Font size
Worksheetskhtn
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 5mins
Để học tập tốt môn Khoa học tự nhiên, chúng ta cần thực hiện và rèn luyện bao nhiêu kĩ năng?
5
6
7
8
Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có …
Cùng số proton và số neutron trong hạt nhân
Cùng số electron trong hạt nhân
Cùng số proton trong hạt nhân
Cùng số neutron trong hạt nhân
Phân tử khí carbonic tạo từ 1 nguyên tử carbon và 2 nguyên tử oxygen. Đây là đơn chất hay hợp chất? Khối lượng phân tử của phân tử này là bao nhiêu?
Đơn chất và 28 amu
Hợp chất và 28 amu
Đơn chất và 44 amu
Hợp chất và 44 amu
Sau khi thu thập mẫu vật, dữ liệu để nghiên cứu, các nhà khoa học lựa chọn các mẫu vật, dữ liệu có cùng đặc điểm chung giống nhau để sắp xếp thành các nhóm. Đây là kĩ năng nào?
Kĩ năng phân loại
Kĩ năng dự báo
Kĩ năng quan sát.
Kĩ năng liên kết
Proton
Electron
neutron
tất cả
Tên của nguyên tố có kí hiệu Mg là
(a)
Nguyên tố D có số hiệu nguyên tử là 20, chu kì 4, nhóm IIA trong bảng hệ thống tuần hoàn. Nguyên tố D có bao nhiêu lớp electron?
20
4
2
+20
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Liên kết trong các phân tử đơn chất thường là liên kết cộng hóa trị
Liên kết giữa các nguyên tố kim loại với nguyên tố phi kim đều là liên kết ion
Liên kết giữa các nguyên tố phi kim thường là liên kết cộng hóa trị.
Sau khi các nguyên tử liên kết với nhau, số electron ở lớp ngoài cùng sẽ giống nguyên tố khí hiếm
Kí hiệu của nguyên tố copper (đồng) là
(a)
Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử có cùng thành phần nào sau đây ?
electron.
proton
neutron.
electron và proton.
Có mấy kĩ năng trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên ?
4
5
6
7
Số electron tối đa ở lớp thứ hai là
8
6
2
1
Trong hạt nhân,hạt mang điện là hạt
proton.
electron.
neutron.
proton và electron.
Đâu KHÔNG phải là kĩ năng cần vận dụng vào phương pháp tìm hiểu tự nhiên ?
Kĩ năng viết nhanh,đọc nhanh.
Kĩ năng quan sát.
Kĩ năng dự báo.
Kĩ năng đo đạc.
Số electron tối đa ở lớp thứ nhất là
1
2
3
4
Cổng quang điện có vai trò :
Điều khiển mở đồng hồ đo thời gian hiện số.
Điều khiển mở thời gian hiện số.
Điều khiển đóng/mở đồng hồ thời gian đo hiện số.
Gửi tín hiệu từ cổng quang điện tới đồng hồ.
Trong nguyên tử,hạt mang điện là :
electron.
proton.
electron và proton
neutron.
Cho thành phần các nguyên tử A,B,C,D như sau :
Nguyên tử A (17p,17e,15n)
Nguyên tử B (20p,20e,19n)
Nguyên tử C (17p,17e,16n)
Nguyên tử D (19p,19e,20n)
Hỏi có bao nhiêu nguyên tố hoá học ?
1
2
3
4
Trong bảng tuần hoàn nguyên tố hoá học được sắp xếp theo chiều tăng dần của
nguyên tử khối
điện tích hạt nhân
tính kim loại
tính phi kim
Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì ?
4
5
6
7
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hydrogen là loại liên kết
cộng hoá trị
ion
phi kim
khí hiếm
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử sodium chloride là loại liên kết
ion
cộng hoá trị
phi kim
kim loại
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử carbon dioxide là loại liên kết
ion
cộng hoá trị
kim loại
khí hiếm
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử magnesium oxide là loại liên kết
ion
cộng hoá trị
phi kim
kim loại
Số thứ tự nhóm trong bảng hệ thông tuần hoàn bằng với
số electron lớp ngoài cùng.
số thứ tự của nguyên tố
số hiệu nguyên tử
số lớp electron
Chu kì gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng
số electron lớp ngoài cùng
số thứ tự của nguyên tố
số hiệu nguyên tử
số lớp electron
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử là
electron và neutron
proton và neutron
neutron và electron
electron,proton và neutron
Khi hai nguyên tử A và B tạo ra liên kết ion với nhau thì
mỗi nguyên tử A và B đều nhận thêm electron
một nguyên tử nhận thêm electron,một nguyên tử cho electron
proton được chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử kia
mỗi nguyên tử A và B đều cho đi electron
Khi hai nguyên tử A và B tạo ra liên kết cộng hoá trị thì
mỗi nguyên tử A và B góp electron dùng chung
mỗi nguyên tử cho đi electron
mỗi nguyên tử nhận thêm electron
một nguyên tử cho đi proton
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua các bước:
1. Hình thành giả thuyết
2 Rút ra kết luận
3 Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết
4. Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu
5. Thực hiện kế hoạch.
1, 2, 3, 4, 5
5,4, 3, 2, 1
4, 1, 3, 5, 2
3, 4, 1, 5, 2
Khi sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của hộp bút em đã sử dụng kĩ năng nào trong học tập môn KHTN?
Kĩ năng quan sát
Kĩ năng phân loại
Kĩ năng liên kết
Kĩ năng đo lường
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ loại hạt nào?
Electron và proton
Proton và neutron
Neutron và electron
Electron, proton và neutron
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt nào không mang điện?
Electron
Neutron
Proton
Electron và proton
Trong ô nguyên tố sau, con số 23 cho biết điều gì?
Khối lượng nguyên tử của nguyên tố
Chu kì của nó
Số nguyên tử của nguyên tố
Số thứ tự của nguyên tố
Hạt nhân của nguyên tử Aluminium (Al) có 13 proton, vậy số electron trong nguyên tử là?
13
16
27
12
Cho các kí hiệu hóa học sau: Na, ZN, CA, Al, Ba, CU. Các kí hiệu hóa học nào viết đúng?
Na, Al, CU
ZN, Ba, Cu
Na, Al, Ba
CA, ZN, CU
Hợp chất là những chất tạo nên từ
Chỉ có 1 nguyên tố hóa học
Từ 2 nguyên tố hóa học
Từ 2 nguyên tố hóa học trở lên
Từ 3 nguyên tố hóa học
Trong các chất sau hãy cho biết dãy nào chỉ gồm đơn chất?
NO2; C; S
S, Cl2, ZnO
Ca, MgO, H2
Cl2, Ag, H2
Khối lượng phân tử của methane (CH4) là?
18amu
48amu
16amu
13amu
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo nguyên tắc
thứ tự chữ cái trong từ điển
thứ tự điện tích hạt nhân tăng dần
thứ tự tăng dần số hạt electron lớp ngoài cùng
thứ tự tăng dần số hạt electron
Số thứ tự của chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
số lớp electron trong nguyên tử
số điện tích hạt nhân của nguyên tử
số hạt proton trong hạt nhân nguyên tử
Nguyên tố potassium (K) có 4 lớp electron trong nguyên tử, nguyên tố K thuộc chu kì nào?
Chu kì 2
Chu kì 3
Chu kì 4
Chu kì 5
Nguyên tố sodium (Na) có 3 lớp electron và lớp ngoài cùng có 1 electron, ngyên tố Na thuộc nhóm nào?
Nhóm IIIA
Nhóm IA
Nhóm IIA
Nhóm VIA
Nguyên tử trung hòa về điện vì:
Số proton bằng neutron
Số electron bằng proton
Số electron bằng neutron
Số electron, số proton, neutron bằng nhau
Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị nào?
gam
kilogam
amu
cả 3 đơn vị trên
Nguyên tố Aluminium kí hiệu là gì?
Al
Cl
Ag
Ar
Cho các chất sau:
1. Khí Oxygen biết phân tử gồm 2 nguyên tử Oxygen
2. Khí Ammonia biết phân tử gồm 1 nguyên tử Nitrogen và 3 nguyên tử Hydrogen
3. Khí Methane biết phân tử gồm 1 nguyên tử Carbon và 4 nguyên tử Hydrogen
4. Khí Ozone biết phân tử gồm 3 nguyên tử Oxygen
5. Carbon dioxide biết phân tử gồm 1 nguyên tử Carbon và 2 nguyên tử Oxygen
Đáp án đúng là:
3 đơn chất và 2 hợp chất
2 đơn chất và 3 hợp chất
1 đơn chất và 4 hợp chất
4 đơn chất và 1 hợp chất
Khối lượng phân tử của hợp chất CuSO4 là? ( Cho Cu=64.S=32, O=16)
68amu
78amu
88amu
160amu
Nguyên tố ở vị trí 13,nhóm IIIA, chu kỳ 3 là:
Aluminium
Silicon
Phosphorus
Sulfur
Số thự tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết
Số electron lớp ngoài cùng
Số thứ tự của nguyên tố
Số lớp electron
Số hiệu nguyên tử
Trong các nguyên tử sau,nguyên tử nào có khối lượng nguyên tử lớn nhất?
Ar
Cu
Ca
O
Điền từ phù hợp vào chỗ trống: "Số ... là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học."
proton
eletron
neutron
neutron và proton
Hiện nay,số nguyên tố hóa học trong tự nhiên là
110
118
96
98
Kí hiệu hóa học của nguyên tố Sulfur (lưu huỳnh) là
U
Su
S
Si
Nhà khoa học nổi tiếng người Nga đã có công trong việc xây dựng bảng tuần hoàn sử dụng đến ngày nay là
Dimitri. I. Mendeleev
Ernest Rutherford
Niels Bohr
John Dalton
Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có …
cùng số neutron trong hạt nhân
cùng số proton trong hạt nhân
cùng số electron trong hạt nhân
cùng số proton và số neutron trong hạt nhân
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của
khối lượng
số proton
tỉ trọng
số neutron
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là
số proton trong nguyên tử
số neutron trong nguyên tử
số electron trong hạt nhân
số proton và neutron trong hạt nhân
Chọn đáp án đúng nhất
Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử
Có cùng số khối A.
Có cùng số proton.
Có cùng số neutron.
Có cùng số proton và số neutron.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và proton.
neutron và electron.
proton và neutron.
neutron, electron và proton.
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích gì?
Điện tích dương
Điện tích âm
Không mang điện
Kí hiệu hóa học của nguyên tố Potassium là
(a)
Kí hiệu hóa học của nguyên tố Chlorine là
(a)
Tên nguyên tố có kí hiệu O là
(a)
Hạt nhân mang điện tích
âm.
dương.
trung hòa.
không mang điện.
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích (-) là
Electron
Nơtron
Proton
Proton và electron
Khí cacbonic được tạo nên từ 2 nguyên tố C và O. Vậy khí cacbonic là:
Đơn chất
Hỗn hợp
Hợp chất
Chất lỏng
Kí hiệu hoá học của nguyên tố chlorine là
CL
cl
cL
Cl
Cách biểu diễn 5H có ý nghĩa là:
5 nguyên tử Helium
5 nguyên tố hydrogen
5 nguyên tử hydrogen
5 nguyên tố helium
Kí hiệu biểu diễn của hai nguyên tử oxygen là:
O2
2O
O2
O2
Số lượng hạt nào đặc trưng cho một nguyên tố hóa học?
proton
neutron
Hạt nhân
proton và neutron
Nguyên tử của nguyên tố X có 2 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 3 electron. Vị trí của nguyên tố X là
thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA.
thuộc chu kỳ 3, nhóm IIA.
thuộc chu kỳ 2, nhóm IIIA.
thuộc chu kỳ 2, nhóm VIA.
Cách biểu diễn 4H có nghĩa là:
4 nguyên tử helium.
4 nguyên tử hydrogen
4 nguyên tố hydrogen.
4 nguyên tố helium.
Điều nào sau đây mô tả đầy đủ thông tin nhất về neutron?
Neutron là một hạt vô cùng nhỏ và mang điện tích dương
Neutron là một hạt vô cùng nhỏ,được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử và mang điện tích âm
Neutron là một hạt vô cùng nhỏ,được phát hiện trong vỏ nguyên tử và mang điện tích dương
Neutron là một hạt vô cùng nhỏ,được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử và không mang điện tích
Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
Nhóm IA
Nhóm IVA
Nhóm IIA
Nhóm VIIA
Trong ô nguyên tố sau, con số 13 cho biết điều gì?
Khối lượng nguyên tử của nguyên tố
Chu kì của nó
Số nguyên tử của nguyên tố
Số thứ tự của nguyên tố
Trong số các chất dưới đây, thuộc loại hợp chất có:
Khí hydrogen
Aluminium
Phosphorus
Đá vôi
Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hoá học?
Từ 1 nguyên tố
Từ 2 nguyên tố
Từ 3 nguyên tố
Từ 4 nguyên tố
trở lên
Chọn câu phát biểu đúng:
Hợp chất là chất được cấu tạo bởi:
1 nguyên tố hoá học
2 chất trộn lẫn với nhau
2 nguyên tố hoá học trở lên
3 nguyên tố hoá học trở lên
Cách viết sau có ý nghĩa gì 5O, Na, Cl2
Phân tử Oxygen, hợp chất sodium, nguyên tố chlorine
5 nguyên tử Oxygen,nguyên tử nguyên tố sodium, phân tử chlorine
Phân tử khối Oxygen, nguyên tử sodium, phân tử chlorine
5 phân tử Oxygen, phân tử sodium, nguyên tố chlorine
Trong số các chất dưới đây, thuộc loại đơn chất có:
Nước
Muối ăn
Mercury
Khí Carbon dioxide
Khối lượng phân tử của CH4 và H2O
CH4=15 amu, H2O=17 amu
CH4=16 amu, H2O=18 amu
CH4=H2O=18 amu
Không tính được
Để chỉ hai phân tử hydrogen ta viết:
2H2
2H
4H2
4H
Potassium có kí hiệu hóa học là:
P
Al
B
K
Phân tử glycerol gồm (3 C; 8 H; 3 O) liên kết với nhau. Khối lượng phân tử của glycerol là:
14 amu
29 amu
92 amu
42 amu
Phân tử là gì?
Phân tử là hạt đại diện cho chất
gồm một số nguyên tử kết hợp với nhau
thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất
cả ba đáp án trên
Phân tử khối của hợp chất gồm 1 C, 2 O là (biết C =12, O =16)
44 đvC
40 đvC
36 đvC
46 đvC
Chọn đúng câu
A. Đơn chất và hợp chất giống nhau
B. Đơn chất là những cấu trúc được tạo ra, từ một hệ thống học nguyên tố
C. Hợp chất là những chất được tạo ra, chỉ duy nhất với học thuật hai nguyên tố
D. Có duy nhất một hợp chất loại
Khí oxygen có công thức là:
O
O2
O3
O4
Hóa trị của Al trong công thức hóa học Al2O3 là
v
II
III
IV
Biết phân tử nitric acid gồm 1H, 1N, 3O.
Công thức hóa học của hợp chất nitric acid là
H3PO4
HNO3
H2SO4
HCl
Hóa trị của S trong công thức SO2 là
V
II
III
IV
Tính khối lượng phân tử FeO
Biết khối lượng nguyên tử Fe là 56 amu; của oxygen là 16 amu
56 amu.
16 amu.
72 amu.
62 amu.
Tính khối lượng phân tử phân tử H2SO4
Biết khối lượng nguyên tử O là 16 amu, H là 1 amu, S là 32 amu.
98 amu
97 amu
96 amu
100 amu
Chọn câu trả lời đúng nhất:
Công thức hoá học gồm kí hiệu hoá học của các nguyên tố.
Công thức hoá học biểu diễn thành phần phân tử của một chất.
Công thức hoá học gồm kí hiệu hoá học của các nguyên tố và số nguyên tử của các nguyên tố đó.
Công thức hoá học biểu diễn thành phần nguyên tử tạo ra chất.
Trong hợp chất FeO, Fe mang hóa trị
I
II
III
IV
Hãy chọn CTHH phù hợp với hóa trị IV của Nitơ
NO
NO2
N2O
N2O3
Công thức hóa học tạo bởi K và CO3
KCO3
K2CO3
K2(CO3)2
K3CO3
Công thức hóa học đúng
NaO
Al3O2
ZnNO3
CaCl2
Trong hợp chất Fe(NO3)2, hóa trị của Fe là
II
IV
I
III
Hóa trị II của Fe ứng với công thức nào?
FeO.
Fe3O2.
Fe2O3.
Fe3O4.
Nguyên tố X có hóa trị III, công thức muối sunfat của X là
XSO4.
X(SO4)2.
X2(SO4)3.
X3(SO4)2.
Trong phân tử NaCl, nguyên tử Na và nguyên tử Cl liên kết với nhau bằng liên kết
A. Cộng hóa trị
B. Ion
C. Kim loại
D. Phi kim
Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng
A. Nhận thêm electron
B. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể
C. Nhường bớt electron
D. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể
Phát biểu nào sau đây là sai về chất cộng hóa trị?
A. Chất cộng hóa trị là chất được tạo thành nhờ liên kết cộng hóa trị;
B. Ở điều kiện thường, chất cộng hóa trị có thể ở thể rắn, lỏng, khí;
C. Chất cộng hóa trị thường dễ bay hơi, kém bền nhiệt;
D. Chất cộng hóa trị không tan được trong nước.
Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng gì?
A. Nhận thêm electron
B. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể
C. Nhường bớt electron
D. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử nước được hình thành bằng cách nào?
nguyên tứ oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.
nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.
nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron
nguyên tử oxygen và nguyên tứ hydrogen góp chung proton.
Liên kết được hình thành bởi sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử là liên kết nào?
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết hydrogen
Liên kết kim loại
Phát biểu nào sau đây là đúng về chất ion?
A. Chất ion là chất được tạo bởi các ion dương và ion âm
B. Ở điều kiện thường, chất ion thường ở thể rắn, lỏng, khí
C. Chất ion dễ bay hơi, kém bền nhiệt
D. Chất ion không tan được trong nước
Trong phân tử KCI, nguyên tử K (potassium) và nguyên tứ CI (chlorine) liên kết với nhau bằng liên kết
A. Cộng hoá trị.
B. Ion.
C. Kim loại.
D. Phi kim.
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi:
Sự cho – nhận cặp electron hoá trị.
Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.
Sự góp chung các electron độc thân.
Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị vận tốc?
m/s
km/h
m/phút
kg/m3
Dụng cụ xác định sự nhanh, chậm của chuyển động của một vật được gọi là:
Vôn kế
Nhiệt kế
Tốc kế
Ampe kế
Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào:
Đơn vị chiều dài
Đơn vị thời gian
Đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian
Các yếu tố khác
Vận tốc của một ô tô là 36 km/h. Điều đó cho biết gì?
Ô tô chuyển động được 36 km
Ô tô chuyển động trong 1 giờ
Mỗi giờ ô tô đi được 36 km
Ô tô đi 1 km trong 36 giờ
Công thức tính vận tốc là công thức nào ?
v = s x t
s = v x t
v = s : t
v = t : s
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của vận tốc?
m/s
km/h
kg/m3
m/phút
Để biết một vật chạy nhanh hay chạy chậm ta căn cứ vào
vật chuyển động.
quãng đường vật chạy trong một khoảng thời gian nhất định.
quãng đường chuyển động của vật.
thời gian chuyển động của vật.
Đại lượng đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động là
A. tốc độ
B. Quãng đường đi được
C. Thời gian đi quãng đường đó
Trong hệ đo lường chính thức của nước ta, đơn vị đo tốc độ là
A. km/phút
B. m/h và km/s
C. m/s và km/h
D. m/phút
1 m/s = ….km/h
A. 3,6
B. 36
C. 0,36
D. 360
60 m/phút = …. m/s.
A. 1
B. 2
C. 20
D. 10
54 km/h = …. m/s.
A. 15
B. 25
C. 20
D. 10
Tốc độ chuyển động của vật có thể cung cấp cho ta thông tin gì về chuyển động của vật?
A. Cho biết hướng chuyển động của vật.
B. Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm.
C. Cho biết vật chuyển động theo quỹ đạo nào.
D. Cho biết nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được.
72 km/h = …. m/s.
A. 15
B. 25
C. 20
D. 10
Tốc độ cho ta biết
một vật chuyển động nhanh hay chậm
thời gian một vật chuyển động nhiều hay ít
quãng đường một vật chuyển động dài hay ngắn
hướng chuyển động của vật
Trong phòng thí nghiệm, để đo tốc độ có thể dùng
cổng quang điện.
đồng hồ bấm giây kết hợp với cổng quang điện.
đồng hồ bẫm giây kết hợp với đồng hồ đo thời gian hiện số.
cổng quang điện kết hợp với đồng hồ đo thời gian hiện số.
Thiết bị "bắn tốc độ thường được dùng để xác định
hướng chuyển động của các phương tiện giao thông đường bộ.
tốc độ của các phương tiện giao thông đường bộ.
tải trọng của các phương tiện giao thông đường bộ.
chiều cao của các phương tiện giao thông đường bộ.
