wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thành ngữ, từ đồng âm, đa nghĩa - văn 6

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Thành ngữ là gì?

a)

A. Thành ngữ là những cụm từ cố định, quen dùng, thường ngắn gọn, có hình ảnh, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

b)

B. Những câu đúc rút kinh nghiệm sống của nhân dân ta.

c)

C. Những câu hát thể hiện tình cảm, thái độ của nhân dân.

d)

D. Cả 3 đáp án trên.

2.

Trong những dòng sau đây, dòng nào không phải là thành ngữ?

a)

Một nắng hai sương.

b)

Học ăn, học nói, học gói, học mở.

c)

Ếch ngồi đáy giếng.

d)

No cơm ấm cật.

3.

Trong những đáp án sau đây, đáp án nào là giải thích đúng nhất cho thành ngữ "Đánh trống bỏ dùi"?

a)

Xử lí một cách linh hoạt theo từng tình huống

b)

Làm việc có trách nhiệm rõ ràng

c)

Chỉ những con người nói một đằng, làm một nẻo

d)

Ví thái độ làm việc không đến nơi đến chốn, xướng ra và hăng hái huy động mọi người làm, nhưng đến giữa chừng thì chính mình lại bỏ dở.

4.

Thành ngữ "Cưỡi ngựa xem hoa" có nghĩa gì?

a)

Chỉ kẻ phản bội.

b)

Chúng ta phải biết chọn bạn, chọn nơi ở.

c)

Chỉ thái độ làm qua loa, không cẩn thận.

d)

Phải biết học tập mọi lúc mọi nơi.

5.

Từ đồng âm là những từ như thế nào?

a)

Giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa.

b)

Giống nhau về nghĩa nhưng khác nhau về âm.

c)

Giống nhau về âm.

d)

Giống nhau về nghĩa.

6.

Trong câu: Con ngựa đá con ngựa đá từ nào là từ đồng âm?

a)

Con – con

b)

Đá – đá

c)

Ngựa – ngựa

d)

Cả ba phương án trên đều đúng.

7.

Từ đồng trong các cụm từ nào sau đây có nghĩa là “cùng”?

a)

Trống đồng

b)

Đồng nghiệp

c)

Đồng ruộng

d)

Đồng tiền

8.

Bà già đi chợ Cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói gieo quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.


Từ lợi được in đậm trong bài ca dao trên có nghĩa là:

a)

Lợi ích

b)

Tiện lợi

c)

Răng lợi

d)

Lợi lộc

9.

Trong câu “Ăn xôi đậu để thi đậu.” từ đậu thuộc:

a)

Từ trái nghĩa

b)

Từ đồng nghĩa

c)

Từ đồng âm

d)

Cả a,b,c đều sai.

10.

Từ “trong” ở cụm từ “phất phới bay trong gió”“nắng đẹp trời trong” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Đó là một từ đồng âm

b)

Đó là một từ đồng nghĩa

c)

Đó là một từ trái nghĩa

d)

Cả a, b, c đều sai

11.

Từ nào chứa tiếng “hữu” có nghĩa là “bạn”?

a)

Hữu tình

b)

Hữu ích

c)

Bằng hữu

d)

Hữu hạn

12.

Từ nào có tiếng “truyền” có nghĩa là trao lại cho người khác (thế hệ sau)?

a)

truyền tin

b)

truyền thanh

c)

lan truyền

d)

truyền ngôi

13.

Từ nào dưới đây có tiếng đồng không có nghĩa là “cùng”?

a)

Đồng hương

b)

Thần đồng

c)

Đồng nghĩa

d)

Đồng chí

14.

Dãy từ nào dưới đây chứa từ in đậm là từ đồng âm?

a)

Mực nước biển, lọ mực, cá mực, khăng khăng một mực.

b)

Hoa xuân, hoa tay, hoa điểm mười, hoa văn.

c)

Rúc rích, thì thào, ào ào, tích tắc.

d)

Cánh buồm, cánh chim, cánh diều, cánh quạt.

15.

Từ in đậm trong dòng nào dưới đây là từ đồng âm?

a)

hạt nhãn, hạt na, hạt mưa.

b)

bàn ăn, bàn bạc, bàn thắng.

c)

chân trời, chân mây, chân tay.

d)

học liệu, học viên, học thức.

16.

Câu 1. Lý do của việc mượn từ trong tiếng Việt?

a)

A. Do tiếng Việt chưa có từ để biểu thị, hoặc có từ nhưng biểu thị chưa chính xác

b)

B. Do có thời gian dài bị nước ngoài đô hộ, áp bức

c)

C. Tiếng Việt cần sự vay mượn để đổi mới

d)

D. Làm tăng sự phong phú của vốn từ tiếng Việt

17.

Câu 2. Từ mượn tiếng nước nào chiếm số lượng lớn nhất?

a)

A. Nga

b)

B. Hán

c)

C. Nhật

d)

D.Anh

18.

Câu 5. Gia nhân, gia tài, địa chủ là những từ mượn tiếng Hán, đúng hay sai

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Câu 6. Yếu tố “kì” trong các từ kì diệu, kì quan, kì tài, kì tích có nghĩa là lạ đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B.Sai

20.

Cho các từ: pa-ra-pôn, in-ter-nét, ti-vi là từ mượn tiếng nước nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Bồ Đào Nha

d)

Ấn Độ

21.

Câu 9. Yếu tố “khán” trong từ khán giả có nghĩa là xem, đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

22.

Câu 10. Từ nhiều nghĩa là gì?

a)

A. Là từ có từ một tới hai nghĩa trở lên

b)

B. Là từ có nghĩa đen và nghĩa bóng

c)

C. Là từ có ít nhất từ hai nghĩa trở lên

d)

D. Là từ chỉ có một nghĩa nhưng nhiều cách hiểu

23.

Câu 10. Hiện tượng từ nhiều nghĩa là gì?

a)

A. Nghĩa xuất hiện đầu tiên được gọi là nghĩa gốc, từ nghĩa gốc suy ra nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, hoán dụ

b)

B. Là việc tạo ra nhiều nghĩa mới cho từ

c)

C. Hiện tượng từ có nghĩa đen và nghĩa bóng

d)

D. Một từ có thể gọi tên được nhiều sự vật, hiện tượng

24.

Câu 11. Từ nào dưới đây không phải là từ có nghĩa chuyển của từ mắt?

a)

Mắt na

b)

Mắt cây

c)

Mắt biếc

d)

Mắt lưới

25.

Câu 12. Từ nào dưới đây không có nghĩa chuyển

a)

A. Mũi

b)

B. Mặt

c)

C. Đồng hồ

d)

D. Tai

26.

Câu 13. Từ nào dưới đây có thể chuyển nghĩa được?

a)

A. Com- pa

b)

B. Quạt điện

c)

C. Rèm

d)

D. Lá

27.

Câu 14. Từ “cổ chai” có phải từ có nghĩa chuyển của từ “cổ” không?

a)

A. Có

b)

B. Không

28.

Trong câu nào dưới đây, từ mầm non được dùng với nghĩa gốc?

a)

Bé đang học ở trường mầm non.

b)

Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước.

c)

Trên cành cây có những mầm non mới nhú.

d)

Thế hệ mầm non tương lai của đất nước cần ra sức thi đua, học tập.

29.

Từ đi trong câu tục ngữ nào dưới đây được dùng theo nghĩa chuyển?

a)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

b)

Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau.

c)

Sai một ly, đi một dặm.

d)

Chỉ một đường, đi một nẻo.

30.

Câu nào có từ “chạy” mang nghĩa gốc?

a)

Tết đến hàng bán rất chạy.

b)

Nhà nghèo, Bác phải chạy ăn từng bữa.

c)

Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy.

d)

Đồng hồ chạy rất đúng giờ.

31.

Từ “vàng” trong câu: “Giá vàng trong nước tăng đột biến”“Tấm lòng vàng” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Từ đồng âm

b)

Từ đồng nghĩa

c)

Từ nhiều nghĩa

d)

Từ trái nghĩa

32.

“Chết đuối bám được cọc”; “Bụi bám đầy quần áo”; “Bé bám lấy mẹ”

Các từ bám ở trong những ví dụ trên là các từ:

a)

Từ nhiều nghĩa

b)

Từ đồng nghĩa

c)

Từ đồng âm

d)

Từ gần nghĩa

33.

Trong các câu sau, câu nào có từ ăn được dùng theo nghĩa gốc?

a)

Làm không cẩn thận thì ăn đòn như chơi.

b)

Chúng tôi là những người làm công ăn lương.

c)

Cá không ăn muối cá ươn.

d)

Bạn Hà thích ăn cơm với cá.

34.

Từ trong câu văn nào dưới đây mang nghĩa gốc:

a)

Lá cờ tung bay trước gió.

b)

Mỗi con người có hai lá phổi.

c)

Về mùa thu, cây rụng lá.

d)

Ông viết một lá đơn dài để đề nghị giải quyết.

35.

Từ đồng âm là những từ như thế nào?

a)

Giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa.

b)

Giống nhau về nghĩa nhưng khác nhau về âm.

c)

Giống nhau về âm.

d)

Giống nhau về nghĩa.

36.

Cánh đồng - tượng đồng - một nghìn đồng.

a)

Từ đồng âm

b)

Từ đa nghĩa

37.

Tiếp thu kiến thức - thu tiền

a)

Từ đa nghĩa

b)

Từ đồng âm

38.

Hòn đá – đá bóng.

a)

Từ đa nghĩa

b)

Từ đồng âm

39.

Ba má - ba tuổi

a)

Từ đa nghĩa

b)

Từ đồng âm

40.

Chiếc lá - lá phổi

a)

Từ đa nghĩa

b)

Từ đồng âm

41.

Câu thành ngữ nào được thể hiện qua hình ảnh dưới đây?

a)

Giấu đầu hở chân

b)

Giấu đầu hở đuôi

c)

Giấu đầu hở mông

d)

giấu đầu hở thân

42.

Thành ngữ có thể đóng vai trò gì trong câu?

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Phụ ngữ

d)

Bất cứ vị trí nào

43.

Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu “Mẹ đã phải một nắng hai sương vì chúng con”.

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Trạng ngữ

d)

Bổ ngữ

44.

Hình sau nói đến thành ngữ nào?

a)

Chuột sa chĩnh gạo

b)

Ướt như chuột lột

c)

Rồng rắn lên mây

45.

Hình sau nói đến thành ngữ nào?

a)

Khỉ nói cò kêu

b)

Khỉ khụ cò o

c)

Khỉ ho cò gáy