wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Hán Nôm phần khái quát

Total questions: 34

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Để biểu thị những vật vô hình, những khái niệm trừu tượng, người Trung Hoa xưa đã căn cứ vào cách tưởng, cách nghĩ của mình để tạo ra loại chữ...

a)

tượng hình

b)

Chỉ sự

c)

hội ý

d)

Hình thanh

2.

Chữ 'phú" là loại chữ nào?

a)

Tượng hình

b)

Chỉ sự

c)

Hội ý

d)

Hình thanh

3.

Chữ nào dưới đây có âm đọc Hán Việt là "thiên"

a)

b)

c)

d)

4.

Chữ nào dưới đây có âm đọc Hán Việt là "thủy"?

a)

b)

c)

d)

5.

Chữ nào dưới đây có âm đọc Hán Việt là "ngọc"?

a)

b)

c)

d)

7.

chữ có âm đọc Hán Việt là

(a)  

8.

Khi một sự vật, hiện tượng mới xuất hiện mà chưa có chữ để biểu thị, người ta mượn một chữ đồng âm sẵn có để biểu thị nó. Đó là phép cấu tạo nào trong Lục thư?

a)

Hội ý

b)

Chuyển chú

c)

Giả tá

d)

Hình thanh

9.
a)

7 nét

b)

8 nét

c)

9 nét

d)

10 nét

10.

Chữ 林 (lâm - rừng) được cấu tạo từ hai bộ thủ giống nhau. Đó là bộ gì?

a)

Bộ Hỏa (火)

b)

Bộ Thủy (水)

c)

Bộ Mộc (木)

d)

Bộ Kim (金)

11.

Chữ 安 (an - yên ổn) có bộ thủ nào ở phía trên?

a)

Bộ Thảo (艹)

b)

Bộ Miên (宀)

c)

Bộ Vũ (雨)

d)

Bộ Huyệt (穴)

12.

Chữ 期 (kỳ - khoảng thời gian, giai đoạn) có chứa bộ thủ nào ở bên phải?

a)

Bộ Nguyệt (月 - mặt trăng)

b)

Bộ Nhục (月 - thịt)

c)

Bộ Quynh (冂)

d)

Bộ Cốt (骨)

13.
a)

bộ nhân 亻

b)

bộ cung 弓

c)

Bộ kỉ 几

d)

Bộ phiệt 丿

14.

Bốn nét chấm bên dưới của chữ 然 nhiên là biến thể của bộ gì?

a)

Bộ Khuyển (犬 - chó)

b)

Bộ Chuy (隹 - chim đuôi ngắn)

c)

Bộ Tâm (心 - tim)

d)

Bộ Hỏa (火 - lửa)

15.
a)

bộ công 工

b)

bộ thủy 氵

c)

bộ phiệt 丿

d)

bộ hỏa 火

16.

chữ Cúc 菊 (hoa cúc) có bộ thủ chỉ ý là

a)

bộ mễ 米

b)

bộ bao 勹

c)

bộ thảo 艹

d)

bộ mộc 木

17.

Giải thích cách dùng của chữ "vương" trong câu: đức hà như vương thiên hạ? 天下?

(a)  

18.
a)

tính từ

b)

động từ thường

c)

động từ ý động

d)

động từ sử động

19.

Câu thành ngữ 杞 人 憂 天 Kỷ nhân ưu thiên có nghĩa giống nhất với câu...

a)

Xưa nay thế thái nhân tình

Vợ người thì đẹp, văn mình thì hay

b)

Chớ cười đường trước không tri kỉ

Thiên hạ ai người chẳng biết ông

c)

Thành đổ đã có chúa xây,

 Việc gì gái góa lo ngày, lo đêm.

d)

Cái gì mình không muốn thì cũng đừng đem cho người khác

20.

Câu thành ngữ 熟 能 生 巧 Thục năng sinh xảo có nghĩa là...

a)

Có công mài sắt, có ngày nên kim

b)

Trăm hay không bằng tay quen

c)

Học một biết mười

d)

Một nghề cho chín còn hơn chín nghề

21.

Câu thành ngữ "南 柯 一 夢 Nam Kha nhất mộng" có nghĩa là...

a)

Chỉ những điềm may mắn

b)

Chỉ những chuyện vặt vãnh

c)

Chỉ một giấc mộng, không thật

d)

Chỉ những chuyện lặp lại nhiều lần

22.

Câu thành ngữ 辰 亡 齒 寒 Thần vong xỉ hàn có nghĩa là...

a)

Có mới nới cũ

b)

Môi hở răng lạnh

c)

Lòng người đổi trắng thay đen

d)

Sự trôi chảy của thời gian

23.

Câu thành ngữ 遠 水 救 不 了 近 火 Viễn thủy cứu bất liễu cận hỏa có nghĩa là...

a)

Nước xa không cứu được lửa gần

b)

Có bạn bè từ phương xa tới há chẳng vui lắm sao?

c)

Người không biết lo xa ắt sẽ có nỗi buồn đến gần

d)

Tích góp những cái nhỏ sẽ thành cái lớn

24.

Câu thành ngữ "螳 臂 當 車 Đường bích đương xa" có nghĩa là...

a)

Chỉ những giấc mộng, không có thực.

b)

Ý nói đem những đề tài cao siêu không thích hợp nói cho những người không đủ trình độ để hiểu biết nghe, ta thường nói “Đàn cầm mà gẩy tai trâu.”

c)

Chỉ những hành động không tưởng của những người không tự lượng sức mình làm những chuyện quá sức. Ta thường nói : Châu chấu đá xe.

d)

Phải suy nghĩ cặn kẽ trước khi quyết định làm bất cứ việc gì. Tây phương cũng có câu : Uốn lưỡi bẩy lần trước khi nói.

25.

Câu thành ngữ 飮 水 思 源 Ẩm thủy tư nguyên có nghĩa là...

a)

Ăn thì chọn những miếng ngon

Làm thì chọn việc cỏn con mà làm

b)

Uống nước nhớ nguồn

c)

Chỉ những người có bệnh mà sợ không chịu chữa trị, cũng như những người có tội lỗi nhưng không chịu tìm hiểu để sửa đổi lỗi lầm.

d)

Chỉ những người tham lam, tới bất cứ nơi nào mà họ có thể kiếm chác được bất kể phẩm giá hay đạo lý ở đời.

26.

Câu thành ngữ dùng để chỉ những người thiển cận, mà lại hay thích huyênh hoang làm như mình thông minh, tài giỏi biết đủ thứ chuyện.

a)

Bách văn bất như nhất kiến百聞不如一見

b)

Ma chử thành châm 磨 杵 成 針

c)

Bán đồ nhi phế半 途 而 廢

d)

tỉnh để chi oa 井 底 之 蛙

27.

Câu thành ngữ 合 浦 珠 還 Hợp Phố châu hoàn có nghĩa là...

a)

Chỉ những vật đã mất đi nhưng sau một thời gian lại trở lại với nguyên chủ.

b)

Chỉ một người khi có một mục đích to lớn thì người đó sẵn sàng đi khắp chân trời góc biển để làm cho bằng được cái mình muốn làm

c)

Gặp được trợ thủ đắc lực, tài ba.

d)

Đặt mình vào vị trí của người mà hành động.

28.

Câu thành ngữ "萬 事 俱 備 只 欠 東 風 Vạn sự câu bị chỉ khiếm Đông phong" có nghĩa là

a)

Trăm hay không bằng tay quen

b)

Trăm Việc đủ cả, Chỉ Thiếu Gió Đông.

c)

Tự biết năng lực không bằng ngườ

d)

Mắt bị che chỉ nhìn thấy chuyện nhỏ, chuyện gần mà không thấy chuyện xa.

29.

Thành ngữ Hán cổ nào dưới đây có ý nghĩa chỉ sự thuận lợi nhanh chóng, ngay từ đầu

a)

老馬識途 (Lão mã thức đồ)

b)

馬到成功 (Mã đáo thành công)

c)

塞翁失馬 (Tái ông thất mã)

d)

老驥伏櫪 (Lão ký phục lịch)

30.

Câu thành ngữ 磨 杵 成 針 Ma chử thành châm có ý nghĩa là

a)

Đẽo cày giữa đường

b)

Ôm cây đợi thỏ

c)

Có công mài sắt có ngày nên kim.

d)

Nếu không có cảnh đông tàn

Thì sao có cảnh huy hoàng ngày xuân

31.

Câu thành ngữ 半 途 而 廢 Bán đồ nhi phế có nghĩa là

a)

Nửa đường mà bỏ, ám chỉ khi đã muốn làm một việc gì thì phải quyết tâm làm cho xong chứ không bỏ dở nửa chừng mà xôi bỏng hỏng không.

b)

Một chữ là thầy, nửa chữ cũng là thầy

c)

Chỉ những người nói hay làm những việc mà chính họ không thể giải thích một cách thỏa đáng được tại sao như vậy.

d)

Trong ba người đi cùng ta, ắt sẽ có người xứng làm thầy ta

32.

Câu thành ngữ 井 底 之 蛙 Tỉnh để chi oa có nghĩa là gì?

a)

Dùng để khuyên con người ta luôn phải có óc phân tích

b)

Ếch ngồi đáy giếng, dùng để chỉ những người thiển cận, mà lại hay thích huyênh hoang làm như mình thông minh, tài giỏi biết đủ thứ chuyện.

c)

Phải tỉnh táo để biết được những biến cố trong cuộc đời có thể xảy ra bất cứ lúc nào.

d)

Đàn ông nông nổi giếng khơi, đàn bà sâu sắc như cơi đựng trầu

33.

Hãy lựa chọn phần dịch nghĩa đúng cho câu sau:

Tri chi vi tri chi, bất tri vi bất tri, thị tri dã 知之為知之,不知為不知,是知也

a)

Lời nói không mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

b)

Biết thì nói là biết, không biết thì nói là không biết. Vậy là biết đó

c)

Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng

d)

Biết thì nói là không biết, không biết thì nói là biết. Vậy là biết đó

34.

Trong Bạch Đằng giang phú có câu: Tì hưu lục quân, binh nhẫn phong khởi
。Chữ Phong (con ong) được dùng với vai trò gì?

a)

tân ngữ

b)

trạng ngữ

c)

bổ ngữ

d)

định ngữ