Font size
WorksheetsÔn tập Hán Nôm phần khái quát
Total questions: 34
Worksheet time: 19mins
Để biểu thị những vật vô hình, những khái niệm trừu tượng, người Trung Hoa xưa đã căn cứ vào cách tưởng, cách nghĩ của mình để tạo ra loại chữ...
tượng hình
Chỉ sự
hội ý
Hình thanh
Chữ '富 phú" là loại chữ nào?
Tượng hình
Chỉ sự
Hội ý
Hình thanh
Chữ nào dưới đây có âm đọc Hán Việt là "thiên"
干
于
平
千
Chữ nào dưới đây có âm đọc Hán Việt là "thủy"?
水
冰
永
木
Chữ nào dưới đây có âm đọc Hán Việt là "ngọc"?
王
玉
主
生
chữ 獨 có âm Hán Việt là
(a)
chữ 仁 có âm đọc Hán Việt là
(a)
Khi một sự vật, hiện tượng mới xuất hiện mà chưa có chữ để biểu thị, người ta mượn một chữ đồng âm sẵn có để biểu thị nó. Đó là phép cấu tạo nào trong Lục thư?
Hội ý
Chuyển chú
Giả tá
Hình thanh
7 nét
8 nét
9 nét
10 nét
Chữ 林 (lâm - rừng) được cấu tạo từ hai bộ thủ giống nhau. Đó là bộ gì?
Bộ Hỏa (火)
Bộ Thủy (水)
Bộ Mộc (木)
Bộ Kim (金)
Chữ 安 (an - yên ổn) có bộ thủ nào ở phía trên?
Bộ Thảo (艹)
Bộ Miên (宀)
Bộ Vũ (雨)
Bộ Huyệt (穴)
Chữ 期 (kỳ - khoảng thời gian, giai đoạn) có chứa bộ thủ nào ở bên phải?
Bộ Nguyệt (月 - mặt trăng)
Bộ Nhục (月 - thịt)
Bộ Quynh (冂)
Bộ Cốt (骨)
bộ nhân 亻
bộ cung 弓
Bộ kỉ 几
Bộ phiệt 丿
Bốn nét chấm bên dưới của chữ 然 nhiên là biến thể của bộ gì?
Bộ Khuyển (犬 - chó)
Bộ Chuy (隹 - chim đuôi ngắn)
Bộ Tâm (心 - tim)
Bộ Hỏa (火 - lửa)
chữ giang 江 có bộ thủ chỉ ý là
bộ công 工
bộ thủy 氵
bộ phiệt 丿
bộ hỏa 火
chữ Cúc 菊 (hoa cúc) có bộ thủ chỉ ý là
bộ mễ 米
bộ bao 勹
bộ thảo 艹
bộ mộc 木
Trong câu "Tẩu bất viễn thiên lý nhi lai" 叟不遠千里而來 (ông chẳng quản đường xa mà đến đây), chữ "viễn 遠 được dùng như...
tính từ
động từ thường
động từ ý động
động từ sử động
Câu thành ngữ 杞 人 憂 天 Kỷ nhân ưu thiên có nghĩa giống nhất với câu...
Xưa nay thế thái nhân tình
Vợ người thì đẹp, văn mình thì hay
Chớ cười đường trước không tri kỉ
Thiên hạ ai người chẳng biết ông
Thành đổ đã có chúa xây,
Việc gì gái góa lo ngày, lo đêm.
Cái gì mình không muốn thì cũng đừng đem cho người khác
Câu thành ngữ 熟 能 生 巧 Thục năng sinh xảo có nghĩa là...
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Trăm hay không bằng tay quen
Học một biết mười
Một nghề cho chín còn hơn chín nghề
Câu thành ngữ "南 柯 一 夢 Nam Kha nhất mộng" có nghĩa là...
Chỉ những điềm may mắn
Chỉ những chuyện vặt vãnh
Chỉ một giấc mộng, không thật
Chỉ những chuyện lặp lại nhiều lần
Câu thành ngữ 辰 亡 齒 寒 Thần vong xỉ hàn có nghĩa là...
Có mới nới cũ
Môi hở răng lạnh
Lòng người đổi trắng thay đen
Sự trôi chảy của thời gian
Câu thành ngữ 遠 水 救 不 了 近 火 Viễn thủy cứu bất liễu cận hỏa có nghĩa là...
Nước xa không cứu được lửa gần
Có bạn bè từ phương xa tới há chẳng vui lắm sao?
Người không biết lo xa ắt sẽ có nỗi buồn đến gần
Tích góp những cái nhỏ sẽ thành cái lớn
Câu thành ngữ "螳 臂 當 車 Đường bích đương xa" có nghĩa là...
Chỉ những giấc mộng, không có thực.
Ý nói đem những đề tài cao siêu không thích hợp nói cho những người không đủ trình độ để hiểu biết nghe, ta thường nói “Đàn cầm mà gẩy tai trâu.”
Chỉ những hành động không tưởng của những người không tự lượng sức mình làm những chuyện quá sức. Ta thường nói : Châu chấu đá xe.
Phải suy nghĩ cặn kẽ trước khi quyết định làm bất cứ việc gì. Tây phương cũng có câu : Uốn lưỡi bẩy lần trước khi nói.
Câu thành ngữ 飮 水 思 源 Ẩm thủy tư nguyên có nghĩa là...
Ăn thì chọn những miếng ngon
Làm thì chọn việc cỏn con mà làm
Uống nước nhớ nguồn
Chỉ những người có bệnh mà sợ không chịu chữa trị, cũng như những người có tội lỗi nhưng không chịu tìm hiểu để sửa đổi lỗi lầm.
Chỉ những người tham lam, tới bất cứ nơi nào mà họ có thể kiếm chác được bất kể phẩm giá hay đạo lý ở đời.
Câu thành ngữ dùng để chỉ những người thiển cận, mà lại hay thích huyênh hoang làm như mình thông minh, tài giỏi biết đủ thứ chuyện.
Bách văn bất như nhất kiến百聞不如一見
Ma chử thành châm 磨 杵 成 針
Bán đồ nhi phế半 途 而 廢
tỉnh để chi oa 井 底 之 蛙
Câu thành ngữ 合 浦 珠 還 Hợp Phố châu hoàn có nghĩa là...
Chỉ những vật đã mất đi nhưng sau một thời gian lại trở lại với nguyên chủ.
Chỉ một người khi có một mục đích to lớn thì người đó sẵn sàng đi khắp chân trời góc biển để làm cho bằng được cái mình muốn làm
Gặp được trợ thủ đắc lực, tài ba.
Đặt mình vào vị trí của người mà hành động.
Câu thành ngữ "萬 事 俱 備 只 欠 東 風 Vạn sự câu bị chỉ khiếm Đông phong" có nghĩa là
Trăm hay không bằng tay quen
Trăm Việc đủ cả, Chỉ Thiếu Gió Đông.
Tự biết năng lực không bằng ngườ
Mắt bị che chỉ nhìn thấy chuyện nhỏ, chuyện gần mà không thấy chuyện xa.
Thành ngữ Hán cổ nào dưới đây có ý nghĩa chỉ sự thuận lợi nhanh chóng, ngay từ đầu
老馬識途 (Lão mã thức đồ)
馬到成功 (Mã đáo thành công)
塞翁失馬 (Tái ông thất mã)
老驥伏櫪 (Lão ký phục lịch)
Câu thành ngữ 磨 杵 成 針 Ma chử thành châm có ý nghĩa là
Đẽo cày giữa đường
Ôm cây đợi thỏ
Có công mài sắt có ngày nên kim.
Nếu không có cảnh đông tàn
Thì sao có cảnh huy hoàng ngày xuân
Câu thành ngữ 半 途 而 廢 Bán đồ nhi phế có nghĩa là
Nửa đường mà bỏ, ám chỉ khi đã muốn làm một việc gì thì phải quyết tâm làm cho xong chứ không bỏ dở nửa chừng mà xôi bỏng hỏng không.
Một chữ là thầy, nửa chữ cũng là thầy
Chỉ những người nói hay làm những việc mà chính họ không thể giải thích một cách thỏa đáng được tại sao như vậy.
Trong ba người đi cùng ta, ắt sẽ có người xứng làm thầy ta
Câu thành ngữ 井 底 之 蛙 Tỉnh để chi oa có nghĩa là gì?
Dùng để khuyên con người ta luôn phải có óc phân tích
Ếch ngồi đáy giếng, dùng để chỉ những người thiển cận, mà lại hay thích huyênh hoang làm như mình thông minh, tài giỏi biết đủ thứ chuyện.
Phải tỉnh táo để biết được những biến cố trong cuộc đời có thể xảy ra bất cứ lúc nào.
Đàn ông nông nổi giếng khơi, đàn bà sâu sắc như cơi đựng trầu
Hãy lựa chọn phần dịch nghĩa đúng cho câu sau:
Tri chi vi tri chi, bất tri vi bất tri, thị tri dã 知之為知之,不知為不知,是知也。
Lời nói không mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
Biết thì nói là biết, không biết thì nói là không biết. Vậy là biết đó
Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng
Biết thì nói là không biết, không biết thì nói là biết. Vậy là biết đó
