wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 9- Quy luật di truyền

Total questions: 20

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Phương pháp nghiên cứu của Menđen gồm các nội dung:

1. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

2. Lai các dòng thuần và phân tích các kết quả F1, F2, F3, …

3. Tiến hành thí nghiệm chứng minh.

4. Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn.

Thứ tự thực hiện các nội dung trên là:

a)

A. 4 – 2 – 3 – 1.

b)

B. 4 – 2 – 1 – 3.

c)

C. 4 – 3 – 2 – 1.

d)

D. 4 – 1 – 2 – 3.

2.

Câu 2. Cơ thể có kiểu gen AaBbDDee giảm phân cho mấy loại giao tử

                                             

a)

  A. 3  

b)

    B. 6   

c)

C. 5     

d)

D. 4

3.

Câu 3: Trong phương pháp nghiên cứu của Menđen không có nội dung nào sau đây?

a)

A. Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng đó của bố mẹ cho các thế hệ sau.

b)

B. Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đem lai.

c)

C. Lai phân tích cơ thể lai F3.

d)

D. Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ.

4.

Câu 4: Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly là

a)

A. sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

b)

B. sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của các alen trong cặp.

c)

C. sự phân li của các alen trong cặp trong giảm phân.

d)

D. sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.

5.

Câu 5: Menđen đã tiến hành việc lai phân tích bằng cách

a)

A. lai giữa hai cơ thể có kiểu hình trội với nhau.

b)

B. lai giữa hai cơ thể thuần chủng khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản.

c)

C. lai giữa cơ thể đồng hợp với cá thể mang kiểu hình lặn.

d)

D. lai giữa cơ thể mang kiểu hình trội chưa biết kiểu gen với cơ thể mang kiểu hình lặn.

6.

Câu 6: Thể đồng hợp là: 

a)

A. Là các gen trong tế bào cơ thể đều giống nhau

b)

B. Là các gen trong một cặp tương ứng ở tế bào sinh dưỡng giống nhau

c)

C. Là hầu hết các cặp gen trong tế bào sinh dưỡng đều giống nhau

d)

D. Cả A và B

7.

Câu 7: Tính trạng là: 

a)

A. Những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể

b)

B. Những đặc điểm sinh lí, sinh hóa của một cơ thể

c)

C. Những biểu hiện về hình thái của cơ thể

d)

D. Cả B và C

8.

Câu 8: Phương pháp nghiên cứu của Menđen gồm các nội dung:

1. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

2. Lai các dòng thuần và phân tích các kết quả F1, F2, F3, …

3. Tiến hành thí nghiệm chứng minh.

4. Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn.

Thứ tự thực hiện các nội dung trên là:

a)

A. 4 – 2 – 3 – 1.

b)

B. 4 – 2 – 1 – 3.

c)

C. 4 – 3 – 2 – 1.

d)

D. 4 – 1 – 2 – 3.

9.

Câu 9: Người ta sử dụng phép lại phân tích nhằm mục đích gì? 

a)

A. Để nâng cao hiệu quả lai

b)

B. Để tìm ra các thể đồng hợp trội

c)

C. Để phân biệt thể đồng hợp và thể dị hợp

d)

D. Để tìm ra cá thể đồng hợp lặn

10.

Câu 10: Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly là

a)

A. sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

b)

B. sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của các alen trong cặp.

c)

C. sự phân li của các alen trong cặp trong giảm phân.

d)

D. sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.

11.

Câu 11: Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do

a)

A. một nhân tố di truyền quy định.

b)

B. một cặp nhân tố di truyền quy định.

c)

C. hai nhân tố di truyền khác loại quy định.

d)

D. hai cặp nhân tố di truyền quy định.

12.

Câu 1: Kiểu gen nào dưới đây được xem là thuần chủng? 

a)

A. AA và aa

b)

B. Aa

c)

C. AA và Aa

d)

D. AA, Aa và aa

13.

Câu 13: Thế nào là lai một cặp tính trạng?

a)

A. Phép lai trong đó cặp bố mẹ đem lai khác biệt nhau về 1 cặp tính trạng tương phản 

b)

B. Phép lai trong đó cặp bố mẹ thuần chủng đem lai khác biệt nhau về 1 cặp tính trạng

c)

C. Phép lai trong đó cặp bố mẹ thuần chủng đem lai khác biệt nhau về một cặp tính trạng tương phản

d)

D. Phép lai trong đó cặp bố mẹ đem lai khác biệt nhau về một cặp tính trạng

14.

Câu 14: Khi lai hai cơ thể mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì: 

a)

A. F1 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn

b)

B. F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn

c)

C. F1 đồng tính về tính trạng của bố mẹ và F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn

d)

D. F2 phân li tính trạng theo tỷ lệ trung bình 1 trội : 1 lặn

15.

Câu 15: Khi đem lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, Menđen đã phát hiện được điều gì ở thế hệ con lai?

a)

A. Ở thế hệ con lai chỉ biểu hiện một trong hai kiểu hình của bố hoặc mẹ.

b)

B. Ở thế hệ con lai biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.

c)

C. Ở thế hệ con lai luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống bố.

d)

D. Ở thế hệ con lai luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ.

16.

Câu 16: Kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen đã phát hiện ra kiểu tác động nào của gen?

a)

A. Alen trội tác động bổ trợ với alen lặn tương ứng.

b)

B. Alen trội và lặn tác động đồng trội.

c)

C. Alen trội át chế hoàn toàn alen lặn tương ứng.

d)

D. Alen trội át chế không hoàn toàn alen lặn tương ứng.

17.

Câu 17: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để sinh con ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

a)

A. Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt xanh (aa).

b)

B. Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (AA).

c)

C. Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt đen (AA).

d)

D. Mẹ mắt đen (Aa) bố mắt đen (Aa).

18.

Câu 18: Theo Menđen, nội dung quy luật phân li là:

 

a)

A. Mỗi nhân tố di truyền (gen) của cặp phân li về mỗi giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chủ chứa một nhân tố di truyền (alen) của bố hoặc mẹ

b)

B. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội : 1 lặn

c)

C. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 1: 2: 1

d)

D. Ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn

19.

Câu 19: Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào? 

a)

A. 100% cây hạt vàng

b)

B. 1 hạt vàng : 3 hạt xanh

c)

C. 3 hạt vàng : 1 hạt xanh

d)

D. 1 hạt vàng : 1 hạt xanh

20.

Câu 9: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về ý nghĩa của tương quan trội lặn 

a)

A. Tương quan trội lặn khá phổ biến trên cơ thể sinh vật.

b)

B. Thông thường các tính trạng trội là các tính trạng tốt, các tính trạng lặn là các tính trạng xấu.

c)

C. Thông thường các tính trạng đều là các tính trạng tốt.

d)

D. Trong sản xuất, người ta phải chọn vật nuôi, cây trồng thuần chủng để làm giống.