Font size
WorksheetsChương 2. QLVBĐT
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 16mins
Nội dung nào sau đây là nguyên tắc quản lý văn bản điện tử:
Tất cả văn bản điện tử đi, văn bản điện tử đến của cơ quan, tổ chức phải được quản lý tập trung tại Văn thư cơ quan để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký, trừ những loại đăng ký riêng theo quy định của pháp luật hiện hành
Văn bản điện tử đi, văn bản điện tử đến thuộc ngày nào phải đăng ký, phát hành hoặc chuyển giao ngay trong ngày, chậm nhất là buổi của ngày làm việc tiếp theo. Văn bản điện tử phải được theo dõi, cập nhật trạng thái gwrim nhận, xử lý
Văn bản điện tử đến có mức độ Khẩn, Thượng Khẩn, Hỏa tốc phải được đăng ký, trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được trên Hệ thống
Con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức phải được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật. Hệ thống quản lý văn bản điện tử không phải đáp ứng các quy định pháp luật hiện hành
Người được giao giải quyết công việc có trách nhiệm lập hồ sơ công việc được giao và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Việc tổ chức quản lý văn bản điện tử phải thực hiện theo quy định của pháp luật, phải đảm bảo nguyên tắc tập trung, chính xác, nhanh chóng, an toàn bí mật và theo (a) nhà nước đã quy định.
Các cá nhân nào sau đây có trách nhiệm trong quy trình tạo lập văn bản và ký ban hành
Người được giao soạn thảo văn bản thực hiện soạn thảo văn bản, chuyển văn bản sang định dạng PDF, đưa văn bản lên Hệ thống
Lãnh đạo đơn vị được giao chủ trì giải quyết công việc ký duyệt văn bản nếu văn bản đã đúng quy định pháp luật, phù hợp thực tiễn..., trả lại văn bản nếu văn bản chưa đúng về thể thức và nội dung. Lãnh đạo các đơn vị phối hợp giải quyết văn bản: cho ý kiến góp ý
Lãnh đạo các đơn vị phối hợp giải quyết văn bản: ký duyệt văn bản
Lãnh đạo bộ phận hành chính hoặc người được giao trách nhiệm kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản và ký duyệt nếu văn bản đúng về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
Người có thẩm quyền (lãnh đạo cơ quan) ký ban hành văn bản nếu văn bản soạn thảo đúng về nội dung và thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản.
Tất cả văn bản điện tử phải được đăng ký vào
(a)
Số đến của một văn bản đến là duy nhất trong Hệ thống quản lý văn bản đến của cơ quan tổ chức. Số đến của văn bản lấy liên tiếp theo thứ tự và trình tự thời gian tiếp nhận văn bản trong năm, thống nhất giữa (a)
Đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ giải quyết hoặc chủ trì phải giải quyết văn bản điện tử đến nhanh chóng, kịp thời theo quy định của pháp luật, quy chế của cơ quan hay ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo cơ quan đúng (a)
Tất cả văn bản điện tử đi của cơ quan, tổ chức phải được đăng ký vào (a) trừ những loại được đăng ký riêng theo quy định của pháp luật để quản lý tập trung.
Số của một văn bản đi là (a) quản lý văn bản đi của cơ quan, tổ chức.
Xác nhận văn bản điện tử đi, đến gửi và nhận đúng (a) của cơ quan, tổ chức, cá nhân có chức năng và thẩm quyền giải quyết.
Bảo đảm văn bản điện tử được chuyển giao toàn vẹn, (a) trong môi trường mạng
Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản điện tử thực hiện theo quy định (a)
Hình ảnh, vị trí chữ ký của người có thẩm quyền là (a) của người có thẩm quyền trên văn bản giấy, màu xanh, định dạng PNG nền trong suốt; đặt canh giữa chức vụ của người ký và họ tên người ký.
Hình ảnh, vị trí chữ ký số của cơ quan, tổ chức là (a) của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản trên văn bản, màu đỏ, kích thước bằng kích thước thực tế của dấu, định dạng (.png) nền trong suốt, trùm lên khoảng 1/3 hình ảnh chữ ký số của người có thẩm quyền về phía bên trái.
Chữ ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo văn bản chính được thể hiện như sau: Văn bản kèm theo cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan chỉ thực hiện ký số văn bản không thực hiện ký số lên (a) Văn bản không cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo vị trí góc trên bên phải, trang đầu của văn bản kèm theo, Hình ảnh chữ ký số của cơ quan tổ chức không hiển thị. Thông tin: Số và ký hiệu văn bản; thời gian ký (ngày tháng năm; giờ, phút, giây; múi giờ.
Đơn vị hoặc cá nhân được giao chủ trì soạn thảo văn bản điện tử thực hiện các công việc: Xác định (a) và độ khẩn của văn bản cần soạn thảo, thu thập, xử lý thông tin có liên quan, soạn thảo văn bản đúng hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày. Chuyển bản thảo văn bản, tài liệu kèm theo (nếu có) vào Hệ thống và cập nhật các thông tin cần thiết.
Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung bản thảo văn bản điện tử, người có thẩm quyền (a) vào bản thảo văn bản hoặc trên Hệ thống, chuyển lại bản thảo văn bản đến lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản để chuyển cho cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản.
Cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản điện tử (tạo lập văn bản) chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị và (a) về bản thảo văn bản trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ được giao.
Bản thảo văn bản điện tử phải do người có thẩm quyền ký văn bản duyệt. Trường hợp bản thảo văn bản đã được phê duyệt nhưng cần sửa chữa, bổ sung thì phải trình (a) xem xét, quyết định.
Thể thức văn bản điện tử là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những (a) áp dụng đối với tất cả các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định.
Tạo lập văn bản điện tử là việc soạn thảo văn bản trên (a) hoặc số hóa văn bản
Tạo lập văn bản điện tử gồm những bước nào sau đây:
Thảo văn bản; Chuyển văn bản sang định dạng PDF
Chuyển văn bản điện tử và các tài liệu kèm theo (nếu có) vào Hệ thống và lấy ý kiến của các đơn vị có liên quan
In bản thảo văn bản và trình văn bản đến người đứng đầu cơ quan, tổ chức
Trình văn bản điện tử đến người có thẩm quyền duyệt văn bản
Người đứng đầu đơn vị soạn thảo phải kiểm tra và (a) trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trước pháp luật về nội dung văn bản do cá nhân trong đơn vị soạn thảo.
Người được giao trách nhiệm (Chánh văn phòng hoặc trưởng phòng Hành chính, Thư ký lãnh đạo, văn thư cơ quan) kiểm tra thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức và (a) về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản
Quy trình quản lý văn bản điện tử đi gồm những nội dung nào sau đây:
Cấp số, thời gian ban hành văn bản
Tạo lập văn bản
Đăng ký văn bản, Ký số của cơ quan tổ chức
Phát hành và theo dõi việc chuyển phát
Lưu văn bản
Văn thư cơ quan cấp số, ngày, tháng, năm cho văn bản điện tử bằng (a)
Trách nhiệm của các cá nhân trong cơ quan đối với quy trình quản lý văn bản điện tử đi
Văn thư cơ quan cấp số, thời gian ban hành văn bản bằng chức năng của Hệ thống và đăng ký văn bản
Chánh văn phòng phát hành và theo dõi việc phát hành văn bản điện tử đi
Người có thẩm quyền ký số vào văn bản điện tử
Văn thư cơ quan phát hành và theo dõi việc phát hành văn bản điện tử đi, Lưu văn bản điện tử đi.
Quy trình trình ký văn bản trên Hệ thống gồm: Chờ xử lý\chọn văn bản điện tử đến xem chi tiết\ (a) văn bản\Văn bản đi\Văn bản trình ký\Thêm mới văn bản trình ký\Nhập nội dung các trường thông tin ban đầu của văn bản điện tử đi.
Đăng ký văn bản điện tử là cập nhật những thông tin cần thiết của văn bản như số ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành; tên loại, trích yếu nội dung; nơi nhận và những thông tin khác trên (a) để quản lý và tra tìm văn bản
Nguyên tắc đăng ký văn bản điện tử đi trên Hệ thống gồm:
Tất cả văn bản điện tử đi được đăng ký tập trung tại văn thư cơ quan phải đảm bảo đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết về văn bản.
Văn bản điện tử đi tại cơ quan được đăng ký bằng Hệ thống phải được in ra giấy đầy đủ các trường thông tin theo mẫu Sổ đăng ký văn bản đi, đóng sổ để quản lý.
Các cá nhân được giao chủ trì soạn thảo văn bản trong cơ quan tổ chức phải đăng ký đầy đủ tất cả các trường thông tin theo mẫu Sổ đăng ký văn bản đi
Văn thư cơ quan thực hiện ký số cho (a) và lưu bản gốc văn bản điện tử trên Hệ thống. Đối với cơ quan Hệ thống chưa đáp ứng theo quy định, văn thư cơ quan in văn bản điện tử ra giấy, đóng dấu cơ quan, tổ chức để lưu bản chính văn bản giấy.
Nguyên tắc chữ ký số của cơ quan tổ chức cho văn bản điện tử:
Chữ ký số của cơ quan, tổ chức phải gắn kèm văn bản giấy khi ký số
Chữ ký số của cơ quan, tổ chức phải gắn kèm văn bản điện tử sau khi ký số
Văn bản điện tử được ký số phải đảm bảo tính xác thực, tính toàn vẹn xuyên suốt quá trình trao đổi, xử lý và lưu trữ văn bản điện tử được ký số
Văn bản giấy được ký số phải đảm bảo tính xác thực, tính toàn vẹn xuyên suốt quá trình trao đổi, xử lý và lưu trữ văn bản được ký số
Quy định về việc ký số trên văn bản điện tử:
Việc ký số được thực hiện thông qua phần mềm ký số; việc ký số vào văn bản điện tử thành công hoặc không thành công được thông báo qua phần mềm.
Thông qua phần mềm ký số, người có thẩm quyền sử dụng khóa bí mật cá nhân để thực hiện việc ký số vào văn bản điện tử.
Thông tin về người có thẩm quyền ký số, cơ quan, tổ chức ký số phải được quản lý trong cơ sở dữ liệu kèm theo phần mềm ký số
Mọi cá nhân trong cơ quan tổ chức có thể thực hiện ký số của cơ quan tổ chức trên văn bản giấy
Người có thẩm quyền ký số và Văn thư cơ quan có trách nhiệm bảo quản thiết bị lưu khóa bí mật, bảo mật mật khẩu đăng nhập để ký số
Phần mềm ký số là chương trình phần mềm có chức năng (a) vào văn bản điện tử.
Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan trong việc quản lý và sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật và chứng thư số
Thường xuyên kiểm tra nhằm đảm bảo việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số tại cơ quan, tổ chức mình được thực hiện theo quy định hiện hành và các quy định khác có liên quan
Trực tiếp quản lý và sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức để ký số trên văn bản điện tử
Căn cứ vào yêu cầu tổ chức, nghiệp vụ và đảm bảo an toàn thông tin trong giao dịch điện tử đề xuất cấp, thu hồi, tạm dừng chứng thư số cá nhân và chứng thư số cơ quan, tổ chức thuộc quyền quản lý.
Khi có yêu cầu chuyển đổi văn bản điện tử ký số đang được lưu trữ sang định dạng tệp văn bản mới, phải xây dựng phương án và được phê duyệt bởi cơ quan chuyên trách về công nghệ thông tin, đảm bảo khả năng tương thích và xác thực hiệu lực của chữ ký số.
Trách nhiệm của Văn thư cơ quan trong việc quản lý và sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật và chứng thư số:
Thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan tổ chức phải được giao bằng văn bản và Văn thư cơ quan trực tiếp quản lý và sử dụng
Không giao thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền; Phải trực tiếp ký số vào văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền.
Thực hiện quản lý việc ký số, chữ ký số, chứng thư số, quản lý khóa bí mật con dấu theo quy định.
Văn thư có thể giao cho người khác ký số của cơ quan tổ chức bất cứ khi nào
Tiếp nhận văn bản trình ký thông qua Hệ thống kiểm tra thể thức và cấp số, thời gian khi đã có chữ ký số của người có thẩm quyền. Kiểm tra chữ ký số trên văn bản điện tử, kiểm tra hiệu lực của chứng thư số; kiểm tra thông tin lưu trữ kèm theo văn bản điện tử ký số.
Các bước ký số của người có thẩm quyền
Bước 1 Chọn nút Mở tệp PDF (thông điệp dữ liệu) cần ký số
Bước 2 Chọn Ký số; Di chuyển con trỏ đến vị trí cần ký, giữ và kéo nút trái chuột để chọn vị trí chữ ký
Bước 3. Trên cửa sổ Ký số tài liệu, chọn chứng thư số để ký số. Thay đổi đường dẫn lưu tệp ký số (nếu cần). Nhấp chọn Ký số để thực hiện ký số tài liệu và nhập mật khẩu đăng nhập thiết bị
Bước 3 Chọn Văn bản đi\Văn bản trình ký\Lưu và đóng
Văn bản điện tử đã phát hành nhưng có sai sót về nội dung phải được sửa đổi, thay thế bằng (a) tương đương. Văn bản điện tử đã phát hành nhưng có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành phải được đính chính bằng công văn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
Văn thư cơ quan gửi văn bản điện tử có trách nhiệm (a) , theo dõi, bảo đảm văn bản điện tử được gửi đến đúng nơi nhận
Trường hợp cần phát hành văn bản điện tử từ văn bản giấy, văn thư cơ quan thực hiện sao y từ văn bản giấy sang văn bản điện tử (số hóa văn bản giấy) và (a) của cơ quan, tổ chức.
Bản gốc văn bản điện tử phải được lưu trong (a) của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
Văn bản điện tử đến là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được trình bày theo thể thức, định dạng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy, do cơ quan tổ chức (a) từ cơ quan, tổ chức, cá nhân khác gửi đến bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản chuyên ngành, đơn thư... trên môi trường điện tử.
Quy trình quản lý văn bản điện tử đến gồm những nội dung nào sau đây:
Tiếp nhận văn bản đến
Cấp số và ngày tháng năm
Đăng ký văn bản đến
Trình người có thẩm quyền
Giải quyết và theo dõi giải quyết văn bản đến
Văn bản số hóa từ văn bản giấy là văn bản điện tử được (a) từ việc số hóa đầy đủ, chính xác nội dung, thể thức văn bản giấy và có chữ ký số của cơ quan, tổ chức thực hiện số hóa.
Khi tiếp nhận văn bản điện tử đến, Văn thư cơ quan phải kiểm tra (a) , tính toàn vẹn của văn bản ký số.
Tính xác thực của văn bản điện tử ký số là văn bản điện tử thông qua chữ ký số được ký số gắn với văn bản điện tử xác định được (a) hoặc cơ quan, tổ chức ký số vào văn bản điện tử
Tính toàn vẹn của văn bản điện tử ký số là văn bản điện tử sau khi được ký, (a) không bị thay đổi trong suốt quá trình trao đổi, xử ký và lưu trữ.
Để kiểm tra tính xác thực, tính toàn vẹn của văn bản điện tử, Văn thư cơ quan phải thực hiện công việc sau:
Kiểm tra, giải mã chữ ký số bằng khóa công khai tương ứng
Kiểm tra, xác thực thông tin của người ký số trên chứng thư số gắn kèm văn bản điện tử. Việc kiểm tra chứng thư số của người ký số trên văn bản điện tử phải kiểm tra đến tận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số gốc (Root CA)
Kiểm tra hiệu lực chứng thư số qua danh sách chứng thư số bị thu hồi được công bố tại thời điểm ký số hoặc kiểm tra hiệu lực chứng thư số bằng phương pháp kiểm tra trạng thái chứng thư số trực tuyến ở chế độ trực tuyến.
Kiểm tra tính toàn vẹn của văn bản điện tử ký số
Quy trình kiểm tra chứng thư số trên Hệ thống quản lý văn bản điện tử tại một số cơ quan, tổ chức
Bước 1 Chọn mục "Kiểm tra chứng thư số" từ giao diện "Cấu hình hệ thống"
Bước 2 Tích chọn phương thức kiểm tra tình trạng chứng thư số trực tuyến
Bước 3. Nhấn chọn Hoàn thành
Bước 3 Nhấn chọn Lưu để lưu lại cấu hình
Đăng ký văn bản điện tử đến là việc ............. cần thiết của văn bản điện tử đến như: Tác giả, số ký hiệu, tên loại, trích yếu nội dung.... và những thông tin cần thiết của văn bản điện tử vào cơ sở dữ liệu quản lý văn bản và điều hành trên Hệ thống
(a)
Trình tự đăng ký văn bản điện tử đến trên hệ thống gồm
Vào mục Văn bản đến\Sổ văn bản đến\Thêm mới văn bản đến
Số đến, ngày đến (thời gian văn bản đến) được cập nhật tự động và lưu trên Hệ thống
Văn thư cơ quan cập nhật các trường thông tin như cơ quan ban hành, số ký hiệu văn bản, ngày văn bản, trích yếu nội dung, loại văn bản, mức độ khẩn, số bản, số tờ, nơi nhận vb, hạn giải quyết, ....
Lập sổ để đăng ký
Phát hành và theo dõi việc chuyển phát văn bản
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm (a) kịp thời văn bản điện tử đến và giao người có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
Khi nhận được văn bản đến trên Hệ thống, đơn vị, cá nhân được giao chủ trì có trách nhiệm nghiên cứu, tổ chức giải quyết văn bản đến (a) , đúng quy định của pháp luật hiện hành và các quy định khác có liên quan và quy chế làm việc, quy định cụ thể của cơ quan, tổ chức.
Cá nhân được giao nhiệm vụ giải quyết văn bản đến có trách nhiệm (a) cho văn bản đến theo Danh mục hồ sơ của cơ quan, tổ chức, cập nhật vào Hệ thống trường thông tin Số và ký hiệu hồ sơ
Đối với văn bản điện tử đến có dấu chỉ mức độ khẩn phải (a) trước
Mọi tác động, các vết tích giải quyết văn bản của các cá nhân, đơn vị có trách nhiệm giải quyết văn bản điện tử đến lưu trên Hệ thống. Hệ thống hiển thị và thông báo tới người có trách nhiệm (a) xử lý văn bản đã giải quyết xong, chưa giải quyết, đã quá hạn, thông báo thời gian sắp hết hạn trả lời.
Cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản cập nhật (đăng ký văn bản) vào Hệ thống các Trường thông tin nào sau đây:
Tên loại văn bản; Trích yếu nội dung văn bản
Ngôn ngữ; Ghi chú
Ngày tháng năm ban hành văn bản
Mức độ khẩn; Hạn trả lời văn bản
Văn thư cơ quan cập nhật (đăng ký văn bản) vào Hệ thống các Trường thông tin nào sau đây:
Mã hồ sơ; Số và ký hiệu văn bản; ngày tháng năm văn bản
Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản; Số trang của văn bản
Chức vụ, họ tên người ký (Chức vụ người ký văn bản; Họ và tên người ký văn bản
Nơi nhận: (Mã định danh của cơ quan, tổ chức nhận văn bản; Tên cơ quan, tổ chức nhận văn bản; Số lượng bản phát hành
Tên loại, trích yếu nội dung văn bản
Trình tự phát hành văn bản điện tử trên Hệ thống:
Bước 1: Truy cập vào hệ thống (nhập tài khoản, mật khẩu); Hệ thống sẽ hiện ra chọn Văn bản đi\Văn bản phát hành\Vào sổ phát hành\Hiệu chỉnh văn
Bước 2: Ta kích đúp chọn vào văn bản đã ký số
Bước 3: Cập nhật (đăng ký các trường thông tin) Nơi nhận, người nhận\Lựa chọn đối tượng gửi văn bản\Lưu lại.
Bước 4: Chọn chuyển văn bản.
Bước 4: Chọn Lưu và đóng
Nguyên tắc sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử: Chữ ký số phải gắn kèm (a) sau khi ký số; Văn bản điện tử được ký số phải đảm bảo tính xác thực, tính toàn vẹn xuyên suốt quá trình trao đổi, xử lý và lưu trữ văn bản điện tử được ký số
Văn thư cơ quan có trách nhiệm gì trong quản lý con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật trong cơ quan tổ chức:
Bảo quản an toàn, sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật của cq, tc tại trụ sở cơ quan, tổ chức
Chỉ giao con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức cho người khác khi được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền. Việc bàn giao con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức phải được lập biên bản
Bảo quản an toàn con dấu công đoàn, dấu đoàn thanh niên
Phải trực tiếp đóng dấu, ký số vào văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành và bản sao văn bản
Chỉ được đóng dấu, ký số của cơ quan, tổ chức vào văn bản đã có chữ ký của người có thẩm quyền và bản sao văn bản do cơ quan, tổ chức trực tiếp thực hiện
Thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức được sử dụng để (a) các văn bản điện tử do cơ quan, tổ chức ban hành và bảo sao từ văn bản giấy sang văn bản điện tử
Thiết bị lưu khóa bí mật và chứng thư số của cơ quan, tổ chức phải được giao bằng văn bản cho (a) cơ quan quản lý và trực tiếp sử dụng
Trách nhiệm quản lý khóa bí mật cá nhân và khóa bí mật con dấu tại cơ quan tổ chức gồm:
Người có thẩm quyền ký số có trách nhiệm bảo quản an toàn khóa bí mật cá nhân;
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giao cho nhân viên văn thư quản lý, sử dụng khóa bí mật con dấu theo quy định
Thiết bị lưu khóa bí mật con dấu phải được sử dụng ở bất kỳ nơi nào khi được kết nối mạng
Thiết bị lưu khóa bí mật con dấu phải được cất giữ an toàn tại trụ sở cơ quan, tổ chức
Các cá nhân có trách nhiệm tự bảo quản (a) thiết bị lưu khóa bí mật, khóa bí mật
Văn thư cơ quan có trách nhiệm trình, chuyển giao văn bản đến (a) cơ quan, tổ chức hoặc người được cơ quan, tổ chức giao trách nhiệm phân phối, chỉ đạo giải quyết văn bản, sau đây gọi chung là người có thẩm quyền
Người có thẩm quyền cho ý kiến phân phối, chỉ đạo giải quyết văn bản đến; cập nhật vào Hệ thống các Trường thông tin: (a) ; Ý kiến phân phối, chỉ đạo; trạng thái xử lý văn bản; Thời hạn giải quyết
Đối với văn bản điện tử đến liên quan đến nhiều đơn vị, cá nhân, (a) phải xác định rõ và chỉ đạo đơn vị hoặc cá nhân chủ trì, đơn vị hoặc cá nhân phối hợp và thời hạn giải quyết văn bản.
Trường hợp VB điện tử gửi kèm văn bản giấy thì Văn thư cơ quan thực hiện trình văn bản điện tử trên (a) và chuyển văn bản giấy đến đơn vị hoặc cá nhân được người có thẩm quyền giao chủ trì giải quyết.
Khi nhận được văn bản đến trong Hệ thống, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo giải quyết (a) văn bản đến và giao người có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
Khi nhận được văn bản đến trên Hệ thống, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết văn bản đến theo thời hạn quy định tại quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức. Những vb đến có dấu chỉ mức độ khẩn phải được (a) (xác định số và ký hiệu hồ sơ cho văn bản đến theo Danh mục hồ sơ của cơ quan, tc; cập nhật vào Hệ thống: Mã hồ sơ (Mã định danh của cơ quan, tổ chức lập danh mục hồ sơ, Năm hình thành hồ sơ, Số và ký hiệu hồ
Hình ảnh, vị trí chữ ký số của cơ quan, tổ chức là hình ảnh dấu của cơ quan tổ chức ban hành văn bản trên văn bản, (a) , kích thước bằng kích thước thực thế của dấu, định dạng (.png) nền trong suốt, trùm lên khoảng 1/3 hình ảnh chữ ký số của người có thẩm quyền về bên trái
Văn bản điện tử đến là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được (a) hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật định dạng theo quy định do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác gửi đến
Chữ ký số trên văn bản điện tử là hợp lệ khi việc kiểm tra, xác thực thông tin về chứng thư số của người ký số tại thời điểm ký còn (a) , chữ ký số được tạo ra đúng bởi khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trên chứng thư số và văn bản điện tử đảm bảo tính toàn vẹn.
Thông tin về người ký số; cơ quan, tổ chức ký số trên văn bản điện tử phải được (a) trong cơ sở dữ liệu đi kèm phần mềm kiểm tra chữ ký số
Trường hợp văn bản điện tử không đảm bảo tính xác thực và toàn vẹn của văn bản điện tử hoặc gửi sai nơi nhận thì cơ quan, tổ chức nhận văn bản phải (a) cơ quan, tổ chức gửi văn bản trên Hệ thống
Trường hợp phát hiện văn bản điện tử gửi đến có sai sót hoặc dấu hiệu bất thường thì Văn thư cơ quan báo ngay (a) giải quyết và thông báo cho nơi gửi văn bản
Cơ quan, tổ chức nhận được văn bản điện tử đến có trách nhiệm thông báo ngay trong ngày cho cơ quan, tổ chức gửi về việc (a) bằng chức năng của Hệ thống
Việc đăng ký văn bản điện tử đến phải bảo đảm (a) các thông tin cần thiết theo mẫu Sổ đăng ký văn bản đến hoặc theo thông tin đầu vào của dữ liệu quản lý văn bản đến. Những văn bản điện tử đến không đăng ký tại Văn thư cơ quan thì đơn vị, cá nhân không có trách nhiệm giải quyết, trừ những loại văn bản đến được đăng ký riêng theo quy định của Pháp luật.
Hồ sơ điện tử là tập hợp các tài liệu (a) có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Lập hồ sơ điện tử là việc áp dụng (a) nhằm liên kết các tài liệu điện tử hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành hồ sơ điện tử
DMHS do người đứng đầu cơ quan, tổ chức phê duyệt, được (a) vào đầu năm và gửi các đơn vị, cá nhân liên quan làm căn cứ để lập hồ sơ
Danh mục hồ sơ điện tử là bảng kê có hệ thống những (a) dự kiến được lập trong năm của cơ quan, tổ chức
Căn cứ xây dựng danh mục hồ sơ
Các văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, đơn vị
Qui chế làm việc, qui chế công tác văn thư của cơ quan, tổ chức
Mục lục văn bản
Kế hoạch, nhiệm vụ công tác hàng năm của cơ quan, đơn vị và cá nhân
Danh mục hồ sơ của những năm trước, bảng THBQ tài liệu, mục lục hồ sơ của cơ quan
Nội dung của việc lập danh mục hồ sơ
Xây dựng khung đề mục của Danh mục hồ sơ
Xác định những hồ sơ cần lập, dự kiến tiêu đề hồ sơ và đơn vị hoặc người lập
xác định mục lục văn bản
Dự kiến thời hạn bảo quản của hồ sơ
Đánh số, ký hiệu các đề mục và hồ sơ
Danh mục hồ sơ điện tử phải đầy đủ các yếu tố (a) theo quy định của pháp luật về công tác văn thư
Danh mục hồ sơ điện tử được cập nhật cho từng (a) của cơ quan, tổ chức trên Hệ thống
Hồ sơ điện tử phải được lập đồng bộ trong quá trình (a) của cơ quan, tổ chức trên Hệ thống
Tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào của cơ sở dữ liệu hồ sơ điện tử thực hiện theo quy định (a) về công tác văn thư, lưu trữ
Hồ sơ điện tử phải nộp lưu vào (a) đúng thời hạn
Trình tự thủ tục nộp lưu hồ sơ điện tử vào Lưu trữ cơ quan thực hiện theo quy định (a) về công tác văn thư.
Người đứng đầu cơ quan tổ chức ban hành Danh mục hồ sơ theo Mẫu Danh mục hồ sơ quy định tại phụ lục V (a) ngày 05/3/2020
Văn phòng, bộ phận hành chính cập nhật Danh mục hồ sơ điện tử cho từng (a) đơn vị, cá nhân trên Hệ thống
Cá nhân tự cập nhật bổ sung danh mục hồ sơ điện tử (a) trên Hệ thống
Khi lập hồ sơ điện tử, cá nhân được giao nhiệm vụ giải quyết công việc thực hiện cập nhật và lưu những (a) về hồ sơ theo tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào quy định tại chương II Thông tư số 02/2019/TT-BNV ngày 24/01/2019 của Bộ Nội vụ trên Hệ thống gồm: Văn bản đến; Khởi tạo dự thảo, trình dự thảo văn bản đi trong hồ sơ lần (1,2,3..) Văn bản, tài liệu thông tin khác (phim, ảnh, ghi âm) trong quá trình quản lý, điều hành, giải quyết công việc; Lưu hồ sơ khi kết thúc và thoát khỏi luồng xử lý công việc.
Hệ thống tự động cập nhật vào hồ sơ: quá trình luân chuyển và thông tin chỉ đạo giải quyết (a) , Văn bản đi đã phát hành, quá trình luân chuyển và thông tin trong chỉ đạo soạn thảo văn bản đi.
Kết thúc hồ sơ điện tử:
Khi công việc đã giải quyết xong, người lập hồ sơ thực hiện rà soát lại toàn bộ văn bản, tài liệu có trong hồ sơ và hoàn thiện hồ sơ
Xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo đơn vị về Danh mục hồ sơ, thành phần hồ sơ nộp lưu hàng năm của đơn vị và hoàn thiện theo ý kiến chỉ đạo
Đánh số tờ, viết mục lục văn bản, viết chứng từ kết thúc
Kết xuất dữ liệu quản lý văn bản đi, văn bản đến, mục lục văn bản trong hồ sơ thành định dạng PDF và lưu hồ sơ
Việc biên mục trong hồ sơ được thực hiện bằng chức năng của Hệ thống
Quy trình lập hồ sơ điện tử gồm Lập (a) hồ sơ, Lập hồ sơ, Nộp lưu hồ sơ điện tử vào Lưu trữ cơ quan.
Việc nộp lưu hồ sơ điện tử vào Lưu trữ cơ quan theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 30 (a) của Chính phủ về công tác văn thư
Theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 về công tác văn thư có bao nhiêu nguyên tắc xây dựng Hệ thống quản lý tài liệu điện tử
3
4
5
6
Có bao nhiêu yêu cầu chung khi thiết kế Hệ thống quản lý tài liệu điện tử theo quy định tại phụ lục VI Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020
6
7
8
9
