wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 4: Hoạt động khai thác kho hàng

Total questions: 47

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Sắp xếp quy trình nhận hàng:

(1) Lập báo cáo nhận hàng

(2) Dỡ hàng ra khỏi phương tiện (thủ công hoặc sử dụng trang thiết bi)

(3) Chuyển hàng vào khu vực xử lý hàng

(4) Chuẩn bị nhận hàng (nhân lực, trang thiết bị, giấy tờ…)

(5) Kiểm tra hàng (khối lượng, kích thước, trọng lượng, chất lượng, nhận dạng, ký mã hiệu…)

(6) Kiểm tra các điều kiện của kho trước khi nhận hàng

(7) Kiểm đếm hàng

(8) Lưu hàng hóa vào danh mục lưu trữ của hệ thống quản lý kho

a)

4-6-2-7-5-1-3-8

b)

1-5-6-3-4-7-8-2

c)

4-7-5-2-3-8-6-1

2.

Các yếu tố cần được kiểm tra khi tiếp nhận hàng hóa

a)

Số lượng hàng hóa được giao so với số lượng đặt hàng

b)

Chủng loại hàng hóa được giao

c)

Chất lượng hàng hóa được giao

d)

Hàng hóa được giao có bị hư hỏng

3.

Các yếu tố cần được kiểm tra khi tiếp nhận hàng hóa

a)

Hàng giao bù đơn trước

b)

Số lô so với đơn hàng đặt

c)

Hạn chế sử dụng để lưu hành

d)

Giá tiền được tính và tổng số tiền trên hóa đơn có chính xác

e)

Hàng hóa được kiểm soát bằng nhiệt độ có được chở đến bằng xe tải có thùng lạnh hay container lạnh, nhiệt độ có được giám sát và kiểm soát trong quá trình vận chuyển.

4.

Lưu ý khi nhận hàng

a)

Hàng hóa nên được kiểm tra khi người giao hàng vẫn còn ở đó

b)

Làm rõ mọi sai sót liên quan đến đơn hàng và khắc phục ngay tại chỗ những sai sót đó

c)

Nếu không thể kiểm tra hàng hóa ngay tại thời điểm giao hàng, nhân viên kho hàng cần liên hệ với nhà cung ứng ngay khi hàng được giao thực tế để thu xếp việc gửi trả hàng hoặc xuất hóa đơn điều chỉnh giảm theo như cần thiết.

d)

Hàng bị từ chối phải được tách riêng khỏi các hàng hóa khác cho đến khi vấn đề được giải quyết với nhà cung ứng

5.

Lưu ý khi nhận hàng:

a)

Hàng bị từ chối phải được tách riêng khỏi các hàng hóa khác cho đến khi vấn đề được giải quyết với nhà cung ứng

b)

Trước khi chấp nhận việc giao hàng, điều quan trọng là nhân viên cần thực hiện kiểm tra chất lượng để đảm bảo hàng hóa không bị hư hại hoặc hỏng hóc

c)

Có thể kiểm tra ngẫu nhiên xem có dấu hiệu gãy, vỡ hay lỗi và đảm bảo rằng tất cả các mặt hàng đều như mô tả trên đơn đặt hàng

6.

Nguyên nhân hàng hóa bị hư hỏng:

a)

Xếp hàng lên xe sai quy cách

b)

Va chạm khi di chuyển hoặc Do lỗi xếp dỡ tại kho

c)

Thùng xe không kín dẫn đến các tác nhân bên ngoài làm hỏng hàng hóa

d)

Thùng xe không được vệ sinh sạch sẽ

e)

Mất cắp

7.

Tiêu chí của hoạt động nhận hàng

a)

Đúng sản phẩm

b)

Đúng số lượng

c)

Đúng chất lượng

d)

Đúng trọng lượng

8.

Tiêu chí của hoạt động nhận hàng

a)

Đúng điều kiện

b)

Đúng tiêu chuẩn

c)

Đúng thời điểm

d)

Đúng người giao hàng

e)

ĐÚng người chuyên chở

9.

là quy trình di chuyển hàng từ cửa kho (dock) vào khu vực lưu trữ/bổ sung/nhặt hàng (storage, replenishment, or pick area)

a)

Nhận hàng

b)

Cất hàng

c)

Lưu trữ

d)

Nhặt hàng

10.

là quy trình di chuyển hàng từ khu vực lưu trữ (storage) sang khu vực lưu trữ khác hoặc khu vực nhặt hàng/chuyển hàng (picking and shipment locations). Mục tiêu là đảm bảo luồng hàng tồn kho trong CCU ko bị gián đoạn, đảm bảo đáp ứng đơn hàng của khách hàng đồng thời ko để xảy ra tình trạng dư hàng tồn kho

a)

Cất hàng

b)

Nhặt hàng

c)

Bổ sung

d)

Dỡ hàng

11.

Các hoạt động trong khâu cất hàng:

a)

Kiểm tra hàng

b)

Tách hàng để tiện di chuyển

c)

Xác định vị trí lưu kho thích hợp

d)

Chuẩn bị vị trí lưu trữ. Chuyển hàng vào khu vực lưu trữ

e)

Lưu kho

12.

Phương thức cất hàng

a)

Sắp xếp phân loại hàng hóa ngay tại khu vực nhận hàng dựa trên đơn mua hàng, mã linh kiện, hay theo khu vực cất hàng

b)

Cất hàng trực tiếp vào vị trí lưu trữ

c)

Cả 2 đều đúng

13.

Tầm quan trọng của việc di chuyển hàng hóa ngay và hiệu quả từ khu vực giao hàng/nhận hàng:

a)

Trả không gian cho việc bốc dỡ/tiếp nhận hàng hóa chuẩn bị nhập kho khác. Giúp tránh xảy ra tình trạng tắc nghẽn và hỗn loạn

b)

Loại bỏ các mối nguy hại do hàng hóa để ở dưới đất sẽ tạo ra rủi ro vấp ngã

c)

Tối thiểu hóa cơ hội trộm cắp. Bảo vệ hàng hóa trong khu vực lưu trữ thích hợp giúp giảm đáng kể khả năng bị mất cắp

d)

Giảm khả năng hàng hóa bị hư hại. Thùng và các mặt hàng có thể bị hư hại nhiều hơn khi để lâu hơn trong khu vực nhận hàng chật chội và lộn xộn

e)

Tránh xảy ra nhầm lẫn khi kiểm đếm hàng hóa. Nhân viên có thể khó phân biệt các đơn hàng khác nhau khi khu vực nhận hàng đã đầy hoặc lộn xộn

14.

Là hoạt động chiếm nhiều không gian trong kho nhất, chứa phần lớn hàng tồn kho của doanh nghiệp

a)

Lưu kho

b)

Bổ sung

c)

Cất hàng

d)

Nhận hàng

15.

Lý do cần luân chuyển hàng lưu kho (đảo hàng):

a)

Hàng hóa cũ hơn trong kho sẽ được chuyển đến khu vực dễ lấy hơn, món hàng đó sẽ đc chọn để gửi đi cho khách hàng ngay khi có đơn đặt hàng.

b)

Việc đảo hàng cần được thực hiện với tất cả các mặt hàng nhất định trong khu vực lưu trữ

c)

Đặc biệt quan trọng đối với hàng hóa có số lượng lớn hoặc hàng hóa dễ bị hư hỏng

d)

Đôi khi, việc đảo hàng đồng nghĩa với việc sắp xếp lại các pallet, di chuyển các pallet từ khu vực lưu trữ đến khu vực nhặt hàng

16.

Nguyên tắc lưu kho

a)

Xếp hàng theo quy luật FIFO/LIFO

b)

Xếp hàng đúng tiêu chuẩn,quy cách của nhà sản xuất

c)

Sử dụng phương pháp xếp hàng phù hợp: lao động thủ công hoặc sử dụng trang thiết bị

d)

Xếp hàng lên pallet ngăn nắp, gọn gàng

17.

Nguyên tắc lưu kho

a)

Hàng xếp trên pallet cần đồng đều về trọng lượng, kích thước

b)

Phiếu nhận dạng hàng phải dán ở phía ngoài, nơi dễ thấy

c)

Ngày hết hạn của hàng phải dễ nhận biết

d)

Xếp hàng theo các quy định về an toàn trong kho

18.

Khu vực lưu trữ phân chia theo

a)

Loại hàng hóa

b)

Tên công ty vận chuyển (giao hàng)

c)

Đích đến của hàng hóa/hoặc ngày giao hàng

d)

Thời gian lưu trữ ngắn hạn hay dài hạn

e)

Mức độ an toàn cần được đảm bảo

19.

Lưu ý Đánh số vị trí hàng trong kho

a)

Cách đánh số có dễ hiểu đối với công nhân hay không

b)

Xem xét việc nhặt hàng (đảm bảo không phải quay lại)

c)

Sơ đồ bố trí trang thiết bị lưu trữ và làm hàng trong kho

d)

Kế hoạch mở rộng kho hàng

20.

Phương pháp đánh số trong kho:

a)

Xem xét điểm bắt đầu (Thông thường gần khu vực văn phòng)

b)

Xem xét điểm kết thúc (thông thường gần khu vực kiểm tra hàng)

c)

Xem xét việc lấy hàng theo mô hình đường thẳng

21.

Thiết lập vị trí trong kho

a)

Ký tự đầu tiên (2 chữ số):khu vực và lối đi

b)

Ký tự thứ 2 (3 chữ số): số của giá 001 to 012

c)

Ký tự thứ 3 (2 chữ số):khu vực và lối đi

d)

Ký tự thứ 4 (3 chữ số): số của giá 001 to 012

22.

Thiết lập vị trí trong kho

a)

Ký tự thứ 3 (3 chữ số): Số của kệ giá 001 to 005 (vì giá có 5 kệ đặt từ 001 - 005 từ kệ cuối đến kệ đầu)

b)

Ký tự thứ 4 (2 chữ số): mặt tiền 01 - 03 (vì 3 mặt tiền được thiết lập cho mỗi kệ, đặt 01 - 03 cho chúng, bắt đầu từ bên phía tay trái của bạn

c)

Ký tự thứ 1 (3 chữ số): Số của kệ giá 001 to 005 (vì giá có 5 kệ đặt từ 001 - 005 từ kệ cuối đến kệ đầu)

d)

Ký tự thứ 4 (3 chữ số): số của giá 001 to 012

23.

Lưu kho cố định:

a)

là kiểu lưu trữ bằng cách cụ thể hóa vị trí lưu trữ theo loại hàng hóa, SKUs, vd: nhà sách, thư viện

b)

Hàng hóa được lưu trữ tại bất kỳ vị trí trống nào đó trong kho

c)

Chia kho thành 2 khu vực lưu trữ và nhặt hàng để quản lý hàng tồn kho

24.

Lưu kho cố định:

a)

dễ dạng tìm thấy vị trí của hàng hóa vì chúng luôn được lưu trữ ở những vị trí cố định

b)

Trong nhiều trường hợp, những loại hàng hóa khác không thể lưu trữ được mặc dù vẫn còn chỗ trống

c)

Thiếu hụt không gian lưu trữ do số lượng hàng hóa cần lưu trữ đột ngột tăng lên

d)

Thường được tích hợp với vị trí lưu kho vào WMS

25.

Lưu kho ngẫu nhiên:

a)

Hàng hóa được lưu trữ tại bất kỳ vị trí trống nào đó trong kho

b)

Thường được tích hợp với vị trí lưu kho vào WMS

c)

Hàng hóa được phân loại theo tần suất ra vào kho sau đó áp dụng lưu kho ngẫu nhiên cho hàng hóa

26.

Lưu kho kết hợp:

a)

Chia kho thành 2 khu vực lưu trữ và nhặt hàng để quản lý hàng tồn kho

b)

Hàng hóa được phân loại theo tần suất ra vào kho sau đó áp dụng lưu kho ngẫu nhiên cho hàng hóa

c)

Trong nhiều trường hợp, những loại hàng hóa khác không thể lưu trữ được mặc dù vẫn còn chỗ trống

27.

Mỗi nhân viên nhặt hàng sẽ nhận 1 đơn hàng, đi hết 1 vong quang kho hàng cho đến khi nhặt đủ hàng cho đơn hàng đó.

a)

Nhặt hàng theo đơn (Pick-to-order)

b)

Nhặt hàng theo lô (Batch picking

c)

Nhặt hàng theo khu vực (Zone picking

d)

Nhặt hàng theo lớp (Wave picking)

28.

Nhân viên đặt hàng sẽ đi một vòng quanh kho để nhặt đủ lượng hàng cần thiết của 1 SKU cho tất cả đơn hàng

a)

Nhặt hàng theo đơn (Pick-to-order)

b)

Nhặt hàng theo lô (Batch picking

c)

Nhặt hàng theo khu vực (Zone picking

d)

Nhặt hàng theo lớp (Wave picking)

29.

Nhân viên đặt hàng sẽ đứng cố định tại các khu vực chứa hàng khác nhau trong kho hàng và chỉ nhặt những sản phẩm có trong khu vực của mình

a)

Nhặt hàng theo đơn (Pick-to-order)

b)

Nhặt hàng theo lô (Batch picking

c)

Nhặt hàng theo khu vực (Zone picking

d)

Nhặt hàng theo lớp (Wave picking)

30.

Tất cả các khu vực sẽ thực hiện nhặt hàng cùng một lúc, cụ thể: Mỗi nhân viên sẽ đứng cố định tại 1 khu vực và sẽ nhặt tất cả các sản phẩm thuộc mình phụ trách được yêu cầu trong 1 đơn hàng

Nhân viên sẽ mang hàng đến khu vực trung tâm bao gói

Nhân viên bao gói sẽ tập hợp các sản phẩm đó lại thành 1 đơn hàng

a)

Nhặt hàng theo đơn (Pick-to-order)

b)

Nhặt hàng theo lô (Batch picking

c)

Nhặt hàng theo khu vực (Zone picking

d)

Nhặt hàng theo lớp (Wave picking)

31.

Nhặt hàng theo đơn (Pick-to-order) phù hợp với:

a)

doanh nghiệp bán lẻ mới hoạt động, quy mô chưa đủ lớn để có lợi thế khi sử dụng những phương pháp nhặt hàng phức tạp hơn

b)

doanh nghiệp có lượng đơn hàng lớn nhưng mỗi đơn hàng chỉ yêu cầu một hoặc một vài loại hàng

c)

Doanh nghiệp bán lẻ phải giải quyết lượng đơn hàng khổng lồ

d)

Doanh nghiệp bán lẻ phải xử lý rất nhiều đơn hàng, mỗi đơn hàng lại yêu cầu nhiều loại sản phẩm, tốc độ xử lý đơn hàng phải nhanh

32.

Nhặt hàng theo lô (Batch picking): phù hợp với:

a)

doanh nghiệp bán lẻ mới hoạt động, quy mô chưa đủ lớn để có lợi thế khi sử dụng những phương pháp nhặt hàng phức tạp hơn

b)

doanh nghiệp có lượng đơn hàng lớn nhưng mỗi đơn hàng chỉ yêu cầu một hoặc một vài loại hàng

c)

Doanh nghiệp bán lẻ phải giải quyết lượng đơn hàng khổng lồ

d)

Doanh nghiệp bán lẻ phải xử lý rất nhiều đơn hàng, mỗi đơn hàng lại yêu cầu nhiều loại sản phẩm, tốc độ xử lý đơn hàng phải nhanh

33.

Nhặt hàng theo khu vực (Zone picking): phù hợp với:

a)

doanh nghiệp bán lẻ mới hoạt động, quy mô chưa đủ lớn để có lợi thế khi sử dụng những phương pháp nhặt hàng phức tạp hơn

b)

doanh nghiệp có lượng đơn hàng lớn nhưng mỗi đơn hàng chỉ yêu cầu một hoặc một vài loại hàng

c)

Doanh nghiệp bán lẻ phải giải quyết lượng đơn hàng khổng lồ

d)

Doanh nghiệp bán lẻ phải xử lý rất nhiều đơn hàng, mỗi đơn hàng lại yêu cầu nhiều loại sản phẩm, tốc độ xử lý đơn hàng phải nhanh

34.

Nhặt hàng theo lớp (Wave picking) phù hợp với:

a)

doanh nghiệp bán lẻ mới hoạt động, quy mô chưa đủ lớn để có lợi thế khi sử dụng những phương pháp nhặt hàng phức tạp hơn

b)

doanh nghiệp có lượng đơn hàng lớn nhưng mỗi đơn hàng chỉ yêu cầu một hoặc một vài loại hàng

c)

Doanh nghiệp bán lẻ phải giải quyết lượng đơn hàng khổng lồ

d)

Doanh nghiệp bán lẻ phải xử lý rất nhiều đơn hàng, mỗi đơn hàng lại yêu cầu nhiều loại sản phẩm, tốc độ xử lý đơn hàng phải nhanh

35.

Nhặt hàng theo đơn (Pick-to-order) cần tránh nếu:

a)

doanh nghiệp có hơn 20 đơn hàng cần thực hiện trong ngày (hoặc trong tương lai gần)

b)

Mỗi đơn hàng yêu cầu nhiều loại hàng khác nhau

c)

 Đơn hàng của doanh nghiệp chỉ bao gồm 1 hoặc 1 số loại sản phẩm hoặc doanh nghiệp có ít nhân viên hoặc vấn đề chi phí đối với doanh nghiệp quan trọng hơn tốc độ xử lý đơn hàng

d)

Đơn hàng của doanh nghiệp chỉ có 1 hoặc một ít loại hàng/ doanh nghiệp có nhiều nhân viên nhặt hàng

36.

Nhặt hàng theo lô (Batch picking) cần tránh nếu:

a)

doanh nghiệp có hơn 20 đơn hàng cần thực hiện trong ngày (hoặc trong tương lai gần)

b)

Mỗi đơn hàng yêu cầu nhiều loại hàng khác nhau

c)

 Đơn hàng của doanh nghiệp chỉ bao gồm 1 hoặc 1 số loại sản phẩm hoặc doanh nghiệp có ít nhân viên hoặc vấn đề chi phí đối với doanh nghiệp quan trọng hơn tốc độ xử lý đơn hàng

d)

Đơn hàng của doanh nghiệp chỉ có 1 hoặc một ít loại hàng/ doanh nghiệp có nhiều nhân viên nhặt hàng

37.

Nhặt hàng theo khu vực (Zone picking) cần tránh nếu:

a)

doanh nghiệp có hơn 20 đơn hàng cần thực hiện trong ngày (hoặc trong tương lai gần)

b)

Mỗi đơn hàng yêu cầu nhiều loại hàng khác nhau

c)

 Đơn hàng của doanh nghiệp chỉ bao gồm 1 hoặc 1 số loại sản phẩm hoặc doanh nghiệp có ít nhân viên hoặc vấn đề chi phí đối với doanh nghiệp quan trọng hơn tốc độ xử lý đơn hàng

d)

Đơn hàng của doanh nghiệp chỉ có 1 hoặc một ít loại hàng/ doanh nghiệp có nhiều nhân viên nhặt hàng

38.

Nhặt hàng theo lớp (Wave picking) cần tránh nếu:

a)

doanh nghiệp có hơn 20 đơn hàng cần thực hiện trong ngày (hoặc trong tương lai gần)

b)

Mỗi đơn hàng yêu cầu nhiều loại hàng khác nhau

c)

 Đơn hàng của doanh nghiệp chỉ bao gồm 1 hoặc 1 số loại sản phẩm hoặc doanh nghiệp có ít nhân viên hoặc vấn đề chi phí đối với doanh nghiệp quan trọng hơn tốc độ xử lý đơn hàng

d)

Đơn hàng của doanh nghiệp chỉ có 1 hoặc một ít loại hàng/ doanh nghiệp có nhiều nhân viên nhặt hàng

39.

Nhặt hàng theo lô (Batch picking):

a)

Rất hiệu quả trong việc tiết kiệm thời gian nhặt hàng

b)

Số lượng đơn hàng thực hiện trong 1 lần đặt có thể dao động từ 10-30 đơn, tùy thuộc kích thước của hàng hóa cần nhặt và kích cỡ đơn hàng

c)

Kiểu nhặt này sẽ tránh cho các nhân viên nhặt hàng phải di chuyển qua lại một chỗ nhiều lần khi kho hàng có quá nhiều đơn hàng.

d)

Tuy nhiên nó có thể làm chậm quá trình chuyển hàng vì 1 đơn hàng phải chuyển lần lượt qua tất cả các khu vực chứa hàng

40.

Nhặt hàng theo khu vực (Zone picking):

a)

Rất hiệu quả trong việc tiết kiệm thời gian nhặt hàng

b)

Số lượng đơn hàng thực hiện trong 1 lần đặt có thể dao động từ 10-30 đơn, tùy thuộc kích thước của hàng hóa cần nhặt và kích cỡ đơn hàng

c)

Kiểu nhặt này sẽ tránh cho các nhân viên nhặt hàng phải di chuyển qua lại một chỗ nhiều lần khi kho hàng có quá nhiều đơn hàng.

d)

Tuy nhiên nó có thể làm chậm quá trình chuyển hàng vì 1 đơn hàng phải chuyển lần lượt qua tất cả các khu vực chứa hàng

41.

Bố trí khu vực nhặt hàng

a)

Khu vực nhặt hàng nên được thiết kế tập trung tại một khu vực có diện tích vừa phải để giảm tối đa thời gian di chuyển khi nhặt hàng

b)

Bố trí theo tần suất hàng (phương pháp ABC)

42.

Thiết lập tuyến đường lấy hàng - picking route

a)

Đảm bảo an toàn trong suốt quá trình chọn và nhặt hàng: biết rõ tuyến đường và tuân thủ các quy định về hạn chế nâng hay di chuyển hàng. Không sử dụng bất kỳ tuyến đường nào có thể gây nguy hiểm

b)

Lựa chọn tuyến đường ngắn nhất có thể: Điều này có nghĩa chỉ di chuyển theo 1 lối cần đi, tránh đi ngược lại để tìm hàng

c)

Điều quan trọng để lấy hàng hiệu quả là lập kế hoạch thứ tự lấy hàng

43.

một danh sách hàng cần nhặt sẽ đính kèm các nhãn dán ở phía sau, in theo thứ tự của các sản phẩm cần nhặt. NHân viên sẽ bó và dán các nhãn này vào mỗi sản phẩm được tìm thấy và trả lại các nhãn chưa dùng cho bộ phận quản lý để ghi nhận việc thiếu hàng.

a)

Nhặt theo nội dung đơn hàng

b)

Nhặt hàng theo nhãn (pick by label)

c)

Hệ thống nhặt hàng kỹ thuật (pick by light

d)

Nhặt hàng bằng giọng nói (voice technology

44.

nhân viên đeo tai nghe để nhận các hướng dẫn bằng giọng nói về loại hàng cần tìm và làm thế nào để tìm được nó. Sau khi hoàn thành việc nhặt hàng, nhân viên sẽ xác nhận lại cho hệ thống bằng giọng nói thông qua microphone

a)

Nhặt theo nội dung đơn hàng

b)

Nhặt hàng theo nhãn (pick by label)

c)

Hệ thống nhặt hàng kỹ thuật (pick by light

d)

Nhặt hàng bằng giọng nói (voice technology

45.

nhân viên sẽ quét mã vạch trên đơn hàng và nhặt hàng theo tín hiệu đèn. TUy nhiên hệ thống có thể gây rắc rối khi kho hàng phải xử lý một lượng lớn đơn hàng với nhiều loại hàng được yêu cầu

a)

Nhặt theo nội dung đơn hàng

b)

Nhặt hàng theo nhãn (pick by label)

c)

Hệ thống nhặt hàng kỹ thuật (pick by light

d)

Nhặt hàng bằng giọng nói (voice technology

46.

Khi chọn và đóng ghép hàng để gửi đi, cần cân nhắc các yếu tố

a)

Loại hàng hóa

b)

Hàng sẽ được vận chuyển theo phương thức nào

c)

Đích đến của hàng hóa - địa phương, liên tỉnh hay nước ngoài

d)

Loại pallet

47.

Lưu ý sắp đặt hàng hóa đã đóng gói ở đúng vị trí và đúng trình tự. Việc sắp xếp hàng hóa đã đóng gói phụ thuộc vào các yếu tố

a)

Tính khẩn cấp của đơn hàng

b)

Phương thức giao hàng yêu cầu

c)

Địa chỉ giao hàng

d)

Loại hàng hóa đã được đóng gói