thức xử lý như thế nào? Group 3. Minor technical and administrative errors: Minor technical and technical errors when implementing the Regulations in the General Internal Regulations and without consequences, and administrative errors in Sections 3 and 4, Part II of the Regulations. general internal regulations. How is the processing ?
a)
Cấp P, T: Trừ thưởng YTCLCV: 300.000 đồng/lần Cấp C: Trừ trưởng YTCLCV 200.000 đồng/lần. Chuyên viên, Nhân viên: Trừ thưởng YTCLCV 100.000 đồng/lần Level P, T: Subtract Compliance and Attitude based Bonus includes bonus: 300,000 VND/time Level C: Subtract Compliance and Attitude based Bonus includes bonus 200,000 VND/time. Professionals and employees: Subtract Compliance and Attitude based Bonus includes bonus 100,000 VND/time
b)
Trừ thưởng YTCLCV: 10% thưởng YTCLCV/1 tháng Subtract YTCLCV bonus: 10% Compliance and Attitude based Bonus includes bonus/1 month
c)
Trừ thưởng YTCLCV: 200.000 đồng/lần Subtract Compliance and Attitude based Bonus includes bonus: 200,000 VND/time
d)
Cấp P, T: Trừ thưởng YTCLCV: 500.000 đồng/lần Cấp C: Trừ trưởng YTCLCV 300.000 đồng/lần. Chuyên viên, Nhân viên: Trừ thưởng YTCLCV 100.000 đồng/lần Level P, T: Subtract Compliance and Attitude based Bonus includes bonus: 500,000 VND/time Level C: SubtractCompliance and Attitude based Bonus includes bonus 300,000 VND/time. Professionals and employees: Subtract Compliance and Attitude based Bonus includes bonus 100,000 VND/time
12.
Hình thức xử lý: Sa thải hoặc chấm dứt HĐLĐ, giáng chức và/hoặc hạ lương, trường hợp vi phạm pháp luật hình sự chuyển cơ quan Công an khởi tố theo quy định. Thuộc lỗi nhóm mấy? Method of handling: Fire or termination of labor contracts, demotion and/or salary reduction. In case of criminal law violation, transfer to the police agency to prosecute according to regulations. Which group's fault?
a)
Nhóm 1: Các lỗi đặc biệt nghiêm trọng Group 1: Extremely serious errors
b)
Nhóm 2: Các lỗi lớn Group 2: Big mistakes
c)
Nhóm 3: Các lỗi kỹ thuật/nghiệp vụ/hành chính/ứng xử nhỏ không gây hậu quả và các lỗi vi phạm quy định tại mục 3,4 Phần IV Quy định nội bộ chung Group 3: Minor technical/professional/administrative/behaving errors without consequences and violations specified in Section 3.4, Part IV General internal regulations
d)
Cả 3 nhóm đều sai All 3 groups are wrong
13.
Nguyên tắc xử lý liên đới CBLĐ cấp trên đối với các vi phạm của cấp dưới ? Nguyên tắc xử lý liên đới CBLĐ cấp trên đối với các vi phạm của cấp dưới ?
a)
CBLĐ cấp trên tiếp bị xử lý liên đới khi thiếu kiểm soát để CBNV cấp dưới vi phạm lỗi Nhóm 2, hoặc CBNV cấp dưới vi phạm quy định của Công ty trên diện rộng (nhiều CBNV cùng vi phạm, hoặc vi phạm trong thời gian từ 01 tháng trở lên nhưng không được phát hiện và/hoặc xử lý). Các CBLĐ phụ trách Khối bị xử lý liên đới nếu để xảy ra các vi phạm trên diện rộng (CBNV nhiều bộ phận cùng vi phạm, hoặc vi phạm trong thời gian từ 01 tháng trở lên nhưng không được phát hiện và/hoặc xử lý). upper-level employees are further dealt with jointly when there is a lack of control so that lower-level employees violate Group 2, or lower-level employees violate the Company's regulations on a large scale (many employees violate the same, or violate within a period of time). from 01 month or more but not detected and/or processed). The laeding cadre in charge of the Division will be dealt with jointly if there are large-scale violations (employees of many departments commit the same violations, or commit violations for a period of 01 month or more but are not detected and/or handled. ).
b)
CBLĐ cấp trên tiếp bị xử lý liên đới khi thiếu kiểm soát để CBNV cấp dưới vi phạm lỗi Nhóm 1, hoặc CBNV cấp dưới vi phạm quy định của Công ty trên diện rộng (nhiều CBNV cùng vi phạm, hoặc vi phạm trong thời gian từ 02 tháng trở lên nhưng không được phát hiện và/hoặc xử lý). The leading cadre are further dealt with jointly when there is a lack of control so that the subordinate employees violate Group 1, or the lower level employees violate the Company's regulations on a large scale (many employees commit the same violation, or violate within a period of time). from 02 months or more but not detected and/or processed).
c)
CBLĐ cấp trên tiếp bị xử lý liên đới khi thiếu kiểm soát để CBNV cấp dưới vi phạm lỗi Nhóm 2, hoặc CBNV cấp dưới vi phạm quy định của Công ty trên diện rộng (nhiều CBNV cùng vi phạm, hoặc vi phạm trong thời gian từ 02 tháng trở lên nhưng không được phát hiện và/hoặc xử lý). The leading cadres are further dealt with jointly when there is a lack of control so that the subordinate employees violate Group 2, or the lower level employees violate the Company's regulations on a large scale (many employees commit the same violation, or violate the same time). from 02 months or more but not detected and/or processed).
d)
CBLĐ cấp trên trực tiếp bị xử lý liên đới khi thiếu kiểm soát để CBNV cấp dưới vi phạm lỗi Nhóm 1, hoặc CBNV cấp dưới vi phạm quy định của Công ty trên diện rộng (nhiều CBNV cùng vi phạm, hoặc vi phạm trong thời gian từ 01 tháng trở lên nhưng không được phát hiện và/hoặc xử lý). Các CBLĐ phụ trách Khối bị xử lý liên đới nếu để xảy ra các vi phạm trên diện rộng (CBNV nhiều bộ phận cùng vi phạm, hoặc vi phạm trong thời gian từ 01 tháng trở lên nhưng không được phát hiện và/hoặc xử lý). The leading cadres are dealt with jointly when there is a lack of control so that the subordinate employees violate Group 1, or the subordinate employees violate the Company's regulations on a large scale (many employees commit the same violation, or violate within a period of time). period of 01 month or more but not detected and/or processed). The employees in charge of the Division will be dealt with jointly if there are large-scale violations (employees of many departments commit the same violations, or commit violations for a period of 01 month or more but are not detected and/or handled. ).
14.
Khi phát hiện vi phạm tại bộ phận của mình hoặc tại các cơ sở của Tập đoàn (bao gồm các cơ sở không thuộc P&L của mình), CBNV/CBLĐ cần phải làm gì? When detecting violations at their department or at the Group's facilities (including establishments not under its P&L), what should employees/leading cadres do?
a)
CBNV có trách nhiệm báo cáo mọi vi phạm thuộc Nhóm 1, Nhóm 2 và Nhóm 03 khi phát hiện được cho Bộ phận Thanh tra/CBLĐ. Employees are responsible for reporting all violations of Group 1, Group 2 and Group 03 when discovered to the Inspection department / leading cadres
b)
CBNV có trách nhiệm báo cáo mọi vi phạm thuộc Nhóm 1 và Nhóm 2 khi phát hiện được cho Bộ phận Thanh tra/CBLĐ Employees are responsible for reporting all violations of Group 1, Group 2 when discovered to the Inspection department / leading cadres
c)
CBNV có trách nhiệm báo cáo mọi vi phạm thuộc Nhóm 1, Nhóm 2 và Nhóm 03 khi phát hiện được cho CBLĐ cấp trên. Employees are responsible for reporting all violations of Group 1, Group 2 and Group 03 when discovered to the leading cadres
d)
CBNV có trách nhiệm báo cáo mọi vi phạm thuộc Nhóm 1, Nhóm 2 và Nhóm 03 khi phát hiện được cho CBLĐ cấp trên. Employees are responsible for reporting all violations of Group 1, Group 2 and Group 03 when discovered to the leading cadres
15.
CBNV cấp C được ưu đãi tại VinWonders, Safari khi sử dụng dịch vụ ẩm thực như thế nào? What are the incentives for level C officers at VinWonders and Safari for food services?
a)
Giảm giá 50% giá công bố Discount of 50% according to the published ticket price
b)
Giảm giá 40% giá công bố Discount of 40% according to the published ticket price
c)
Giảm giá 30% giá công bố Discount of 30% according to the published ticket price
d)
Không có None
16.
CBNV cấp C ưu đãi học phí Vinschool cho con như thế nào? How are Level C officers offered Vinschool tuition fees for their children?
a)
Giảm 15% theo biểu phí công bố từng năm Discount of 15% according to the tuition published each year
b)
Giảm 10% theo biểu phí công bố từng năm Discount of 10% according to the tuition published each year
c)
Giảm 5% theo biểu phí công bố từng năm Discount of 5% according to the tuition published each year
d)
Không có None
17.
CBNV cấp C ưu đãi học phí VinUni cho con như thế nào? How are Level C officers offered VinUni tuition fees for their offspring?
a)
Giảm 10% theo biểu phí công bố từng năm Discount of 10% according to the tuition published each year
b)
Giảm 7,5% theo biểu phí công bố từng năm Discount of 7,5% according to the tuition published each year
c)
Giảm 5% theo biểu phí công bố từng năm Discount of 5% according to the tuition published each year
d)
Không có None
18.
CBNV cấp CV, NV ưu đãi học phí Vinschool cho con như thế nào? How are specialists and staff offered Vinschool tuition fees for their children?
a)
Giảm 15% theo biểu phí công bố từng năm Discount of 15% according to the tuition published each year
b)
Giảm 10% theo biểu phí công bố từng năm Discount of 10% according to the tuition published each year
c)
Giảm 5% theo biểu phí công bố từng năm Discount of 5% according to the tuition published each year
d)
Không có None
19.
CBNV cấp CV, NV ưu đãi học phí VinUni cho con như thế nào? How are specialists and staff offered VinUni tuition fees for their offspring?
a)
Giảm 10% theo biểu phí công bố từng năm Discount of 10% according to the tuition published each year
b)
Giảm 7,5% theo biểu phí công bố từng năm Discount of 7,5% according to the tuition published each year
c)
Giảm 5% theo biểu phí công bố từng năm Discount of 5% according to the tuition published each year
d)
Không có None
20.
Khi nhận ưu đãi VinUni cho con theo chính sách chung thì CBNV Cấp C, CV, NV có được hưởng ưu đãi áp dụng cùng chính sách hiện hành của VinUni không? When Level C officers, specialists and staff receive VinUni preferential policy for their offspring according to the general policy, will they be entitled to the current policy of VinUni?
a)
Có Yes
b)
Không No
c)
Có, nhưng trong mọi trường hợp không vượt quá 100% (học phí) Yes, but in no case exceed 100% (tuition fees)
d)
Tùy trường hợp Depend on the circumstances.
21.
Bạn A là CBNV cấp C, sử dụng hóa đơn tại nhà hàng thuộc Vinwonders là 500.000 VNĐ. Bạn phải trả bao nhiêu tiền? You are a level C officer. If you use the bill at Vinwonders restaurant and the price is 500,000 VND. How much do you have to pay?
a)
200.000 VNĐ VND 200.000
b)
300.000 VNĐ VND 300.000
c)
400.000 VNĐ VND 400.000
d)
250.000 VNĐ VND 250.000
22.
Đầu tháng 1, bạn A đã đi Vinwonders Phú Quốc cùng với gia đình và được miễn phí vào cổng cho cả gia đình. Tháng 12, bạn A và gia đình đi Vinwonders Nha Trang. Bạn A sẽ được ưu đãi như thế nào? At the beginning of January, Mr. A visited Vinwonders Phu Quoc with his family and received free admission for the whole family. On December, he and his family visit VinWonders Nha Trang, what preferential policy will they get?
a)
Miễn phí vé vào cổng cho bạn A. Free entrance tickets for Mr. A
b)
Miễn phí vé vào cổng cho bạn A và gia đình. Free entrance tickets for Mr. A and his family
c)
Không miễn phí vé vào cổng. Entrance tickets are charged
d)
Miễn phí vé vào cổng cho bạn A, giảm 50% vé vào cổng cho gia đình bạn A. Free entrance tickets for Mr. A and discount of 50% for his family
23.
CBLĐ cấp C được miễn phí 1 đêm phòng FBVS/ năm. FBVS là gì? 1 complimentary FBVS room nights/ year is for one level C officers. What is FBVS?
a)
Phòng khách sạn có 3 bữa ăn mỗi ngày The hotel package has 3 meals per day
b)
Phòng khách sạn có bữa sáng The hotel package has only breakfast per day
c)
Phòng khách sạn có 3 bữa ăn mỗi ngày, được vui chơi Vinwonders và Safari không giới hạn trong giai đoạn lưu trú The hotel package has 3 meals per day, unlimitedly visit Vinwonders and Safari during the stay period
d)
Phòng khách sạn có 3 bữa ăn mỗi ngày, được vui chơi Vinwonders và Safari 1 lần. The hotel package has 3 meals per day, visit Vinwonders and Safari once.
24.
Chế độ ưu đãi dịch vụ Vinmec của CBNV cấp C, CV, NV là gì? What is the preferential policy of Vinmec services for Level C officers, specialists and staff?
a)
Không có None
b)
Áp dụng theo chính sách của chương trình Bảo hiểm sức khỏe Vingroup và đối tác bảo hiểm Applicable according to the policies of Vingroup Health Insurance and insurance partners
c)
Giảm 10% các dịch vụ khám, chữa bệnh Discount of 10% for medical services
d)
Giảm 20% các dịch vụ khám, chữa bệnh Discount of 20% for medical services
25.
Tư thế đứng nào với Nam sau đây là đúng Which of the following standing postures with male employees is correct?
a)
Khoảng cách 2 mũi chân rộng ngang vai. The distance between the toes is shoulder width.
b)
Khoảng cách 2 mũi chân rộng ngang vai. Hai tay để phía trước, tay phải nắm nhẹ cổ tay trái, bàn tay trái nắm nhẹ, tự nhiên The distance between the toes is shoulder width. With both hands in front, the right hand holds the left wrist lightly, the left hand holds lightly and naturally
c)
Hai tay để phía trước, tay phải nắm nhẹ cổ tay trái, bàn tay trái nắm nhẹ, tự nhiên With both hands in front, the right hand holds the left wrist lightly, the left hand holds lightly and naturally
d)
Khoảng cách 2 mũi chân rộng ngang vai.Tay phải nắm nhẹ cổ tay trái, bàn tay trái nắm nhẹ, tự nhiên The distance between 2 toes is shoulder width. Right hand grasps left wrist lightly, left hand grasps lightly and naturally
26.
Tư thế đi nào sau đây không đúng? Which of the following walking posture is not correct?
a)
Ngay ngắn Straightforward
b)
Lịch sự, khoan thai Polite, lenient
c)
Mắt nhìn thẳng về phía trước Eyes looking straight ahead
d)
Đi theo khách hàng Follow the customer
27.
Tư thế đi nào sau đây không đúng? Which of the following walking posture is not correct?
a)
Lưng thẳng Straight back
b)
Bước chân nhanh nhẹn, quyết đoán, tự tin và chuyên nghiệp Move quickly, decisively, confidently and professionally
c)
Cả A &B đều đúng Both A and B are correct
d)
Cả A&B đều sai Both A and B are incorrect
28.
Tư thế đi nào sau đây là đúng? Which of the following is the correct posture?
a)
Không chạy, lê chân trên sàn Do not run, drag your feet on the floor
b)
Không gây ra tiếng động lớn, không vung tay quá rộng Don't make loud noises, don't swing your arms too wide
c)
Không vung tay quá rộng, không quàng vai, đùa giỡn, nói lớn tiếng khi đi cạnh đồng nghiệp. Don't swing your arms too wide, don't slouch, joke, or talk loudly when walking next to colleagues.
d)
Cả 3 đáp án trên đều đúng All 3 answers are correct
29.
Tư thế ngồi nào sau đây là đúng Which of the following is the correct sitting posture?
a)
Lưng thẳng, ngồi tối đa từ 1/3 đến 1/2 mặt ghế, có thể dựa nhẹ vào lưng ghế khi mỏi The back is straight, sitting up to 1/3 to 1/2 of the seat, can lean on the back of the chair when tired
b)
Lưng thẳng, ngồi tối đa từ 1/3 đến 1/2 mặt ghế Back straight, sitting up to 1/3 to 1/2 of the seat
c)
Lưng thẳng, ngồi ttrên mặt ghế, có thể dựa nhẹ vào lưng ghế khi mỏi (không thả lỏng người hoàn toàn khi dựa, không gập hẳn người đổ về phía sau). "The back is straight, sitting on the chair, can lean on the back of the chair when tired (do not relax completely when leaning, do not completely bend back. behind)."
d)
Lưng thẳng, ngồi tối đa từ 1/3 đến 1/2 mặt ghế, có thể dựa nhẹ vào lưng ghế khi mỏi (không thả lỏng người hoàn toàn khi dựa, không gập hẳn người đổ về phía sau). "The back is straight, sitting up to 1/3 to 1/2 of the seat, can lean on the back of the chair when tired (do not relax completely when leaning, do not completely fold the body back). behind)."
30.
Tư thế ngồi nào sau đây là đúng Which of the following is the correct sitting posture?
a)
Ngồi sát mép ghế, không đu đưa, rung đùi, không gác chân lên ghế hoặc bỏ chân ra khỏi giày Sit close to the edge of the chair, do not swing, shake your thighs, do not put your feet on the chair or take your feet off your shoes
b)
Không ngồi sát mép ghế, không đu đưa, rung đùi, không gác chân lên ghế hoặc bỏ chân ra khỏi giày Do not sit close to the edge of the chair, do not swing, shake your thighs, do not rest your feet on the chair or take your feet off your shoes
c)
Ngồi sát mép ghế, không đu đưa, rung đùi. Sit close to the edge of the chair, do not swing or shake your thighs.
d)
Cả 3 đáp án đều sai All 3 answers are incorrect
31.
Tư thế đưa đồ vật nào sau đây là đúng Which of the following is the correct position to give objects?
a)
Sắp xếp đồ vật ngay ngắn Arrange things neatly
b)
Đưa bằng hai tay và xuôi chiều với khách Giving with two hands and facing customers
c)
Đáp án A&B đúng Answers A & B are correct
d)
Đáp án A&B sai Answers A & B are incorrect
32.
Thái độ tích cực được hiểu như thế nào là đúng? How is a positive attitude to be understood?
a)
Yêu nghề, nhiệt huyết, có tư duy và thái độ tích cực đối với công việc. Love the job, enthusiastic, have a positive mindset and attitude towards work.
b)
Chủ động, tận tâm, không né tránh trách nhiệm. Proactive, dedicated, do not shy away from responsibility.
c)
Không ngừng nỗ lực nâng cao chất lượng công việc - sản phẩm - dịch vụ Constantly striving to improve the quality of work - products - services
d)
Cả 3 đáp án trên đều đúng All 3 answers are correct
33.
Tiêu chuẩn giao tiếp chuyên nghiệp được hiểu là? What is the standard of professional communication?
a)
Không dùng tiếng lóng, từ đị Do not use slang, words
b)
Sử dụng ngôn từ lịch sự, âm lượng đủ nghe Use polite language, loud enough to hear
c)
Sử dụng ngôn từ lịch sự, âm lượng đủ nghe, không dùng tiếng lóng, từ đị Use polite language, loud enough to hear, do not use slang, words
d)
Cả 3 đáp án đều sai All 3 answers are incorrect
34.
Nguyên tắc khi đang giao tiếp với khách hàng được hiểu như thế nào là đúng? What is the right principle when communicating with customers?
a)
Không ngắt lời, sử dụng máy tính, điện thoại khi đang giao tiếp với khách hàng/đối tác. Trong trường hợp cần thiết phải xin lỗi người đang giao tiếp và nêu rõ lý do trước khi nghe điện thoại hoặc tạm dừng cuộc nói chuyện "Do not interrupt, use computers or phones when communicating with customers/partners. In case of necessity, apologize to the person communicating and clearly state the reason before doing so. answer the phone or pause the conversation"
b)
Không ngắt lời, có thể sử dụng máy tính, điện thoại khi đang giao tiếp với khách hàng/đối tác nếu cần. Trong trường hợp cần thiết phải xin lỗi người đang giao tiếp và nêu rõ lý do trước khi nghe điện thoại hoặc tạm dừng cuộc nói chuyện "Don't interrupt, you can use computers and phones when communicating with customers/partners if necessary. In case of necessity, apologize to the person communicating and clearly state the reason before doing so. answer the phone or pause the conversation"
c)
Tập trung khi đang giao tiếp với khách hàng/đối tác. Trong trường hợp cần thiết phải xin lỗi người đang giao tiếp và nêu rõ lý do trước khi nghe điện thoại hoặc tạm dừng cuộc nói chuyện "Focus when communicating with customers/partners. In case of necessity, apologize to the person communicating and clearly state the reason before answer the phone or pause the conversation"
d)
Tập trung khi đang giao tiếp với khách hàng/đối tác. Trong trường hợp cần thiết có thể sử dụng điện thoại hoặc tạm dừng cuộc nói chuyện Concentrate while communicating with customers/partners. In case of necessity, you can use the phone or pause the conversation
35.
Nguyên tắc giao tiếp trực diện với khách nào sau đây chưa đúng? Which of the following is not true about direct communication with customers?
a)
Chủ động quan sát để đón khách từ xa. Actively observe to receive guests from afar.
b)
Nét mặt vui tươi, mỉm cười (tùy từng hoàn cảnh cụ thể) và đứng chào khách Cheerful face, smiling (depending on specific circumstances) and standing to greet guests
c)
Chủ động bắt tay với khách hàng Actively shake hands with customers
d)
Luôn lắng nghe, giao tiếp bằng mắt với khách. Always listen, make eye contact with guests.
36.
Nguyên tắc khi giao tiếp qua điện thoại nào sau đây là đúng? Which of the following is correct when communicating via the phone?
a)
Sẵn sàng giấy và bút để ghi nhận thông tin. Have paper and pen ready to take notes.
b)
Giọng nói vừa phải, điềm đạm. Speak with moderate volume, calm voice.
c)
Luôn để khách cúp máy trước Always let the guests hang up first.
d)
Cả 3 đáp án đều đúng All are correct
37.
Nguyên tắc giao tiếp qua thư/ mạng xã hội nào sau đây là đúng? Which of the following is correct when communicating via documents, letters, social media platforms?
a)
Đối với các phản hồi, thắc mắc, câu hỏi của khách hàng trên mạng xã hội, cần sử dụng trang đại diện của Tập đoàn/ Công ty để trả lời; tuyệt đối không sử dụng trang cá nhân For feedback and questions from customers on social media platforms, it is necessary to use the official fanpage of the Group/Company to response to; do not use personal accounts in doing so
b)
Hình thức văn bản sạch đẹp, rõ ràng Document presentation is well-organized, sharp, and clear.
c)
Cả A &B đều đúng Both A and B are correct
d)
Cả A &B đều sai Both A & B are incorrect
38.
Nguyên tắc giao tiếp qua thư/ mạng xã hội nào sau đây là đúng? Which of the following is correct when communicating via documents, letters, social media platforms?
a)
Văn bản gửi tới khách phải có đủ họ tên và chức danh của người gửi Documents sent to guests must contain the full name and title of the sender
b)
Công văn/thư tín trả lời Cơ quan chức năng/Đối tác/Khách hàng cần được CBLĐ có thẩm quyền kiểm soát, phê duyệt về nội dung và được trình bày chuyên nghiệp. Official documents/letters replying to Authorities/Partners/Guests need to be controlled and approved by authorized Employees in terms of contents, as well as profressional presentation.
c)
Cả A &B đều đúng Both A and B are correct
d)
Cả A &B đều sai Both A & B are incorrect
39.
Nguyên tắc khi giao tiếp qua điện thoại nào sau đây là đúng? Which of the following is correct when communicating via the phone?
a)
Giọng nói vừa phải, điềm đạm Speak with moderate volume, calm voice.
b)
Luôn để khách cúp máy trước Always let the guests hang up first
c)
Xưng hô hợp lý với từng đối tượng (dùng tên khách nếu đã biết) Address yourself appropriately in front of each person (use the guest's name if known).
d)
Cả 3 đáp án đều đúng All are correct
40.
Cách chỉ đường/ hướng dẫn khách như thế nào là đúng? What is the correct way to give directions/guide guests?
a)
Dùng cả bàn tay mở thẳng, ngón tay khép kín, hướng về điểm cần hướng dẫn. Trường hợp điểm cần hướng dẫn nằm phía trên cao, dùng tư thế tay gập vuông góc lên trên để chỉ hướng Take your whole opened hand, with fingers kept tight, and point towards the right direction. In case the destination is higher ground, raise your folded perpendicularly hand upwards to show the direction
b)
Chỉ tay theo hướng khách hỏi Point in the direction the customer asked
c)
Đi cùng khách khi khách hỏi đường Accompany guests when they ask for directions
d)
Không có đáp án nào đúng There are no correct answers
41.
Tư thế nhặt vật rơi nào sau đây là đúng Which of the following is the correct posture to pick up an item on the ground?
a)
Tay phải (hoặc tay thuận) song song với vật rơi, nhẹ nhàng cúi nhặt đến khi chạm tới vật rơi, giữ lưng thẳng. Tránh cúi xuống khi đang quay lưng về phía khách hàng Put your right hand (or preferred hand) parallel to the item, gently bend to pick it up while still keep your back straight. Avoid bending over when turning your the back on guests
b)
Tránh cúi xuống khi đang quay lưng về phía khách hàng Avoid bending over when turning your the back on guests
c)
Lấy một bên chân làm trụ, chân còn lại gập gối từ từ đến khi chạm tới vật rơi, tay phải (hoặc tay thuận) song song với vật rơi, nhẹ nhàng cúi nhặt đến khi chạm tới vật rơi, giữ lưng thẳng. Tránh cúi xuống khi đang quay lưng về phía khách hàng Use one leg as the supporting and the other leg bends slowly until you reaches the item. Put your right hand (or preferred hand) parallel to the item, gently bend to pick it up while still keep your back straight. Avoid bending over when turning your the back on guests
d)
Lấy một bên chân làm trụ, chân còn lại gập gối từ từ đến khi chạm tới vật rơi nhẹ nhàng cúi nhặt đến khi chạm tới vật rơi, giữ lưng thẳng. Tránh cúi xuống khi đang quay lưng về phía khách hàng Use one leg as the supporting and the other leg bends slowly until you reaches the item, keep your back straight. Avoid bending over when turning your the back on guests
42.
Hành vi ứng xử nào sau đây là không lịch sự khi trao đổi trực tiếp với khách Which of the following behavior is impolite acts when communicating face to face with guests?
a)
Ngoáy mũi Nose picking
b)
Ngáp Yawning
c)
Cắn móng tay Nail biting
d)
Cả 3 đáp án đều đúng All are correct
43.
Quy định về đồng hồ đối với CBNV vận hành tiếp xúc với khách hàng Regulations on watches for operating staff who direcly contact with customers
a)
Kiểu dáng và màu sắc trang nhã, đồng điệu với trang phục; dây đeo bằng da/kim loại, không gắn đá/chi tiết trang trí nổi, bề rộng từ 2-3cm; đường kính mặt đồng hồ tối đa 3cm (nữ) và 4cm (nam) Elegant designs and colors, in tune with the attires; leather/metal strap, without stones/embossed details, 2-3cm wide; Maximum watch face diameter is 3 cm (for women) and 4 cm (for men).
b)
Kiểu dáng và màu sắc trang nhã, đồng điệu với trang phục; dây đeo bằng da/kim loại, không gắn đá/chi tiết trang trí nổi, bề rộng từ 3cm; đường kính mặt đồng hồ tối đa 2cm (nữ) và 4cm (nam) Elegant designs and colors, in tune with the attires; leather/metal strap, without stones/embossed details, 3cm wide; Maximum watch face diameter is 2 cm (for women) and 4 cm (for men).
c)
Kiểu dáng và màu sắc trang nhã, đồng điệu với trang phục; dây đeo bằng da/kim loại, không gắn đá/chi tiết trang trí nổi, bề rộng từ 3cm; đường kính mặt đồng hồ tối đa 3cm (nữ) và 4cm (nam) Elegant designs and colors, in tune with the attires; leather/metal strap, without stones/embossed details, 2-3cm wide; Maximum watch face diameter is 3 cm (for women) and 4 cm (for men).
d)
Kiểu dáng và màu sắc trang nhã, đồng điệu với trang phục; dây đeo bằng da/kim loại, không gắn đá/chi tiết trang trí nổi, bề rộng từ 1-5 cm; đường kính mặt đồng hồ tối đa 3cm (nữ) và 5cm (nam) Elegant designs and colors, in tune with the attires; leather/metal strap, without stones/embossed details, 1-5cm wide; Maximum watch face diameter is 3 cm (for women) and 5cm (for men).
44.
Quy định về vòng cổ đối với CBNV vận hành tiếp xúc với khách hàng Regulations on necklaces for operating staff who direcly contact with customers
a)
Chất liệu kim loại màu vàng hoặc bạc, tối đa 1 mặt dây kích thước đường kính không quá 4cm, chỉ được đeo bên trong cổ áo. Đối với các mẫu đồng phục hạ cổ/cổ tim, không đeo vòng cổ. Necklaces: made of gold or silver colored metal, within a maximum of 1 pendant with the size of no more than 4cm in diameter. Necklaces should only be inside the collar. For neckline uniforms, no necklaces should be worn.
b)
Chất liệu kim loại màu vàng hoặc bạc, tối đa 1 mặt dây kích thước đường kính không quá 2,5cm, chỉ được đeo bên trong cổ áo. Đối với các mẫu đồng phục hạ cổ/cổ tim, không đeo vòng cổ. Necklaces: made of gold or silver colored metal, within a maximum of 1 pendant with the size of no more than 2,5cm in diameter. Necklaces should only be inside the collar. For neckline uniforms, no necklaces should be worn.
c)
Chất liệu kim loại màu vàng hoặc bạc, tối đa 1 mặt dây kích thước đường kính không quá 2cm, chỉ được đeo bên trong cổ áo. Đối với các mẫu đồng phục hạ cổ/cổ tim, không đeo vòng cổ. Necklaces: made of gold or silver colored metal, within a maximum of 1 pendant with the size of no more than 2cm in diameter. Necklaces should only be inside the collar. For neckline uniforms, no necklaces should be worn.
d)
Chất liệu kim loại màu vàng hoặc bạc, tối đa 1 mặt dây kích thước đường kính không quá 3cm, chỉ được đeo bên trong cổ áo. Đối với các mẫu đồng phục hạ cổ/cổ tim, không đeo vòng cổ. Necklaces: made of gold or silver colored metal, within a maximum of 1 pendant with the size of no more than 3cm in diameter. Necklaces should only be inside the collar. For neckline uniforms, no necklaces should be worn.
45.
Đâu là tầm nhìn của tập đoàn Vingroup ? What is the vision of Vingroup?
a)
Bằng khát vọng tiên phong cùng chiến lược đầu tư - phát triển bền vững, Vingroup định hướng phát triển thành một Tập đoàn hàng đầu khu vực, không ngừng đổi mới, sáng tạo để kiến tạo hệ sinh thái các sản phẩm dịch vụ đẳng cấp, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người Việt và nâng tầm vị thế của thương hiệu Việt trên trường quốc tế. With pioneering aspirations and investment strategy - sustainable development, Vingroup aims to develop into a leading corporation in the region, constantly innovating and creating to create an ecosystem of high-class products and services. , contributing to improving the quality of life for Vietnamese people and raising the position of Vietnamese brands in the international arena.
b)
Bằng khát vọng tiên phong cùng chiến lược mở rộng thị phần trong nước, Vingroup định hướng phát triển thành một Tập đoàn hàng đầu khu vực, không ngừng đổi mới, sáng tạo để kiến tạo hệ sinh thái các sản phẩm dịch vụ đẳng cấp, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người Việt và nâng tầm vị thế của thương hiệu Việt trên trường quốc tế. With pioneering aspirations and a strategy to expand domestic market share, Vingroup orients to develop into a leading regional corporation, constantly innovating and creating to create an ecosystem of high-class products and services. contribute to improve the quality of life for Vietnamese people and elevate the position of Vietnamese brands in the international arena.
c)
Bằng khát vọng tiên phong cùng chiến lược đầu tư - phát triển bền vững, Vingroup định hướng phát triển thành một Tập đoàn Công nghệ - Công nghiệp - Thương mại Dịch vụ hàng đầu khu vực, không ngừng đổi mới, sáng tạo để kiến tạo hệ sinh thái các sản phẩm dịch vụ đẳng cấp, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người Việt và nâng tầm vị thế của thương hiệu Việt trên trường quốc tế. With pioneering aspirations and investment strategy - sustainable development, Vingroup orients to develop into a leading Technology - Industry - Trade Service Group in the region. Constantly innovating and creating to create an ecosystem of high-class products and services,contribute to improve the quality of life for Vietnamese people and raise the brand's position of Vietnam in the international arena
d)
Bằng khát vọng tiên phong cùng chiến lược mở rộng thị phần quốc tế, Vingroup định hướng phát triển thành một Tập đoàn Công nghệ - Công nghiệp - Thương mại Dịch vụ hàng đầu khu vực, không ngừng đổi mới, sáng tạo để kiến tạo hệ sinh thái các sản phẩm dịch vụ đẳng cấp, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người Việt và nâng tầm vị thế của thương hiệu Việt trên trường quốc tế. With pioneering aspirations and a strategy to expand international market share, Vingroup aims to develop into a leading Technology - Industry - Trade Service Group in the region, constantly innovating and creating to create eco-class products and services, contributing to improving the quality of life for Vietnamese people and raising the position of Vietnamese brands in the international arena.
46.
Đâu là Sứ mệnh của Tập đoàn Vingroup? What is the Mission of Vingroup?
a)
Vì một cuộc sống tốt đẹp hơn cho người Việt For a better life for Vietnamese people
b)
Vì một cuộc sống tốt đẹp hơn cho mọi người To Create a Better Life For People
c)
Vì một cuộc sống tốt đẹp hơn. For a better life
d)
Vì một cuộc sống tốt đẹp hơn cho thế giới For a better life for world
47.
Giá trị cốt lõi của Vingroup là gì? What are the core values ​​of Vingroup?
a)
Vì một cuộc sống tốt đẹp hơn cho người Việt For a better life for Vietnamese people
b)
Vì một cuộc sống tốt đẹp hơn cho mọi người For a better life for everyone
c)
Mãi mãi tinh thần khởi nghiệp Forever the startup spirit
d)
Tín - Tâm - Trí - Tốc - Tinh - Nhân Credibity – Integrity – Creativity – Speed – Quality – Humanity
48.
Văn hoá người Vingroup? Vingroup people's culture ?
a)
Công bằng, kỷ luật, văn minh Fairness, Discipline, Courtesy
b)
Tín - Tâm - Trí - Tốc - Tinh - Nhân Credibity – Integrity – Creativity – Speed – Quality – Humanity
c)
Vì một cuộc sống tốt đẹp hơn cho mọi người To Create a Better Life For People
d)
Mãi mãi tinh thần khởi nghiệp Forever the startup spirit
49.
"Mãi mãi tinh thần khởi nghiệp" là Tuyên ngôn Văn hóa nào của Vingroup? "Forever the spirit of entrepreneurship" is which of Vingroup people's cultural manifesto?
a)
Tầm nhìn Vision
b)
Giá trị cốt lõi Core values
c)
Slogan
d)
Sứ mệnh Mission
50.
Môi trường làm việc của Vingroup có bao nhiêu tiêu chí? How many criteria does Vingroup's working environment have?
a)
3 tiêu chí 3 criteria
b)
4 tiêu chí 4 criteria
c)
5 tiêu chí 5 criteria
d)
6 tiêu chí 6 criteria
51.
Môi trường làm việc của Vingroup bao gồm những tiêu chí nào? What criteria does Vingroup's working environment include?
a)
Công bằng, minh bạch, thượng tôn kỷ luật .Văn minh, tôn trọng, hợp tác Fairness, transparency, respect for discipline .Civilization, respect, cooperation
b)
Đội ngũ Lãnh đạo có năng lực, nhiệt huyết, dấn thân. Mức thu nhập cạnh tranh, phúc lợi cao, điều kiện làm việc tốt. The leadership team is capable, enthusiastic and committed. Competitive salary, high benefits, good working conditions.
c)
CBNV có cơ hội học tập, phát triển, thăng tiến. Employees have the opportunity to learn, develop and advance.
d)
Cả 3 đáp án trên đều đúng All 3 answers above
52.
Đâu là quy định đúng khi sử dụng Tập đoàn ca? What is the correct rule when using Vingroup's Anthem ?
a)
Có thể sử dụng trong các buổi tiệc tập thể của CBNV Can be used in collective parties of employees
b)
Chỉ được sử dụng khi được CBLĐ công ty phê duyệt Only used when approved by the company's leading cadres
c)
Tập đoàn ca chỉ được phép sử dụng trong các chương trình/hoạt động nội bộ có tính chất nghi lễ, trang trọng. Vingroup's Anthem is only allowed to be used in the program / activity content of a formal and ceremonial nature.
d)
Tập đoàn ca chỉ được phép sử dụng trong các chương trình/hoạt động nội bộ có tính chất nghi lễ, trang trọng. Tuyệt đối không được sửa đổi hoặc sử dụng trong các chương trình/hoạt động có tính chất giải trí; không sử dụng trong các tiết mục văn nghệ. The Group's anthem is only allowed to use it in internal programs/activities of ceremonial and formal nature; the anthem must not be modified or used in programs/activities of recreational nature; Do not use in cultural performances.
53.
Đâu là nội dung đúng về Quản lý, sử dụng Cẩm nang thông tin? What is the correct content about Management and use of Information Handbook?
a)
Cẩm nang thông tin (“Cẩm nang TT”) (https://camnangtt.vingroup.net) là nơi tra cứu chính thức các tài liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của Tập đoàn/Công ty. CBLĐ có nghĩa vụ: Đưa tài liệu vào lưu trữ, truy cập Cẩm nang TT để tra cứu tài liệu, thông tin chính thức phục vụ cho công việc theo quy định này và quy định về lưu trữ của Công ty ; The Information Handbook (https://camnangtt.vingroup.net) is the main reference site for knowledge of documents and information related to the Group/Company's activities. Leading cadres are obliged to: Put documents into storage, access the Information handbook to look up documents, inform official information for work in accordance with this regulation and the Company's storage regulations;
b)
Cẩm nang thông tin (“Cẩm nang TT”) (https://camnangtt.vingroup.net) là nơi tra cứu chính thức các tài liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của Tập đoàn/Công ty. CBLĐ có nghĩa vụ: Đưa tài liệu vào lưu trữ, truy cập Cẩm nang TT để tra cứu tài liệu, thông tin chính thức phục vụ cho công việc theo quy định này và quy định về lưu trữ của Công ty ; Không lưu trữ các tài liệu công vụ ngoài Cẩm nang TT (trừ các tài liệu làm việc đang trong quá trình xây dựng/soạn thảo, chưa được phê duyệt/phát hành được phép lưu tại ổ chung của bộ phận/cá nhân). The Information Handbook (https://camnangtt.vingroup.net) is the main reference site for knowledge of documents and information related to the Group/Company's activities. Leading cadres are obliged to: Put documents into storage, access the Information handbook to look up documents, inform Do not store official documents outside of the Information handbook (except for working documents that are in the process of being built/drafted, not yet approved/released, which are allowed to be stored in the shared drive of the department/individual).
c)
Cẩm nang thông tin (“Cẩm nang TT”) (https://camnangthongtin.vingroup.net) là nơi tra cứu chính thức các tài liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của Tập đoàn/Công ty. CBLĐ có nghĩa vụ: Đưa tài liệu vào lưu trữ, truy cập Cẩm nang TT để tra cứu tài liệu, thông tin chính thức phục vụ cho công việc theo quy định này và quy định về lưu trữ của Công ty ; Không lưu trữ các tài liệu công vụ ngoài Cẩm nang TT (trừ các tài liệu làm việc đang trong quá trình xây dựng/soạn thảo, chưa được phê duyệt/phát hành được phép lưu tại ổ chung của bộ phận/cá nhân). The Information Handbook (https://camnangthongtin.vingroup.net) is the main reference site for knowledge of documents and information related to the Group/Company's activities. Leading cadres are obliged to: Put documents into storage, access the Information handbook to look up documents, inform Do not store official documents outside of the Information handbook (except for working documents that are in the process of being built/drafted, not yet approved/released, which are allowed to be stored in the shared drive of the department/individual).
d)
Cẩm nang thông tin là nơi tra cứu chính thức các tài liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của Tập đoàn/Công ty. CBLĐ có nghĩa vụ: Đưa tài liệu vào lưu trữ, truy cập Cẩm nang TT để tra cứu tài liệu, thông tin chính thức phục vụ cho công việc theo quy định này và quy định về lưu trữ của Công ty ; Được lưu trữ các tài liệu công vụ ngoài Cẩm nang TT. The Information Handbook is the main reference site for knowledge of documents and information related to the Group/Company's activities. Leading cadres are obliged to: Put documents into storage, access the Information handbook to look up documents, inform. Allow to store company's offical document outside of the information handbook
54.
Quy định nào đúng về Thời gian làm việc dành cho cấp T,P? What is the correct regulation on working time for T and P levels?
a)
CBLĐ đi làm theo lịch làm việc. CBLĐ phải có mặt tại nơi làm việc đúng giờ quy định của từng cơ sở. CBLĐ khi cần vắng mặt tại nơi làm việc phải xin phép CBLĐ trực tiếp của mình; đồng thời phải thông báo cho các cá nhân/bộ phận liên quan trong trường hợp sự vắng mặt của mình sẽ ảnh hưởng đến công việc của các cá nhân/bộ phận khác. Leading cadres go to work according to the working schedule. Leading cadres must be present at the workplace on time prescribed by each facility. Leading cadres who need to be absent at the workplace must ask their direct Leading cadre for permission; at the same time must notify relevant individuals/departments in case his absence will affect the work of other individuals/departments.
b)
CBLĐ không cần tuân thủ giờ giấc làm việc. Trường hợp CBLĐ khi cần vắng mặt tại nơi làm việc phải xin phép CBLĐ trực tiếp của mình; đồng thời phải thông báo cho các cá nhân/bộ phận liên quan trong trường hợp sự vắng mặt của mình sẽ ảnh hưởng đến công việc của các cá nhân/bộ phận khác. Leading cadres do not need to adhere to working hours. In case an employee needs to be absent from the workplace, he/she must seek permission from his/her direct employee; at the same time must notify relevant individuals/departments in case their absence will affect the work of other individuals/departments.
c)
CBLĐ chủ động sắp xếp lịch làm việc theo tình hình thực tế vận hành. Trường hợp CBLĐ khi cần vắng mặt tại nơi làm việc phải xin phép CBLĐ trực tiếp của mình. Leading cadres actively arrange working schedules according to the actual operating situation. In case an Leading cadres needs to be absent from the workplace, he or she must seek permission from his/her direct employee.
d)
CBLĐ cần tuân thủ chế độ giờ giấc làm việc theo quy định. CBLĐ phải có mặt tại nơi làm việc đúng giờ quy định của từng cơ sở. CBLĐ khi cần vắng mặt tại nơi làm việc phải xin phép CBLĐ trực tiếp của mình; đồng thời phải thông báo cho các cá nhân/bộ phận liên quan trong trường hợp sự vắng mặt của mình sẽ ảnh hưởng đến công việc của các cá nhân/bộ phận khác. Leading cadres need to comply with the prescribed working hours. Leading cadres must be present at the workplace on time prescribed by each facility. Leading cadres who need to be absent at the workplace must ask their direct Leading cadre for permission; at the same time must notify relevant individuals/departments in case his absence will affect the work of other individuals/departments.
55.
Quy định nào đúng về Thời gian làm việc dành cho cấp C trở xuống? Which of the following is true about Working Time for Level C and below?
a)
CBNV đi làm theo lịch làm việc của Trưởng Bộ phận phê duyệt. CBNV khi cần vắng mặt tại nơi làm việc phải xin phép Cán bộ lãnh đạo (“CBLĐ”) trực tiếp của mình; đồng thời phải thông báo cho các cá nhân/bộ phận liên quan trong trường hợp sự vắng mặt của mình sẽ ảnh hưởng đến công việc của các cá nhân/bộ phận khác. Employees go to work according to the working schedule approved by the Head of Department. Employees who need to be absent from the workplace must seek permission from the directly Leading cadre ; At the same time, it must notify relevant individuals/departments in case the incident occurs that absence will affect the work of other individuals/departments.
b)
CBNV cần tuân thủ chế độ giờ giấc làm việc theo quy định. CBNV phải có mặt tại nơi làm việc đúng giờ quy định của từng cơ sở. CBNV khi cần vắng mặt tại nơi làm việc phải xin phép Cán bộ lãnh đạo (“CBLĐ”) trực tiếp của mình; đồng thời phải thông báo cho các cá nhân/bộ phận liên quan trong trường hợp sự vắng mặt của mình sẽ ảnh hưởng đến công việc của các cá nhân/bộ phận khác. Employees need to comply with the prescribed working hours. Employees must be present at the workplace on time prescribed by each facility. Employees who need to be absent from the workplace must seek permission from the directly Leading cadre; At the same time, it must notify relevant individuals/departments in case the incident occurs that absence will affect the work of other individuals/departments.
c)
CBNV đi làm theo lịch làm việc do Trưởng Bộ phận phê duyệt. CBNV khi cần vắng mặt tại nơi làm việc phải xin phép Cán bộ lãnh đạo (“CBLĐ”) trực tiếp của mình. Employees go to work according to the working schedule approved by the Head of Department. Employees who need to be absent from the workplace must seek permission from the directly Leading cadre.
d)
CBNV đi làm theo lịch làm việc của Trưởng Bộ phận phê duyệt hoặc có thể đi theo lịch bản thân mong muốn. CBNV khi cần vắng mặt tại nơi làm việc phải xin phép Cán bộ lãnh đạo (“CBLĐ”) trực tiếp của mình. Employees go to work according to the working schedule approved by the Head of Department or can follow their own desired schedule. Employees who need to be absent from the workplace must seek permission from the directly Leading cadre.
56.
Trường hợp nào dưới đây là đúng theo QĐNBC về Giữ gìn trật tự, an ninh, an toàn? Which of the following is true according to the general internal regulations on maintaining order, security and safety?
a)
CBNV được sử dụng thẻ nhân viên của mình, quẹt thẻ/vân tay cho người khác đi qua cổng kiểm soát. Employees are allowed to use their employee card, swipe card/fingerprint for others to pass through the control gate.
b)
CBNV có thể cho người khác mượn thẻ nhân viên của mình để quẹt thẻ ra vào cổng kiểm soát. Employees can lend their employee card to others to swipe the card to enter the control gate.
c)
Không được cho người khác sử dụng thẻ nhân viên của mình, không được quẹt thẻ/vân tay cho người khác (trừ trường hợp đón khách) đi qua các cổng kiểm soát. Do not allow others to use your employee card, do not swipe your card/fingerprint for other people (except for picking up passengers) go through the control gates.
d)
CBNV không được sử dụng thẻ nhân viên của mình, quẹt thẻ/vân tay cho người khác đi qua cổng kiểm soát. Employees are not allowed to use their employee card, swipe card/fingerprint for others to pass through the control gate.
57.
Đâu là nội dung đúng trong quy định về Ứng xử trong giao tiếp với đồng nghiệp? What is the correct content in the Code of Conduct in communicating with colleagues?
a)
Cấp trên không được xưng là “Em” với cấp dưới và cấp dưới không được xưng là “Anh, Chị” với cấp trên trong công việc Mỉm cười, chào hỏi khi gặp đồng nghiệp. Tuyệt đối không thực hiện nghi thức bắt tay trong giao tiếp nội bộ. Superiors are not allowed to address themselves as "Em" (a Vietnamese pronoun for selfaddressing by the younger) in front of their subordinates and the subordinates are not allowed to called themselves “Anh/chị” (a Vietnamese pronoun for self-addressing by the elder) Smile and greet your colleagues when you meet them. Do not perform handshake etiquette in internal communication
b)
Cấp trên không được xưng là “Em” với cấp dưới và cấp dưới không được xưng là “Anh, Chị” với cấp trên trong công việc. Mỉm cười, chào hỏi khi gặp đồng nghiệp. Superiors are not allowed to address themselves as "Em" (a Vietnamese pronoun for selfaddressing by the younger) in front of their subordinates and the subordinates are not allowed to called themselves “Anh/chị” (a Vietnamese pronoun for self-addressing by the elder) Smile and greet your colleagues when you meet them.
c)
Mỉm cười, chào hỏi và bắt tay khi gặp đồng nghiệp. Cấp trên không được xưng là "Anh/Em" với cấp dưới và cấp dưới không được xưng là "Anh, Chị" với cấp trên trong công việc Smile, say hello and shake hands when meeting colleagues. Superiors are not allowed to address themselves as "Anh/Em" (a Vietnamese pronoun for selfaddressing by the younger) in front of their subordinates and the subordinates are not allowed to called themselves “Anh/Chị” (a Vietnamese pronoun for self-addressing by the elder)
d)
Mỉm cười, chào hỏi khi gặp đồng nghiệp. Cấp trên nhỏ tuổi hơn không được xưng là "Anh/chị" với cấp dưới. Smile and say hello when meeting colleagues. Younger superiors cannot be referred to as "Anh/chị" to subordinates.
58.
Đâu là quy định đúng khi nhận tiền tip/quà tặng? What is the correct rule when accepting tips/gifts?
a)
Nghiêm cấm CBNV nhận tiền, quà biếu của Khách hàng/đối tác/nhà cung cấp dưới mọi hình thức (trừ CBNV Khách sạn nhận được nhận tiền thưởng (“tiền Tip”)/quà tặng của Khách) It is strictly forbidden for employees to receive money or gifts from customers/partners/suppliers in any form (except for hotel employees who receive bonuses ("Tips")/gifts from guests)
b)
CBNV nhận tiền Tip/quà tặng từ Khách không cần phải báo cáo và nộp lại toàn bộ số tiền/quà ngay sau khi nhận được cho Trưởng bộ phận Quản lý trực tiếp. Employees who receive tips/gifts from Guests are not required to report and return the full amount/gifts immediately upon receipt to the Head of the Direct Management Department.
c)
CBNV Khách sạn được phép nhận tiền Tip/quà tặng từ Khách nếu có thông tin rõ ràng về Khách, số phòng đang lưu trú, lý do Khách Tip/ tặng quà. Được nhận tiền Tip/quà tặng từ Khách dưới 15 tuổi, trong trường hợp đặc biệt không thể từ chối, CBNV được phép nhận nhưng phải đến cảm ơn cha/mẹ/người giám hộ đi cùng Khách. Hotel employees are allowed to receive tips/gifts from Guests if there is clear information about the Guest, the number of rooms in which they are staying, and the reason for the Guest's tip/gift. Allow receive tips/gifts from Guests under 15 years old, in special cases that cannot be refused, employees are allowed to receive but must thank the parents/guardians accompanying the Guest.
d)
CBNV Khách sạn được phép nhận tiền Tip/quà tặng từ Khách nếu có thông tin rõ ràng về Khách, số phòng đang lưu trú, lý do Khách Tip/ tặng quà. Không nhận tiền Tip/quà tặng từ Khách dưới 15 tuổi, trong trường hợp đặc biệt không thể từ chối, CBNV được phép nhận nhưng phải đến cảm ơn cha/mẹ/người giám hộ đi cùng Khách. Hotel employees are allowed to receive tips/gifts from Guests if there is clear information about the Guest, the number of rooms in which they are staying, and the reason for the Guest's tip/gift. Do not accept tips/gifts from Guests under the age of 15, in special cases that cannot be refused, employees are allowed to accept but must thank the parents/guardians of the kid
59.
Đâu là nguyên tắc giao việc trực tiếp đúng? What is the correct direct assignment rule?
a)
CBLĐ từ cấp T4 trở lên có thể giao việc cho bất kỳ CBNV nào dưới quyền trong cùng cơ sở Leading cadres from level T4 and above can assign work to any employee under their authority in the same establishment
b)
CBLĐ cấp trên chỉ được phép giao việc, đưa chỉ đạo xử lý công việc cho CBNV cấp dưới trực tiếp. CBNV cấp dưới chỉ được phép thực hiện các chỉ đạo, nhận phân công công việc từ CBLĐ cấp trên trực tiếp. Upper-level leading cadres are only allowed to assign and direct work handling to their immediate subordinates. Lower-level employees are only allowed to carry out instructions and receive work assignments from their directly Leading cadre
c)
CBLĐ cấp trên được phép giao việc, đưa chỉ đạo xử lý công việc cho CBNV cấp dưới khác bộ phận. CBNV cấp dưới phải thực hiện các chỉ đạo, nhận phân công công việc từ các CBLĐ cấp trên. Upper-level leading cadres are allowed to assign work, give directions to handle work to lower-level employees in other departments. Lower-level employees must carry out instructions and receive work assignments from all Leading cadre
d)
CBLĐ cấp trên được phép giao việc, đưa chỉ đạo xử lý công việc cho CBNV cấp dưới khác bộ phận. CBNV cấp dưới phải thực hiện các chỉ đạo, nhận phân công công việc từ các CBLĐ cấp trên và báo lại cho CBLĐ trực tiếp. Upper-level leading cadres are allowed to assign work, give directions to handle work to lower-level employees in other departments. Lower-level employees must carry out instructions and receive work assignments from all Leading cadre and inform again to there directly Leading cadre
60.
Trong quá trình làm việc, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh có thể gây ảnh hưởng đến công việc, CBNV phải ngay lập tức báo cáo ai để được xử lý? During the working process, if any problems or problems arise that may affect the work, employees must immediately report to whom to be handled?
a)
Báo cáo thanh tra Report to company's inspector
b)
Báo cáo CBLĐ quản lý trực tiếp Report to directy leading cadre
c)
Báo cáo Tổng quản lý Report to General Manager
d)
Báo cáo Giám đốc vận hành Report to Director of Operation
61.
Trường hợp phát sinh sự vụ khẩn cấp thì CBNV thực hiện như thế nào? In the happens of an emergency incedent how should employees handle it?
a)
CBNV không được phép tự ý giải quyết các vấn đề khẩn cấp khi chưa nhận được phân công cụ thể từ CBLĐ trực tiếp Employees are not allowed to arbitrarily solve urgent problems without receiving specific assignments from directy leading cadre
b)
CBNV được phép hành động không tuân theo nguyên tắc trên nhưng phải báo cáo cấp trên và CBLĐ liên quan trong vòng 02 giờ kể từ thời điểm phát sinh việc giao/nhận việc Employees are allowed to act in non-compliance with the above principles but must report to their superiors and direct leading cadre within 02 hours from the time of assignment/receive of work
c)
Cần liên lạc và thông báo ngay cho CBLĐ trực tiếp và xin ý kiến chỉ đạo Need to contact and immediately notify to directly leading cadre and ask for direction.
d)
CBNV được phép hành động không tuân theo nguyên tắc trên nhưng phải báo cáo cấp trên và CBLĐ liên quan trong vòng 08 giờ kể từ thời điểm phát sinh việc giao/nhận việc Employees are allowed to act in non-compliance with the above principles but must report to their superiors and direct leading cadre within 08 hours from the time of assignment/receive of work
62.
Sự việc nào sau đây CBLĐ chịu trách nhiệm về mảng việc liên quan phải báo cáo khẩn lên Lãnh đạo Công ty? Which of the following incidents must be reported urgently to the Company's leaders?
a)
Lũ lụt, mưa bão nghiêm trọng Severe floods and storms
b)
Hư hỏng các hệ thống trang thiết bị/máy móc kỹ thuật Damage to technical equipment/machinery systems
c)
Các hành vi trộm cắp, phá hoại tài sản Theft, destruction of assets
d)
Hỏa hoạn, thiên tai nghiêm trọng Fire, serious natural disaster
63.
Đâu là quy định đúng trong việc trao đổi thông tin qua thư điện tử "email"? What is the correct rule in the exchange of information via "email"?
a)
CBNV được cấp nhiều địa chỉ email và chỉ sử dụng các địa chỉ này cho mục đích công việc của mình. Trường hợp không thể giữ liên lạc qua email, phải sử dụng công cụ trả lời tự động (Autoreply) để người gửi email biết được khoảng thời gian vắng mặt và cách thức liên lạc trao đổi công việc. Employees are granted many email addresses and only use these addresses for their work purposes. In case it is not possible to keep in touch via email, an automatic reply tool (Autoreply) must be used to let the email sender know the period of absence and how to contact and exchange work.
b)
CBNV được cấp 02 địa chỉ email (email chức danh và email tên cá nhân) và chỉ sử dụng 02 địa chỉ này cho mục đích công việc của mình. Trường hợp không thể giữ liên lạc qua email, phải sử dụng công cụ trả lời tự động (Autoreply) để người gửi email biết được khoảng thời gian vắng mặt và cách thức liên lạc trao đổi công việc Employees are granted 02 email addresses (title email and personal name email) and only use these 02 addresses for their work purposes. In case you cannot keep in touch via email, you must use the self-reply tool (Autoreply) so that the sender of the email knows the time of absence and how to contact to exchange work
c)
CBNV được cấp 01 địa chỉ email và chỉ sử dụng địa chỉ này cho mục đích công việc của mình. Trường hợp không thể giữ liên lạc qua email, phải sử dụng công cụ trả lời tự động (Autoreply) để người gửi email biết được khoảng thời gian vắng mặt và cách thức liên lạc trao đổi công việc Employees are granted 01 email address and only use this address for their work purposes. In case it is not possible to keep in touch via email, an automatic reply tool (Autoreply) must be used to let the email sender know the period of absence and how to contact and exchange work.
d)
CBNV được cấp 01 địa chỉ email và chỉ sử dụng địa chỉ này cho mục đích công việc chung và công việc cá nhân của mình. Trường hợp không thể giữ liên lạc qua email, phải sử dụng công cụ trả lời tự động (Autoreply) để người gửi email biết được khoảng thời gian vắng mặt và cách thức liên lạc trao đổi công việc Employees are granted 01 email address and only use this address for their general work and personal work. In case it is not possible to keep in touch via email, an automatic reply tool (Autoreply) must be used to let the email sender know the period of absence and how to contact and exchange work.
64.
Đâu là quy định đúng khi gửi email nội bộ? What is the correct rule when sending internal emails?
a)
Chỉ được gửi email cho đúng người có trách nhiệm/có thẩm quyền trực tiếp phối hợp/giải quyết công việc, không gửi thừa/“gửi cc”/gửi đồng thời cho các CBNV không thuộc đối tượng nêu trên, trừ trường hợp CBLĐ nhận email có yêu cầu bổ sung. Only send email to the right person with responsibility/authority to directly coordinate Coordinate / solve work, do not send excess / "send cc" / send at the same time to employees who do not subject to the above, unless the employee receives an email with additional requirements.
b)
Người gửi email phải nêu rõ mục đích gửi cho từng người nhận, phải tóm tắt nội dung cần báo cáo/xin ý kiến/trao đổi. The sender of the email must clearly state the purpose of sending it to each recipient, and must summarize the content to be reported/consulted/exchanged.
c)
Thư ký/Trợ lý của CBLĐ cấp dưới không được gửi email và/hoặc thực hiện các tương tác khác với cấp trên của CBLĐ của mình, trừ trường hợp được CBLĐ cấp trên đó cho phép. The secretary/assistant of a leading cadre is not allowed to email and/or otherwise interact with the superior of his or her leading cadre, unless authorized by that superior.
d)
Cả 3 đáp án trên All 3 answers above
65.
Khi đi công tác ngắn ngày tại các cơ sở chưa có khách sạn/KTX của Tập đoàn, công tác phí (trong nước) dành cho CBNV cấp C trở xuống là bao nhiêu? On short-term business trips at properties with unavailable hotels/dormitories of Vingroup, how much money is allowance for domestic business travel for level-C officers and staff?
a)
100.000 VNĐ/ Ngày 100.000 VND / day
b)
200.000 VNĐ/ Ngày 200.000 VND / day
c)
300.000 VNĐ/ Ngày 300.000/ day
d)
400.000 VNĐ/ Ngày 400.000 VND / day
66.
CBNV Cấp C, CV, NV khi đi công tác ngắn ngày ở những khu vực không có khách sạn/KTX của Tập Đoàn, thì được phép thuê ngoài ở khách sạn tiêu chuẩn mấy sao? On short-term business trips at properties with unavailable hotels/dormitories of Vingroup, what kind of hotels / dormitories according to rating hotel can Level C officers, specialist, staff rent?
a)
Khách sạn 1-2 sao 1-star hotels or 2-star hotels
b)
Khách sạn 2-3 sao 2-star hotels or 3-star hotels
c)
Khách sạn 3-4 sao 3-star hotels or 4 star hotels
d)
Khách sạn 4-5 sao 4-star hotels or 5-star hotels
67.
Công tác phí (nước ngoài) dành cho CBNV cấp C trở xuống là bao nhiêu? How much money is allowance for overseas business travel for level-C officers and below?
a)
100.000 VNĐ/ Ngày VND 100.000 / day
b)
200.000 VNĐ/ Ngày VND 200.000 / day
c)
300.000 VNĐ/ Ngày VND 300.000/ day
d)
Tùy theo phê duyệt của CBLĐ có thẩm quyền, phù hợp với ngân sách. Depen on the approval of the competent senior management, in accordance with the budget.
68.
Khi đi công tác ngắn ngày tại các cơ sở có khách sạn/KTX của Tập đoàn, hạn mức giặt là của CBNV cấp C trở xuống là bao nhiêu? On short-term business trips at properties with hotels/dormitories of Vingroup,what is laundry limit for level-C officers and below?
a)
Miễn phí giặt là 3 món/ngày/người 03 free laundry items/day/ person
b)
Miễn phí giặt là 4 món/ngày/người 04 free laundry items/day/ person
c)
Miễn phí giặt là 5 món/ngày/người 05 free laundry items/day/ person
d)
Miễn phí giặt là 6 món/ngày/người 06 free laundry items/day/ person
69.
Khi đi công tác dài ngày (trên 30 ngày) tại các cơ sở có khách sạn/KTX của Tập đoàn, hạn mức giặt là của CBNV cấp C trở xuống là bao nhiêu? On long-term business trips (over 30 days) at properties with hotels/dormitories of Vingroup, what is laundry limit for level-C officers and below?
a)
Miễn phí giặt là 3 món/ngày/người 03 free laundry items/day/ person
b)
Miễn phí giặt là 4 món/ngày/người 04 free laundry items/day/ person
c)
Miễn phí giặt là 5 món/ngày/người 05 free laundry items/day/ person
d)
Miễn phí giặt là 6 món/ngày/người 06 free laundry items/day/ person
70.
Khi đi công tác dài ngày (trên 30 ngày) tại các cơ sở KHÔNG có khách sạn/KTX của Tập đoàn, hạn mức hỗ trợ chi phí của CBNV cấp C trở xuống là bao nhiêu? On long-term business trips (over 30 days) at properties with unavailable hotels/dormitories of Vingroup, what is maximum allowance for level-C officers and staff?
a)
2.000.000 VNĐ/tháng ở Nha Trang, Đà Nẵng, Hạ Long, Hải Phòng. Các khu vực khác bằng 0,9 lần hạn mức trên 2.000.000 VND / month in Nha Trang, Da Nang, Ha Long, Hai Phong. It is 0.9 times of this maximum allowance in remaining provinces and cities
b)
2.500.000 VNĐ/tháng ở Nha Trang, Đà Nẵng, Hạ Long, Hải Phòng. Các khu vực khác bằng 0,9 lần hạn mức trên 2.500.000 VND / month in Nha Trang, Da Nang, Ha Long, Hai Phong. It is 0.9 times of this maximum allowance in remaining provinces and cities
c)
3.000.000 VNĐ/tháng ở Nha Trang, Đà Nẵng, Hạ Long, Hải Phòng. Các khu vực khác bằng 0,9 lần hạn mức trên. 3.000.000 VND / month in Nha Trang, Da Nang, Ha Long, Hai Phong. It is 0.9 times of this maximum allowance in remaining provinces and cities
d)
3.500.000 VNĐ/tháng ở Nha Trang, Đà Nẵng, Hạ Long, Hải Phòng. Các khu vực khác bằng 0,9 lần hạn mức trên 3.500.000 VND / month in Nha Trang, Da Nang, Ha Long, Hai Phong. It is 0.9 times of this maximum allowance in remaining provinces and cities
71.
Chế độ hỗ trợ nhận việc, Chế độ về thăm nhà, Chế độ ăn ở, đi lại của người thân thăm CBNV được áp dụng ở khu vực/địa phương nào? Which region/province do allowance for onboarding employees, home visit allowance, meal and travel allowance of relatives visiting employees applied?
a)
Nha Trang
b)
Đà Nẵng
c)
Phú Quốc
d)
Hạ Long
72.
Chế độ nước uống dinh dưỡng cho các ngày cao điểm (OCC thực tế cao gấp 1,3 lần OCC định biên và không thấp hơn 40% so với tổng Inventory) có hạn mức bao nhiêu? What is nutritional drinks allowance during peak periods (Applicable on workdays with heavy workload: Actual OCC is 1.3 times higher than planned OCC and not lower than 40% of total Inventory)?
a)
6.000 VNĐ/ngày/người VND 6.000 / day/ pax
b)
7.000 VNĐ/ngày/người VND 7.000 / day/ pax
c)
8.000 VNĐ/ngày/người VND 8.000 / day/ pax
d)
9.000 VNĐ/ngày/người VND 9.000 / day/ pax
73.
Mức hỗ trợ Ngoại ngữ Cấp C, Nhân viên tại các Khách sạn Vinpearl/ Vinwonders có yêu cầu tiêu chuẩn ngoại ngữ C1 là bao nhiêu? What is Foreign Language Allowance for Foreign Language Proficiency Certificates such as Basic (C1) of level C Officers, Staff at Vinpearl Hotels / Vinwonders?
a)
C1 : 200.000đ/tháng (NET) C1: VND 200,000/month (NET)
b)
C1 : 300.000đ/tháng (NET) C1: VND 300,000/month (NET)
c)
C1 : 400.000đ/tháng (NET) C1: VND 400,000/month (NET)
d)
C1 : 500.000đ/tháng (NET) C1: VND 500,000/month (NET)
74.
Mức hỗ trợ Ngoại ngữ Cấp C, Nhân viên tại các Khách sạn Vinpearl/ Vinwonders có yêu cầu tiêu chuẩn ngoại ngữ C2 là bao nhiêu? What is Foreign Language Allowance for Foreign Language Proficiency Certificates such as Proficient (C2) of level C Officers, Staff at Vinpearl Hotels / Vinwonders?
a)
C2 : 200.000đ/tháng (NET) C2: VND 200,000/month (NET)
b)
C2: 300.000đ/tháng (NET) C2: VND 300,000/month (NET)
c)
C2: 400.000đ/tháng (NET) C2: VND 400,000/month (NET)
d)
C2: 500.000đ/tháng (NET) C2: VND 500,000/month (NET)
75.
Mức hỗ trợ Ngoại ngữ Cấp C, Nhân viên tại các Khách sạn Vinpearl/ Vinwonders có yêu cầu tiêu chuẩn ngoại ngữ C3 là bao nhiêu? What is Foreign Language Allowance for Foreign Language Proficiency Certificates such as Advanced (C3) of level C Officers, Staff at Vinpearl Hotels / Vinwonders?
a)
C3: 700.000đ/tháng (NET) C3: VND 700,000/month (NET)
b)
C3: 300.000đ/tháng (NET) C3: VND 300,000/month (NET)
c)
C3: 400.000đ/tháng (NET) C3: VND 400,000/month (NET)
d)
C3: 500.000đ/tháng (NET) C3: VND 500,000/month (NET)
76.
Mức hỗ trợ Ngoại ngữ Cấp C, Nhân viên tại các Khách sạn Vinpearl/ Vinwonders có yêu cầu tiêu chuẩn ngoại ngữ C0 là bao nhiêu? What is Foreign Language Allowance for Foreign Language Proficiency Certificates such as C0 of level C Officers, Staff at Vinpearl Hotels / Vinwonders?
a)
Không có hỗ trợ No allowance
b)
C0 : 300.000đ/tháng (NET) C0: VND 300,000/month (NET)
c)
C0: 400.000đ/tháng (NET) C0: VND 400,000/month (NET)
d)
C0: 500.000đ/tháng (NET) C0: VND 500,000/month (NET)
77.
Chế độ nước uống dinh dưỡng cho các ngày cao điểm (OCC thực tế cao gấp 1,3 lần OCC định biên và không thấp hơn 40% so với tổng Inventory) có hạn mức là 8.000VNĐ/ngày/người. OCC là gì? Nutritional drinks allowance during peak periods (Applicable on workdays with heavy workload: Actual OCC is 1.3 times higher than planned OCC and not lower than 40% of total Inventory) is VND 8.000/day/person. What is OCC?
a)
Tỷ lệ phòng có khách đang ở Rate of Occupancy
b)
Tỷ lệ phòng không có khách Rate of Vacant
c)
Tỷ lệ phòng hỏng Rate of Out of service
d)
Tổng số phòng Total rooms
78.
A là Nhân viên Phục vụ, có yêu cầu tiêu chuẩn ngoại ngữ là C1. A đã thi đạt chứng chỉ Toeic và được đánh giá đạt trình độ C1. A được hỗ trợ bao nhiêu tiền? Mr A is a waiter, whose foreign language standard requirement such as C1. He has passed the TOEIC certificate and is assessed as C1 level. How much money does Mr. A get supported?
a)
C1 : 200.000đ/tháng (NET) C1: VND 200,000/month (NET)
b)
C1 : 300.000đ/tháng (NET) C1: VND 300,000/month (NET)
c)
C1 : 400.000đ/tháng (NET) C1: VND 400,000/month (NET)
d)
C1 : 500.000đ/tháng (NET) C1: VND 500,000/month (NET)
79.
Ngày 18/12/2022 là ngày cao điểm của khách sạn. Mỗi CBNV cấp C, Nhân viên sẽ được nước uống dinh dưỡng có giá trị tối đa là bao nhiêu? The December 18th 2022 is the peak day, what will be the maximum value of nutritious drinking water for each level C officers, staff?
a)
6.000 VNĐ/ngày/người VND 6.000 / day/ pax
b)
7.000 VNĐ/ngày/người VND 7.000 / day/ pax
c)
8.000 VNĐ/ngày/người VND 8.000 / day/ pax
d)
9.000 VNĐ/ngày/người VND 9.000 / day/ pax
80.
Khi đi công tác ngắn ngày tại các cơ sở có khách sạn/KTX của Tập đoàn, hạn mức giặt là của CBNV cấp C trở xuống là 4 món/ngày/người. 4 món/ngày/người nghĩa là gì? On short-term business trips at properties with hotels/dormitories of Vingroup, laundry limit for level-C officers and staff is 04 free laundry items/ day/ person. What is the phrase "04 free laundry items/ day/ person"?
a)
Mỗi người được quyền giặt 4 món mỗi ngày bằng máy giặt của Công ty Each person is entitled to wash 4 dishes per day using the Company's washing machine.
b)
Mỗi người được quyền giặt 4 món mỗi ngày bên ngoài, được Công ty thanh toán lại Each person is entitled to wash 4 dishes per day out-source, it is paid by the Company
c)
Mỗi người được quyền giặt 4 món mỗi ngày bằng dịch vụ giặt là của Khách sạn/KTX Each person is entitled to wash 4 dishes per day with the hotel/ dormitories laundry service.
d)
Mỗi người được quyền giặt hơn 4 món mỗi ngày bằng dịch vụ giặt là của Khách sạn/KTX Each person is entitled to wash over 4 dishes per day with the hotel/ dormitories laundry service.
81.
Chế độ hỗ trợ phương tiện đi lại dành cho CBNV cấp C trở xuống khi đi công tác gồm những phương tiện nào? Which vehicles are included in Commute and Rent Allowance for level C officers, staff residing far from work?
a)
Máy bay hạng phổ thông hoặc ô tô hoặc tàu hỏa tùy theo địa điểm, nội dung công việc Economy class aircraft, car or train depend on location, job content
b)
Máy bay hạng thương gia hoặc ô tô hoặc tàu hỏa tùy theo địa điểm, nội dung công việc Business class aircraft, car or train depend on location, job content
c)
Máy bay hạng phổ thông hoặc ô tô tùy theo địa điểm, nội dung công việc Economy class aircraft or car depend on location, job content
d)
Máy bay hạng phổ thông hoặc ô tô hoặc tàu hỏa hoặc xe máy thông qua các app công nghệ tùy theo địa điểm, nội dung công việc Economy class aircraft or cars or trains or motorcycles via technology apps depend on location, job content
82.
CBNV có được hưởng chế độ hỗ trợ suất ăn trong ca làm việc không Are the employees entitled Meal allowance during in shift?
a)
Có, tùy vào trường hợp, CBNV sẽ có suất ăn ca hoặc được hỗ trợ vào tiền lương hằng tháng Yes, it depends on the case, employees will have meals on shift or be supported with monthly salary
b)
Tùy vào khu vực làm việc mà CBNV sẽ có chế độ ăn ca hay không. Depend on the work area, employees will have a shift diet or not.
c)
Có, tất cả CBNV của Công ty đều được chuyển tiền hỗ trợ vào lương hằng tháng Yes, all of employees are entitled to transfer allowance to monthly salary.
d)
Không, CBNV khi ăn ca phải thanh toán chi phí tùy vào thực tế No, employees have to pay for meal depending on reality.
83.
Khi đi công tác dưới 5 ngày tại các cơ sở có khách sạn/KTX của Tập đoàn, chế độ ăn uống của CBNV cấp C trở xuống là gì? On less than 5 days business trips at properties with hotels/dormitories of Vingroup, what is Meal allowance for level C officers and below?
a)
Miễn phí các bữa ăn tại khách sạn buffet hoặc bữa ăn gọi món/thực đơn dựng sẵn/ dịch vụ tại phòng với mức tối đa 400,000 VNĐ/bữa (bao gồm VAT) (nếu khách sạn không phục vụ buffet) không bao gồm đồ uống có cồn. Complimentary buffet meals in hotel or à la carte meals/built-in menus/room service with a maximum of VND 400,000/meal (VAT included) (if the hotel does not serve buffet) does not include alcoholic beverages
b)
Miễn phí các bữa ăn tại khách sạn buffet hoặc bữa ăn gọi món/thực đơn dựng sẵn/ dịch vụ tại phòng với mức tối đa 450,000 VNĐ/bữa (bao gồm VAT) (nếu khách sạn không phục vụ buffet) không bao gồm đồ uống có cồn. Complimentary buffet meals in hotel or à la carte meals/built-in menus/room service with a maximum of VND 450,000/meal (VAT included) (if the hotel does not serve buffet) does not include alcoholic beverages
c)
Miễn phí các bữa ăn tại khách sạn buffet hoặc bữa ăn gọi món/thực đơn dựng sẵn/ dịch vụ tại phòng với mức tối đa 500,000 VNĐ/bữa (bao gồm VAT) (nếu khách sạn không phục vụ buffet) không bao gồm đồ uống có cồn. Complimentary buffet meals in hotel or à la carte meals/built-in menus/room service with a maximum of VND 500,000/meal (VAT included) (if the hotel does not serve buffet) does not include alcoholic beverages
d)
Miễn phí các bữa ăn tại khách sạn buffet hoặc bữa ăn gọi món/thực đơn dựng sẵn/ dịch vụ tại phòng với mức tối đa 600,000 VNĐ/bữa (bao gồm VAT) (nếu khách sạn không phục vụ buffet) không bao gồm đồ uống có cồn. Complimentary buffet meals in hotel or à la carte meals/built-in menus/room service with a maximum of VND 600,000/meal (VAT included) (if the hotel does not serve buffet) does not include alcoholic beverages
84.
Khi đi công tác dài ngày (trên 30 ngày) tại các cơ sở có khách sạn/KTX của Tập đoàn, chế độ ăn uống của CBNV cấp C trở xuống là gì? On long-term business trips (over 30 days) at properties with hotels/dormitories of Vingroup, what is Meal allowance for level C officers and below?
a)
Tùy vào trường hợp, CBNV sẽ có suất ăn ca hoặc được hỗ trợ vào tiền lương hằng tháng It depends on the case, employees will have meals on shift or be supported with salary
b)
Tùy vào khu vực làm việc mà CBNV sẽ có chế độ ăn ca hay không. Depend on the work area, employees will have a shift diet or not.
c)
Tất cả CBNV của Công ty khi đi công tác dài ngày đều được chuyển tiền hỗ trợ vào lương hằng tháng. All employees on long-term business trips are transferred allowance to salary.
d)
Không, CBNV khi ăn ca phải thanh toán chi phí tùy vào thực tế No, employees have to pay for meal depending on reality.
85.
Quy định Trang phục về Giày của CBNV Nữ Khối Vận hành được quy định như thế nào? How is the dress code for female employees of the Operations Division regulated?
a)
Giày da màu đen, trơn đúng quy định cho từng bộ phận/chức danh do Công ty cấp phát hoặc tự trang bị (đối với các vị trí Công ty không cấp phát giày), phải luôn sạch sẽ, không bong tróc, được đánh bóng và khử mùi hàng ngày. Black, smooth leather shoes in accordance with regulations for each department/title allocated or self-made by the Company Equipment (for positions where the Company does not provide shoes), must always be clean, not peeling, polished and deodorized daily.
b)
Giày da màu đen, trơn (không gắn nơ/đính đá hoặc đan xen mầu/chất liệu khác) đúng quy định cho từng bộ phận/chức danh do Công ty cấp phát hoặc tự trang bị (đối với các vị trí Công ty không cấp phát giày), phải luôn sạch sẽ, không bong tróc, được đánh bóng và khử mùi hàng ngày. "Black, plain leather shoes (without bows/stones or mixed colors/other materials) in accordance with regulations for each department/title assigned or self-made by the Company. equipment (for positions where the Company does not issue shoes), must always be clean, free of peeling, polished and deodorized daily."
c)
Giày da màu đen, trơn (không gắn nơ/đính đá hoặc đan xen mầu/chất liệu khác) đúng quy định cho từng bộ phận/chức danh do Công ty cấp phát hoặc tự trang bị (đối với các vị trí Công ty không cấp phát giày), phải luôn sạch sẽ, không bong tróc, được đánh bóng và khử mùi hàng ngày. Nữ: sử dụng tất da chân, không chọn màu quá sẫm hoặc quá sáng. Trong trường hợp tự trang bị giày, yêu cầu sử dụng giày bịt kín mũi và gót, gót vuông có chiều cao từ 3-5cm. "Black, plain leather shoes (without bows/stones or mixed colors/other materials) in accordance with regulations for each department/title assigned or self-made by the Company. Equipment (for positions where the Company does not provide shoes), must always be clean, not peeling, polished and deodorized daily. Women: use leg socks, do not choose colors that are too dark or too light. In case of self-equipped shoes, it is required to use closed toe and heel shoes, square heels with a height of 3-5cm. "
d)
Giày da màu đen, trơn (không gắn nơ/đính đá hoặc đan xen mầu/chất liệu khác) đúng quy định cho từng bộ phận/chức danh do Công ty cấp phát hoặc tự trang bị (đối với các vị trí Công ty không cấp phát giày), phải luôn sạch sẽ, không bong tróc, được đánh bóng và khử mùi hàng ngày. Nữ: sử dụng tất da chân, không chọn màu quá sẫm hoặc quá sáng. Trong trường hợp tự trang bị giày, yêu cầu sử dụng giày bịt kín mũi và gót, gót vuông có chiều cao từ 1-9cm. "Black, plain leather shoes (without bows/stones or interwoven with other colors/materials) in accordance with regulations for each department/title assigned or self-made by the Company. Equipment (for positions where the Company does not provide shoes), must always be clean, not peeling, polished and deodorized daily. Women: use socks, do not choose colors that are too dark or too light. In case of self-equipped shoes, it is required to use closed toe and heel shoes, square heels with a height of 1-9cm. "
86.
Có được mặc đồng phục ra ngoài khu vực làm việc không Is it okay to wear a uniform outside the work area?
a)
Có Yes
b)
Không No
c)
Tùy trường hợp, cần xin ý kiến CBLĐ có thẩm quyền Depending on the case, it is necessary to consult the competent labor officer
d)
Không mặc đồng phục ra ngoài khu vực làm việc trừ một số vị trí đặc thù. Không sử dụng đồng phục cho mục đích cá nhân Do not wear uniform outside the work area except for some special positions. Do not use uniforms for personal purposes
87.
Vị trí đeo bảng tên đối với CBNV Position of wearing nameplates for employees
a)
Bên trái ngực left chest
b)
Bên phải ngực right chest
c)
Chỉ đeo khi tiếp xúc với khách hàng Only wear when in contact with customers
d)
Đeo ngay ngắn đúng vị trí theo quy định trên ngực trái Wear neatly in the correct position according to the regulations on the left chest
88.
Quy định về trang phục đối với CBNV là Nữ ở Khối Văn phòng Dress code for female employees in the Office Division
a)
Váy không cao quá đầu gối 10cm, quần âu không cao quá mắt cá chân 5cm. Áo, váy hạ cổ (trước và sau) tối đa 10cm; sử dụng giày, dép có quai hậu, kín mũi, sử dụng tất liền quần mầu da hoặc tất sẫm mầu (không dùng tất lưới/tất có hoa văn, họa tiết lớn/nổi Skirts should not exceed 10cm above the knee, trousers should not exceed 5cm above the ankle. Tops, skirts lower neck (front and back) up to 10cm; use shoes and sandals with back straps, closed toe, use skin-colored jumpsuits or dark socks (do not use mesh socks/socks with patterns, large/embossed patterns)
b)
Váy không cao quá đầu gối 10cm, quần âu không cao quá mắt cá chân 5cm. Áo, váy hạ cổ (trước và sau) tối đa 10cm; sử dụng giày, dép có quai hậu, kín mũi Skirts should not exceed 10cm above the knee, trousers should not exceed 5cm above the ankle. Tops, skirts lower neck (front and back) up to 10cm; use shoes, sandals with back straps, closed nose
c)
Áo, váy hạ cổ (trước và sau) tối đa 10cm; sử dụng giày, dép có quai hậu, kín mũi, sử dụng tất liền quần mầu da hoặc tất sẫm mầu (không dùng tất lưới/tất có hoa văn, họa tiết lớn/nổi Tops, skirts lower neck (front and back) up to 10cm; use shoes and sandals with back straps, closed toe, use skin-colored jumpsuits or dark socks (do not use mesh socks/socks with patterns, large/embossed patterns)
d)
Váy không cao quá đầu gối 8 cm, quần âu không cao quá mắt cá chân 3 cm. Áo, váy hạ cổ (trước và sau) tối đa 10cm; sử dụng giày, dép có quai hậu, kín mũi, sử dụng tất liền quần mầu da hoặc tất sẫm mầu (không dùng tất lưới/tất có hoa văn, họa tiết lớn/nổi Skirts should not be more than 8 cm above the knee, trousers should not exceed 3 cm above the ankle. Tops, skirts lower neck (front and back) up to 10cm; use shoes and sandals with back straps, closed toe, use skin-colored jumpsuits or dark socks (do not use mesh socks/socks with patterns, large/embossed patterns)
89.
Quy định về trang phục đối với CBNV là Nam ở Khối Văn phòng Dress code for male employees in the Office Block
a)
Bộ vest/quần âu, áo sơ mi, sơ vin, giày công sở sẫm màu. Dây nịt (nếu có) bằng da trơn, sẫm màu; kiểu dáng khóa đơn giản, không logo, được cài chỉnh chu, không phai/sờn/rách hoặc tưa da. Khi gặp gỡ và họp với đối tác, khách hàng yêu cầu đeo cà vạt, kẹp cà vạt (nếu có) kiểu dáng đơn giản, không logo, chất liệu kim loại màu bạc, cài ở vị trí giữa nút thứ ba và nút thứ tư của áo sơ mi. Suit/casual pants, shirt, shirt, dark work shoes. Belt (if any) of smooth, dark leather; Simple buckle design, no logo, well-installed, no fading/fraying/tearing or chafing. When meeting and meeting with partners, customers request to wear a tie, tie clip (if any) with a simple design, no logo, silver metal material, placed between the third button and the third button. quarter of the shirt.
b)
Bộ vest/quần âu, áo sơ mi, sơ vin, giày công sở sẫm màu. Dây nịt (nếu có) bằng da trơn, sẫm màu; kiểu dáng khóa đơn giản, không logo, được cài chỉnh chu, không phai/sờn/rách hoặc tưa da. Khi gặp gỡ và họp với đối tác, khách hàng yêu cầu đeo cà vạt, kẹp cà vạt (nếu có) kiểu dáng đơn giản, không logo, chất liệu kim loại màu vàng hoặc bạc, cài ở vị trí giữa nút thứ ba và nút thứ tư của áo sơ mi. Suit/casual pants, shirt, shirt, dark work shoes. Belt (if any) of smooth, dark leather; Simple buckle design, no logo, well-installed, no fading/fraying/tearing or chafing. When meeting and meeting with partners, customers require to wear a tie, tie clip (if any) simple design, no logo, gold or silver metal material, placed in the middle of the third button and fourth button of the shirt.
c)
Bộ vest/quần âu, áo sơ mi, sơ vin, giày công sở sẫm màu. Dây nịt (nếu có) bằng da trơn, sẫm màu; kiểu dáng khóa đơn giản, không logo, được cài chỉnh chu, không phai/sờn/rách hoặc tưa da. Khi gặp gỡ và họp với đối tác, khách hàng yêu cầu đeo cà vạt, kẹp cà vạt (nếu có) kiểu dáng đơn giản, không logo, chất liệu kim loại màu vàng, cài ở vị trí giữa nút thứ ba và nút thứ tư của áo sơ mi. Suit/casual pants, shirt, shirt, dark work shoes. Belt (if any) of smooth, dark leather; Simple buckle design, no logo, well-installed, no fading/fraying/tearing or chafing. When meeting and meeting with partners, customers ask to wear a tie, tie clip (if any) with a simple design, no logo, yellow metal material, placed between the third button and the third button. quarter of the shirt.
d)
Bộ vest/quần âu, áo sơ mi, sơ vin, giày công sở sẫm màu. Dây nịt (nếu có) bằng da trơn, sẫm màu; kiểu dáng khóa đơn giản, không logo, được cài chỉnh chu, không phai/sờn/rách hoặc tưa da. Khi gặp gỡ và họp với đối tác, khách hàng yêu cầu đeo cà vạt, kẹp cà vạt (nếu có) kiểu dáng đơn giản, không logo, chất liệu kim loại màu vàng hoặc bạc, cài ngay ngắn Suit/casual pants, shirt, shirt, dark work shoes. Belt (if any) of smooth, dark leather; Simple buckle design, no logo, well-installed, no fading/fraying/tearing or chafing. When meeting and meeting with partners, customers ask to wear a tie, tie clip (if any) with a simple design, no logo, gold or silver metal material, neatly installed
90.
Yêu cầu về màu tóc với CBNV theo quy định là gì? What are the hair color requirements for employees according to regulations?
a)
Màu tóc tự nhiên hoặc không nhuộm màu sặc sỡ Natural or uncolored hair color
b)
Màu đen, không được phép nhuộm tóc Black, not allowed to dye hair
c)
Không quy định No specified
d)
Màu đen hoặc không nhuộm màu sặc sỡ Black or not colorfully dyed
91.
Yêu cầu về tóc đối với Nhân viên Nữ Hair Requirements for Female employees
a)
Tóc ngắn: gọn gàng, không che mặt. Tóc dài: Búi tóc gọn gàng phía sau (Áp dụng cho Khối Vận hành). Tóc mái (nếu có) không được phủ chân mày Short hair: neat, not covering the face. Long hair: Tidy back bun (Applicable to Operation Block). The bangs (if any) must not cover the eyebrows
b)
Tóc ngắn cần gọn gàng. Tóc dài cần búi tóc gọn gàng phía sau. Tóc mái (nếu có) không được phủ chân mày Short hair needs to be neat. Long hair needs a neat bun at the back. The bangs (if any) must not cover the eyebrows
c)
Tóc ngắn: gọn gàng, không che mặt. Tóc dài: Búi tóc gọn gàng phía sau (Áp dụng cho Khối Vận hành) Short hair: neat, not covering the face. Long hair: Tidy back bun (Applicable to Operation Block)
d)
Gọn gàng, búi tóc Neat, bun
92.
Yêu cầu về tóc đối với nhân viên Nam Hair requirements for male employees
a)
Tóc không chạm mắt/tai/vai và phủ cổ áo, không được phủ chân mày, tóc mai không dài quá ½ mang tai. Sử dụng sáp, keo xịt để cố định tóc vào nếp The hair should not touch the eyes/ears/shoulders and cover the collar, the eyebrows should not be covered, the sideburns should not be longer than ½ of the ears. Use wax, spray to fix the hair in place
b)
Tóc không chạm mắt/tai/vai và phủ cổ áo, không được phủ chân mày, tóc mai không dài quá ½ mang tai. The hair should not touch the eyes/ears/shoulders and cover the collar, the eyebrows should not be covered, the sideburns should not be longer than ½ of the ears.
c)
Tóc không chạm mắt/tai/vai và phủ cổ áo, tóc mai không dài quá ½ mang tai. Sử dụng sáp, keo xịt để cố định tóc vào nếp Hair does not touch eyes/ears/shoulders and covers the collar, sideburns no longer than ½ of the ear. Use wax, spray to fix the hair in place
d)
Tóc không chạm mắt/tai/vai và phủ cổ áo, không được phủ chân mày, tóc mai không dài quá ½ mang tai Hair should not touch the eyes/ears/shoulders and cover the collar, must not cover the eyebrows, sideburns should not be longer than ½ to the ears
93.
Yêu cầu về trang điểm đối với Nữ Makeup requirements for Female
a)
Không cần trang điểm No makeup
b)
Trang điểm nhẹ nhàng, tươi tắn, đồng điệu với trang phục. Sử dụng phấn che khuyết điểm nếu cần thiết để che các vết khuyết điểm trên da Light makeup, fresh, in tune with the outfit. Use concealer if necessary to cover skin imperfections
c)
Trang điểm nhẹ nhàng, tươi tắn Light, fresh makeup
d)
Trang điểm phù hợp theo công việc hàng ngày Makeup suitable for daily work
94.
Yêu cầu về nfo sau đây là đúng quy định đối với Nam The following nfo requirements are correct for male employees
a)
Cần chăm sóc da hàng ngày Need daily skin care
b)
Da môi mềm mại, không bong tróc Lip skin is soft, not peeling
c)
Được phép để râu/ ria mép nếu không quá dài và không ảnh hưởng đến khuông mặt Beard/mustache is allowed if it's not too long and doesn't affect the face
d)
Không để râu/ria mép No beard/mustache
95.
CBNV bắt quả tang nhà thầu/nhà cung cấp đưa tiền hối lộ, tặng quà hoặc trích hoa hồng cho mình hoặc đồng nghiệp của mình và đủ điều kiện để phạt nhà thầu/nhà cung cấp theo điều khoản chống tham nhũng đã ký trong Hợp đồng. Mức thưởng là? Employees catching contractors/suppliers in the act of giving bribes, gifts or commissions to themselves or their colleagues and these acts are to be penalized under the anti-corruption clause in Contracts. The reward is:
a)
Thưởng 5 triệu đồng/lần A reward of VND 5 million for each case
b)
Thưởng 20 triệu đồng/lần A reward of VND 20 million for each case
c)
Thưởng 50 triệu đồng/lần A reward of VND 50 million for each case
d)
Thưởng 75 triệu đồng/lần A reward of VND 75 million for each case
96.
CBNV cung cấp thông tin cho An ninh Nội bộ (ANNB) về việc nhà thầu/nhà cung cấp hối lộ, tặng quà hoặc trích hoa hồng cho mình hoặc đồng nghiệp của mình và kết quả điều tra xác định thông tin này là có cơ sở. Mức thưởng là? Employees providing information to the Internal Security about contractors/suppliers giving bribes, gifts or commissions to themselves or their colleagues, and investigation also determines that this information is evidence-based. The reward is:
a)
Thưởng 20 triệu đồng/lần A reward of VND 20 million for each case
b)
Thưởng 50 triệu đồng/lần A reward of VND 50 million for each case.
c)
Thưởng 75 triệu đồng/lần A reward of VND 75 million for each case.
d)
Thưởng 10 triệu đồng/lần A reward of VND 10 million for each case.
97.
Số điện thoại cần liên hệ để tố cáo hành vi tiêu cực, trộm cắp, tham nhũng trong toàn Tập đoàn là bao nhiêu? The telephone number for Employees to denounce detrimental behaviours, thefts and corruption throughout the Group?
a)
983646868
b)
983686868
c)
983666868
d)
983466868
98.
CBNV tố cáo hành vi tiêu cực, trộm cắp, tham nhũng trong toàn Tập đoàn mà các thông tin này sau khi điều tra, xác minh được xác định là có cơ sở xử lý kỷ luật nhưng không đủ cơ sở để xử lý hình sự, với giá trị < 50 triệu đồng thì mức thưởng là? Employees denouncing detrimental behaviours, thefts and corruption throughout the Group. After being investigated and verified, this information is determined to be evidence-based. Sufficient grounds for disciplinary actions but insufficient grounds for proving criminal offence, with a value < VND 50 million. The reward is:
a)
Thưởng 75 triệu đồng/lần A reward of VND 75 million for each case
b)
Thưởng 150 triệu đồng/lần A reward of VND 150 million for each case
c)
Thưởng 300 triệu đồng/lần A reward of VND 300 million for each case
d)
Thưởng 50 triệu đồng/lần A reward of VND 50 million for each case
99.
CBNV tố cáo hành vi tiêu cực, trộm cắp, tham nhũng trong toàn Tập đoàn mà các thông tin này sau khi điều tra, xác minh được xác định là có cơ sở xử lý kỷ luật nhưng không đủ cơ sở để xử lý hình sự, với giá trị >50 triệu đồng thì mức thưởng là? Employees denouncing detrimental behaviours, thefts and corruption throughout the Group. After being investigated and verified, this information is determined to be evidence-based. Sufficient grounds for disciplinary actions but insufficient grounds for proving criminal offence, with a value > VND 50 million. The reward is:
a)
Thưởng 75 triệu đồng/lần A reward of VND 75 million for each case
b)
Thưởng 150 triệu đồng/lần A reward of VND 150 million for each case
c)
Thưởng 300 triệu đồng/lần A reward of VND 300 million for each case
d)
Thưởng 50 triệu đồng/lần A reward of VND 50 million for each case
100.
CBNV báo cáo các thông tin về lãng phí ở mức độ lớn trong Tập đoàn/Công ty mà các thông tin này sau khi điều tra, xác minh được xác định là có cơ sở. Mức thưởng là? Employees reporting the information about waste to a large extent, after being investigated and verified, is determined to be evidence-based. The reward is:
a)
Thưởng từ 20 đến 50 triệu đồng/lần tùy theo mức độ vi phạm. A reward from VND 20 to 50 million for each case depending on the severity
b)
Thưởng từ 2 đến 20 triệu đồng/lần tùy theo mức độ vi phạm. A reward from VND 2 to 20 million for each case depending on the severity
c)
Thưởng từ 50 đến 100 triệu đồng/lần tùy theo mức độ vi phạm. A reward from VND 50 to 100 million for each case depending on the severity
d)
Thưởng từ 5 đến 10 triệu đồng/lần tùy theo mức độ vi phạm. A reward from VND 5 to 10 million for each case depending on the severity
101.
CBNV báo cáo các thông tin về lãng phí ở mức độ lớn trong Tập đoàn/Công ty mà các thông tin này sau khi điều tra, xác minh được xác định là có cơ sở theo địa chỉ hòm thư nào? Employees reporting this information, after being investigated and verified, is determined to be evidence-based by mailbox address.
a)
gopy@vingroup.net
b)
gopy@vinpearl.com
c)
v.quang@vingroup.net
d)
v.quang@vinpearl.com
102.
CBNV báo cáo các thông tin về lãng phí ở mức độ lớn trong Tập đoàn/Công ty mà các thông tin này sau khi điều tra, xác minh được xác định là có cơ sở theo số hotline nào? Which hotline number should employees use to report information about waste to a large extent which has been investigated, verified and determined to be evidence-based?
a)
988878787
b)
988788787
c)
988428787
d)
988428787
103.
CBNV trực tiếp/phối hợp với các lực lượng bắt giữ được các đối tượng vi phạm pháp luật như trộm cắp tài sản, buôn bán, sử dụng các chất kích thích bị cấm tại các khu vực của Tập đoàn/Công ty. Mức thưởng là? Employees, directly or in cooperation with other forces, successfully arrest law breakers such as thieves, traffickers and consumers of banned drugs within the premises of the Group/Company. The reward is:
a)
Thưởng từ 20 đến 50 triệu đồng/lần tùy theo mức độ vi phạm. A reward from VND 20 to 50 million for each case depending on the severity
b)
Thưởng từ 2 đến 20 triệu đồng/lần tùy theo mức độ vi phạm. A reward from VND 2 to 20 million for each case depending on the severity
c)
Thưởng từ 50 đến 100 triệu đồng/lần tùy theo mức độ vi phạm. A reward from VND 50 to 100 million for each case depending on the severity
d)
Thưởng từ 5 đến 10 triệu đồng/lần tùy theo mức độ vi phạm. A reward from VND 5 to 10 million for each case depending on the severity
104.
CBNV trực tiếp tham gia xử lý, ngăn chặn kịp thời các sự cố cháy nổ, hỏa hoạn; cứu người, cứu tài sản trong các trường hợp tai nạn, sự cố, thiên tai xảy ra tại các khu vực của Tập đoàn/Công ty. Mức thưởng là? Employees, directly participating in dealing with and promptly preventing fire; saving lives and assets in case of any incidents, or natural disasters occurring within the premises of the Group/Company. The reward is:
a)
Thưởng từ 20 đến 50 triệu đồng A reward from VND 20 to 50 million
b)
Thưởng từ 2 đến 20 triệu đồng A reward from VND 2 to 20 million
c)
Thưởng từ 50 đến 100 triệu đồng A reward from VND 50 to 100 million
d)
Thưởng từ 5 đến 10 triệu đồng A reward from VND 5 to 10 million