NEW
Font size
WorksheetsNghiệp vụ bảo hiểm xã hội
Total questions: 35
Worksheet time: 35mins
Mức hưởng nghỉ ốm đau thông thường (không phải do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần trị dài ngày) theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 là:
A. Bằng 55% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
B. Bằng 50% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
C. Bằng 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
D. Bằng 65% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
2. Thời gian nghỉ ốm đau thông thường (không phải do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần điều trị dài ngày) KHÔNG bao gồm:
A. Nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
B. Ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ Tết
C. Nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
D. Ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết.
3. Thời gian hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa trong một năm đối với người lao động sức khỏe chưa hồi phục sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?
A. 14 ngày
B. 07 ngày
C.10 ngày
D.05 ngày
4. Mức lương hưu hằng tháng đối với người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu trước 01/01/2018 được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?
A. Bằng 65% mức bình quân tiền lương bình quân tương ứng với 16 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%
B. Bằng 45% mức bình quân tiền lương bình quân tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%
C. Bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH theo quy định tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%
D. Tất cả đều đúng
5. Bà N đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bị ốm đau phải nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày từ ngày 29/5/2022 đến ngày 25/8/2022. Giả sử tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tháng 4/2022 của bà N là 8.000.000 đồng, toàn bộ thời gian chế độ ốm đau của bà N được tính bằng 75%.
- Số tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của bà N là 2 tháng (từ ngày 29/5 đến ngày 28/7/2022).
- Số ngày lẻ không trọn tháng của bà N là 28 ngày (từ ngày 29/7 đến ngày 25/8/2022).
*Yêu cầu tính mức hưởng chế độ ốm đau của bà N:
A. 20.000.000 Đồng
B. 18.000.000 Đồng
C. 15.000.000 Đồng
D. 28.000.000 Đồng
6. Chị A đang tham gia BHXH bắt buộc với mức lương đóng BHXH hằng tháng là 8 triệu đồng/tháng. Chị A bị ốm đau phải nghỉ việc do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày từ ngày 20/02/2022 đến ngày 25/5/2022.
- Số tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của chị A được tính là 03 tháng.
- Số ngày lẻ không trọn tháng của chị A là 06 ngày (từ ngày 20/02 đến ngày 25/5/2022).
Chị A đang tham gia BHXH bắt buộc với mức lương đóng BHXH hằng tháng là 08 triệu đồng/tháng. Chị A bị ốm đau phải nghỉ việc do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày từ ngày 20/02/2022 đến ngày 25/5/2022.
- Số tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của chị A được tính là 03 tháng.
- Số ngày lẻ không trọn tháng của chị A là 06 ngày (từ ngày 20/02 đến ngày 25/5/2022). Yêu cầu: Tính mức hưởng ốm đau của chị A.
A.20,5 triệu đồng
B.18.5 triệu đồng
C.19,5 triệu đồng
D.16.5 triệu đồng
= 18 triệu đồng + 1,5 triệu đồng = 19,5 triệu đồng.
7. Bà Mai làm việc tại doanh nghiệp bánh kẹo Hải Hà tham gia được 20 năm bảo hiểm xã hội, nhưng vừa qua phải nghỉ việc để điều trị bệnh Thalassemia theo chỉ định của bác sĩ.
Bà Mai nghỉ ốm từ ngày 5/3/2020 đến 17/9/2020 để chữa bệnh tại bệnh viện Bạch Mai.
Bà Mai cho biết lương tháng 2/2020 của mình là 7.400.000 đồng. Yêu cầu: tính số tiền hưởng ốm đau của bà Mai
A. 39.744.466 đồng
B. 40.232.323 Đồng
C. 37.876.999 Đồng
D. 42.421.523 Đồng
8. Bà Trinh làm việc cho 1 doanh nghiệp tư nhân, làm việc và đóng BHXH liên tục từ tháng 7/2010. Do bị mắc bệnh cần điều trị dài ngày nên bà nghỉ ốm từ 1/1/2021 đến 20/5/2021. Sau khi ra viện, do sức khoẻ yếu nên đơn vị giải quyết nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khoẻ từ 25/6/2021 với thời thời gian nghỉ tối đa theo quy định.
Yêu cầu: Giải quết chế độ ốm đau cho bà Trinh. Biết: từ 1/2021 tiền lương 7tr5/th, phụ cấp xăng xe: 200k/th, phụ cấp ăn trưa: 300k/th
A. 31.567.505 đồng
B. 31.657.500 đồng
D. 30.567.505 đồng
D. 30.567.505 đồng
9. Ông Thành là nhân viên công ty TNHH X, đóng BHXH liên tục từ tháng 1/1996. Trong năm 2021 có thời gian nghỉ ốm:
- từ 6/2 đến 27/2: nghỉ do bản thân ốm (Ngày 6/2 là thứ 4)
- từ 3/5 đến 13/5: nghỉ chăm sóc con ốm (Ngày 3/5 là thứ 2)
- từ 1/10 đến 22/10: nghỉ do bản thân ốm (Ngày 1/10 là thứ 3) Biết:
- từ 9/2018 đến 8/2021: lương 7tr5
- từ 9/2021: lương 9tr5
Nghỉ chủ nhật hàng tuần
Yêu cầu: giải quyết chế độ ốm đau cho ông Thành
A. 6.967.785 đồng
B. 5.604.625 đồng
C. 6.796.875 đồng
D. 5.640.625 đồng
10. Chị Ly đóng BHXH liên tục từ 1/2010.
Từ 24/6 đến 10/10/2022 chỉ nghỉ ốm cần điều trị dài ngày.
Biết: tháng 5/2022 là 5.000.000đ
Giải quyết chế độ ốm đau cho chị
A. 13.069.205 đồng
B. 11.250.000 đồng
C. 13.906.250 đồng
D. 11.000.502 đồng
Câu 11: Nếu lao động nữ mang thai đến tháng thứ 8, nghỉ sinh trước 1 tháng sau đó thai chết lưu. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản của lao động này là:
A. 1 tháng
B. 50 ngày
C. 1 tháng 50 ngày
D. 80 ngày
Câu 12: Đối tượng KHÔNG được hưởng chế độ thai sản:
A. Người lao động nữ sinh con
B. Người lao động nữ nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi
C. Người lao động nam đóng BHXH có vợ sinh con
D. Người lao động nữ đang làm việc trong doanh nghiệp
Câu 13: Trong suất thời gian mang thai NLĐ nữ được đi khám thai mấy lần?
A.2 lần
B.3 lần
C.4 lần
D.5 lần
Câu 14: Lao động nữ sinh con thì thời gian được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là:
A.7 tháng
B.8 tháng
C.6 tháng
D.5 tháng
Câu 15: Lao động nữ sinh ba thì thời gian được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là:
A.8 tháng
B.6 tháng
C.7 tháng
D.9 tháng
Câu 16: Mức hưởng chế độ thai sản được quy định như thế nào trong Luật BHXH 2014?
A. Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
B. Mức hưởng một tháng bằng 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
C. Mức hưởng bằng 100% mức lương tối thiểu chung của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
D. Mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
Câu 17: Mức hưởng trợ cấp 1 lần của lao động nữ sinh đôi là:
A. 2 lần mức lương cơ sở
B. 4 lần mức lương cơ sở
C. 3 lần mức lương cơ sở
D. 6 lần mức lương cơ sở
Câu 18: Lao động nữ được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh tối đa là 10 được áp dụng với:
A. Lao động nữ sinh 1 lần 1 con
B. Lao động nữ sinh mổ
C. Lao động nữ sinh 1 lần 2 con trở lên
D. Các trường hợp khác
Câu 19: Trong những ngày nghỉ dưỡng sức, lao động nữ được hưởng tiền trợ cấp với mức mỗi ngày bằng:
A. 30% lương cơ sở
B. 35% lương cơ sở
C. 40% lương cơ sở
D. 45% lương cơ sở
Câu 20: Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản là 15 ngày áp dụng cho trường hợp nào?
A. người lao động đặt vòng
B. người lao động triệt sản
C. Lao động nữ mang thai hộ nghỉ do thai chết lưu dưới 5 tuần tuổi
D. lao động namm đóng BHXH có vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật
Câu 21: Chị An tham gia đóng BHXH liên tục từ tháng 1/2019. Ngày 1/4/2022, chị nghỉ việc đi khám thai . Biết diễn biến lương trước khi nghỉ việc như sau: từ 1/2019 đến 12/2021: HSL 2,34; Từ 1/2022: HSL 2,67. Tính trợ cấp thai sản của chị An biết ngày nghỉ hàng tuần là thứ 7, Chủ nhật ?
A. 155.158,75 đồng
B. 158.933,3 đồng
C. 152.104.16 đồng
D. 165.762,5 đồng
Câu 22: Chị Lan tham gia đóng BHXH liên tục từ 1/2019. Ngày 10/3/2022 chị nghỉ việc do sảy thai (thai 10 tuần). Biết diễn biến lương trước khi nghỉ việc như sau: từ 1/2020 đến 12/2021 lương theo hợp đồng lao động là 8.000.000 đồng/tháng, Từ 1/2022, lương theo hợp đồng lao động là 10.000.000 đồng/tháng. Tính trợ cấp thai sản cho chị Lan?
A. 6.000.000 đồng
B. 2.888.888,889 đồng
C. 6.222.222,222 đồng
D. 5.777.777.778 đồng
Câu 23: Chị Mai tham gia đóng BHXH liên tục từ 1/2017, ngày 13/9 chị trở lại làm việc sau thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản khi sinh đôi. Ngày 5/10, do sức khỏe yếu nên chị được cơ quan giải quyết nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe, thời gian nghỉ tối đa theo quy định. Tính mức trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe cho chị Mai?
A. 3.129.000 đồng
B. 4.470.000 đồng
C. 2.235.000 đồng
D. 447.000 đồng
Câu 24: Bà A, giáo viên, làm việc và đóng BHXH liên tục từ tháng 11/2016:
- Ngày 14/3/2021: Nghỉ khám thai. Biết rằng: diễn biến tiền lương trước khi nghỉ việc như sau:
- Từ 11/2019 đến 12/2020: HSL 3.33; Phụ cấp khu vực 0.5.
- Từ tháng 1/2021: HSL 3.33; Phụ cấp chức vụ 0.4; Phụ cấp khu vực 0.5.
Biết ngày 22/2/2021 là thứ 2 thì trợ cấp khám thai của bà A ngày 14/3/2021 là:
A. 210.871 đồng
B. 215.005 đồng
C. 236.111 đồng
D. Không được tính trợ cấp
Câu 25: Chị C đóng BHXH liên tục từ 01/2017. Chị nghỉ sinh con từ ngày 01/06/2021- 30/11/2021. Từ 01/2020 chị có hệ số lương 2.67, phụ cấp trách nhiệm 0.2. Trợ cấp thay lương của chị là:
A. 23.869.800 đồng
B. 25.657.800 đồng
C. 28.637.800 đồng
D. 26.846.800 đồng
Câu 26: Chị A nghỉ sinh từ ngày 01/01/2022, tiền lương đóng BHXH từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/10/2020 là 3.050.000 đồng. Tiền lương đóng BHXH từ ngày 01/11/2020 đến ngày 31/12/2020 là 3.500.000 đồng thì mức hưởng trợ cấp khi sinh con của chị A là:
A. 19.200.000 đồng
B. 19.300.000 đồng
C. 22.180.000 đồng
D. 22.280.000
Câu 27: Chị D, giáo viên, làm việc và đóng BHXH liên tục từ 11/2016. Từ ngày 25/3/2021 đến 24/10/2021: Chị D nghỉ sinh con (sinh đôi).
Biết rằng: Diễn biến tiền lương của chị D trước khi nghỉ việc như sau:
- Từ tháng 11/2018 đến 12/2020: HSL 3,00
- Từ tháng 01/2021: HSL 3,00; Phụ cấp chức vụ 0,4.
Mức hưởng trợ cấp khi sinh con của chị D là:
A. 33.376.000 đồng
B. 33.476.000 đồng
C. 39.336.000 đồng
D. 39.436.000 đồng
Câu 28: Tai nạn lao động là:
A. Tai nạn gây tổn thương một bộ phận chức năng nào đó của cơ thể người lao động
B. Tai nạn gây tổn thương bất kỳ bộ phận nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong
C. Tai nạn gây tổn thương bất kỳ bộ phận chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong xảy ra trong quá trình lao động gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ được giao
D. Tai nạn gây tổn thương bất kỳ bộ phận chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong xảy ra trong quá trình lao động
Câu 29: ……… là một trong những chế độ BHXH bao gồm các quy định của nhà nước nhằm đảm bảo thu nhập và đảm bảo sức khỏe của người lao động trong các trường hợp bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp
A. chế độ thai sản
B. chế độ ốm đau
C. chế độ tử tuất
D. chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Câu 30: Bệnh nghề nghiệp là:
A. Bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động lên cơ thể người lao động
B. Bệnh thông thường do điều kiện lao động có lợi của nghề nghiệp tác động lên cơ thể người lao động
C. Bệnh được phát hiện ra trong quá trình làm việc của người lao động
D. Tất cả đều sai
Câu 31. Một người lao động đủ điều kiện xét nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi bị tai nạn lao động, nhưng không nghỉ việc. Trường hợp này:
A. Vẫn được hưởng trợ cấp BHXH.
B. Không được hưởng trợ cấp BHXH.
C. Người sử dụng lao động sẽ trả trợ cấp.
D. Được hưởng cả trợ cấp BHXH và tiền lương.
Câu 32. Các trường hợp không được xác định là tai nạn lao động là:
A. Tai nạn trong giờ làm việc, tại nơi làm việc kẻ cả làm việc ngoài giờ do yêu cầu của chủ sử dụng lao động.
B. Tai nạn ngoài nơi làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của chủ sử dụng lao động.
C. Tai nạn trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.
D. Tai nạn do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc.
Câu 33: Ông A bị tai nạn lao động vào tháng 5/2021 với mức suy giảm khả năng lao động 30%, thời gian đóng BHXH là 8 năm 11 tháng, hệ số lương đóng BHXH cuả tháng 04/2021 là 2.34. Trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động là:
A. 24,325,000 đ
B. 22,750,000 đ
C. 26,075,000 đ
D. 25,750,000 đ
Câu 34: Ông B bị tai nạn lao động tháng 11/2021 với mức suy giảm khả năng lao động 5%. Thời gian đóng BHXH là 8 năm 11 tháng, tiền lương đóng BHXH cuả tháng trước khi bị tai nạn là 5,000,000đ. Trợ cấp tai nạn lao động một lần ông B nhận là:
A. 21,450,000 đ
B. 9,750,500 đ
C. 19,950,000 đ
D. 20,450,000 đ
Câu 35: Chị Q bị tai nạn lao động vào tháng 2/2021 với mức suy giảm khả năng lao động 18%, thời gian đóng BHXH là 17 năm 6 tháng, hệ số lương đóng BHXH cuả tháng 01/2021 là 3.66. Trợ cấp tính theo số năm đóng BHXH là:
A. 30,539,040 đ
B. 17,135,000 đ
C. 46,038,020 đ
D. 28,903,020 đ
