WorksheetsChương 4 nlkt
Total questions: 19
Worksheet time: 1hrs 7mins
1.Doanh nghiệp kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp
khấu trừ, khi mua nguyên vật liệu nhập kho thì giá trị ghi sổ của số nguyên vật liệu
này là:
Giá mua chưa thuế GTGT
Giá mua bao gồm thuế GTGT
Giá thanh toán
Giá vốn của bên bán
2.Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi khi:
Đánh giá lại theo qui định của cơ quan có thẩm quyền
Trang bị thêm một số chi tiết bộ phận TSCĐ
Đầu tư nâng cấp TSCĐ
Các câu trên đều đúng
3.Chiết khấu thương mại doanh nghiệp được hưởng khi mua hàng được ghi nhận:
Giảm giá trị tài sản mua
Tăng doanh thu hoạt động tài chính
Không ảnh hưởng tới giá trị tài sản mua
Câu b và c đúng
4. Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là:
Giá bán hàng tồn kho trừ (-) Giá mua của chúng
Giá mua hàng tồn kho và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng
tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giảm giá hàng tồn kho
Giá bán ước tính của hàng tồn kho - Chi phí ước tính để tiêu thụ chúng
5. Chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng được ghi:
Tăng giá trị tài sản mua
Tăng doanh thu hoạt động tài chính
Không ảnh hưởng giá trị tài sản mua
Câu b và c đúng
6. Doanh nghiệp kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua 50 máy tính để bán, giá mua 5.000.000 đồng/cái, thuế GTGT 10%, giá bán ước tính 6.500.000 đồng/cái, thuế GTGT 10%. Chiết khấu thương mại được hưởng 2%. Giá thực tế của lô máy tính này là:
250.000.000 đồng
325.000.000 đồng
245.000.000 đồng
318.500.000 đồng
7. Doanh nghiệp kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nhập khẩu một lô
vật liệu với giá nhập khẩu là 200.000.000 đồng, thuế suất thuế nhập khẩu 10%, thuế suất thuế
GTGT 10%, Chi phí bốc xếp, vận chuyển lô vật liệu trên về kho (đã bao gồm thuế GTGT 10%)
là 4.950.000. Giá thực tế nhập kho của lô vật liệu trên là
224.500.000 đồng
246.500.000 đồng
244.500.000 đồng
Tất cả đều sai
8. Doanh nghiệp kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nhập khẩu một lô vật liệu với giá nhập khẩu 500.000.000 đồng, thuế suất thuế nhập khẩu 10%, thuế suất thuế GTGT 10%,. Chi phí bốc xếp, vận chuyển lô vật liệu trên về kho (đã bao gồm thuế GTGT 10%) là 5.720.000. Trị giá nhập kho của lô vật liệu trên là
500.000.000 đồng
610.200.000 đồng
555.500.000 đồng
Các câu trên đều sai
9. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nhập khẩu một lô nguyên vật liệu, số lượng 2.000 kg VL, đơn giá nhập khẩu 100.000 đ/kg. thuế nhập khẩu 10%, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển gồm thuế GTGT 10% là 9.900.000 đ. Giá thực tế vật liệu nhập kho, và đơn giá nhập kho lần lượt là:
231.900.000 đồng và 115.950 đồng/kg
229.900.000 đồng và 114.950 đồng/kg
251.900.000 đồng và 125.950 đồng/kg
Tất cả các câu đều sai
10. Doanh nghiệp kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, mua 5.000m vải
dùng để cho sản xuất áo sơ mi, giá mua chưa thuế 30.000đ/m, thuế GTGT 10%. Do hàng giao bị
lỗi nên doanh nghiệp quyết định trả lại cho người bán 500m vải. Chi phí vận chuyển vật liệu (bao
gồm 10% thuế GTGT): 1.650.000đ. Giá thực tế nhập kho và đơn giá nhập kho của vật liệu lần
lượt là:
150.000.000 đồng và 33.333 đồng/m
150.150.000 đồng và 33.367 đồng/m
136.500.000 và 30.333 đồng/m
Các câu trên đều sai
11. Trong thời gian giá cả hàng hóa ngoài thị trường đang biến động giảm, phương pháp tính giá hàng tồn kho nào cho giá trị hàng tồn kho cuối kỳ thấp nhất.
Nhập trước, xuất trước
Bình quân gia quyền cuối kỳ
Bình quân gia quyền di động
Các câu trên đều sai
12. Trong giai đoạn lạm phát, giá cả hàng hóa ngoài thị trường biến động tăng, phương pháp nào cho ra kết quả lợi nhuận cao nhất:
Thực tế đích danh
Nhập trước, xuất trước
Bình quân gia quyền
Các câu trên đều sai
13. Thuế bảo vệ môi trường phải nộp được ghi:
Tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
Tăng giá trị tài sản mua vào
Giảm giá trị tài sản mua vào
Các câu trên đều sai
14. Doanh nghiệp kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua 5.000kg vật liệu, giá mua chưa thuế 25.000đ/kg, thuế GTGT 10%, do thanh toán trước hạn nên được hưởng chiết khấu thanh toán: 3.000.000đ. Chi phí vận chuyển vật liệu về kho (bao gồm thuế GTGT 10%): 2.310.000đ. Giá thực tế nhập kho vật liệu là
124.100.000 đồng
127.100.000 đồng
124.310.000 đồng
Các câu trên đều sai
15. Doanh nghiệp kê khai thường xuyên, có tài liệu liên quan đến vật liệu:
+Tồn đầu tháng: 2.000kg x 25.000 đ/kg
+Nhập lần 1: 3.000kg x 25.400đ/kg, chi phí vận chuyển 200 đ/kg.
+Xuất lần 1: 4.000kg.
+Nhập lần 2: 5.000kg x 25.200đ/kg, chi phí vận chuyển 400 đ/kg, được giảm giá 100đ/kg.
+Xuất lần 2: 2.000kg.
Trị giá vật liệu xuất kho trong tháng theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ:
152.580.000 đồng
151.020.000 đồng
151.900.000 đồng
Tất cả các câu đều sai
16. Doanh nghiệp kê khai thường xuyên, có tài liệu liên quan đến vật liệu:
+ Tồn đầu tháng: 2.000kg x 20.000 đ/kg
+ Nhập lần 1: 3.000kg x 22.000đ/kg, chi phí vận chuyển 500 đ/kg.
+ Xuất lần 1: 4.000kg.
+ Nhập lần 2: 5.000kg x 22.500đ/kg, chi phí vận chuyển 400 đ/kg, được giảm giá 100đ/kg.
+ Xuất lần 2: 2.000kg
Trị giá vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước lần lượt là:
85.000.000 đồng và 45.300.000 đồng
84.000.000 đồng và 44.400.000 đồng
80.000.000 đồng và 44.000.000 đồng
Các câu trên đều sai
17. Doanh nghiệp kê khai thường xuyên, có tài liệu liên quan đến vật liệu
+ Tồn đầu tháng: 2.000kg x 20.000 đ/kg
+ Nhập lần 1: 3.000kg x 22.000đ/kg, chi phí vận chuyển 500 đ/kg.
+ Xuất lần 1: 4.000kg.
+ Nhập lần 2: 5.000kg x 22.500đ/kg, chi phí vận chuyển 400 đ/kg, được giảm giá 100đ/kg.
+ Xuất lần 2: 2.000kg.
Trị giá vật liệu xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh, cho biết:
+ Xuất lần 1: 1.500 kg thuộc tồn đầu kỳ, số còn lại thuộc nhập lần 1
+ Xuất lần 2: 500 kg thuộc tồn đầu kỳ, 500 kg thuộc nhập lần 1, số còn lại thuộc lô nhập
85.000.000 đồng và 43.400.000 đồng
84.000.000 đồng và 44.400.000 đồng
86.250.000 đồng và 44.050.000 đồng
Các câu trên đều sai
18. Công ty Bình Minh kê khai thường xuyên, có tài liệu về vật liệu A:
+ Tồn đầu kỳ: 2.000 kg, đơn giá 50.000 đ/kg.
+ Nhập lần 1: 4.000 kg, đơn giá 52.000 đ/kg, chi phí vận chuyển 2.000.000đ
+ Nhập lần 2: nhập kho 4.000 kg VLA, đơn giá 54.000 đ/kg,
+ Xuất 6.000 kg sử dụng cho sản xuất sản phẩm
Vậy giá thực tế VLA xuất kho sử dụng là:
310.000.000 đồng nếu tính theo phương pháp nhập trước xuất trước
315.600.000 đồng nếu tính theo phương pháp bình quân gia quyền
Chọn câu a và câu b
Tất cả các câu đều sai
19. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nhập kho 3.000 kg vật liệu
chính (VLC) và 7.000 kg vật liệu phụ (VLP), giá mua lần lượt chưa thuế 40.000 đ/kg VLC và
20.000 đ/kg VLP, thuế GTGT đều là 10%. Chi phí vận chuyển về đến kho chưa thuế 4.000.000
đồng, thuế GTGT 10%. Khoản chiết khấu thanh toán được hưởng 5% trên giá chưa thuế. Chi phí
vận chuyển được phân bổ theo khối lượng vật liệu. Giá thực tế VLC, VLP nhập kho lần lượt là:
121.200.000 đồng và 142.800.000 đồng
133.320.000 đồng và 157.080.000 đồng
133.200.000 đồng và 156.800.000 đồng
Tất cả các câu đều sai
