wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

triết

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Thuật ngữ triết học “Dar’sana” xuất hiện ở quốc gia nào?

a)

La Mã Cổ đại

b)

Trung Quốc Cổ đại

c)

Hy Lạp Cổ đại

d)

Ấn Độ Cổ đại

2.

Thuật ngữ triết học “Philosophia – yêu mến sự thông thái” xuất hiện ở quốc

gia nào?

a)

Ấn Độ cổ đại

b)

La Mã cổ đại

c)

Hy Lạp cổ đại

d)

Ai Cập cổ đại

3.

Triết học ra đời từ nguồn gốc nào?

a)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc kinh tế - xã hội

b)

Nguồn gốc tâm lý và nguồn gốc tôn giáo

c)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội

d)

Nguồn gốc tâm lý và nguồn gốc nhận thức

4.

Hình thức đầu tiên của chủ nghĩa duy vật biện chứng là

a)

chủ nghĩa duy vật tầm thường

b)

. chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

5.

Chủ nghĩa duy tâm có những hình thức cơ bản nào?

a)

Chủ nghĩa hoài nghi và thuyết bất khả tri

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa thực chứng và chủ nghĩa thực dụngD. Chủ nghĩa duy danh và chủ nghĩa duy thực

6.

Quan điểm triết học nào khẳng định, thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô  tận, vô hạn, không được sinh ra và không mất đi?

a)

Bất khả tri luận

b)

Hoài nghi luận

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

. Chủ nghĩa duy tâm

7.

: Hình thức phát triển cao nhất, hoàn bị nhất trong lịch sử phát triển của chủ  nghĩa duy vật là:

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

. Chủ nghĩa duy kinh tế

8.

Trường phái triết học nào thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng  của thế giới nhưng phủ nhận đặc trưng “tự thân tồn tại” của chúng?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật

c)

. Chủ nghĩa duy tâm

d)

. Chủ nghĩa duy vật siêu hình

9.

Chọn phương án đúng nhất: Chủ nghĩa duy tâm tồn tại dưới hình thức cơ bản nào?.

a)

Chủ nghĩa duy thực và chủ nghĩa duy danh

b)

Chủ nghĩa duy tâm vật lí học

c)

. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan

10.

Quan điểm triết học nào xem thế giới như một cỗ máy cơ giới khổng lồ mà  mooxio bộ phận tạo nên nó luôn ở trạng tháu biệt lập, tĩnh tại?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa thực chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

11.

Quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII?

a)

. Đồng nhất vật chất với ý thức

b)

Đồng nhất vật chất với tri thức

c)

Đồng nhất vật chất với một số thuộc tính vật lý của vật chất

d)

Đồng nhất vật chất với thế giới hiện thực khách quan

12.

: Điểm tương đồng của các quan niệm duy vật về vật chất thời Cổ đại là:

a)

A. Đồng nhất vật chất với ý thức

b)

B. Đồng nhất vật chất với vật thể

c)

C. Đồng nhất vật chất với hiện tượng siêu tự nhiên

d)

D. Đồng nhất vật chất với giới tự nhiên

13.

Hạn chế của các quan niệm về phạm trù vật chất ở thời Cổ đại là:

a)

A. Có tính chất duy tâm chủ quan

b)

B. Có tính duy tâm khách quan

c)

C. Có tính trực quan, ngây thơ, chất phác

d)

D. Có tính khoa học

14.

Chọn một phương án đúng về phương pháp biện chứng?

a)

A. Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh, đồng nhất với trạng thái tĩnh nhất thời đó

b)

B. Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh, đồng nhất đối tượng với trạng thái tĩnh nhất thời đó

c)

C. Nhận thức đối tượng trong mối liên hệ phổ biến vốn có của nó

15.

. Điền vào chỗ trống để hoàn thiện phát biểu của Ph.Ăngghen: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa … với…”.

a)

A. Tư duy, tồn tại

b)

B. Vật chất, vận động

c)

C. Tư tưởng, hiện thực

d)

D. Ý thức, cảm giác

16.

Theo phép biện chứng duy vật, biện chứng chủ quan là…

a)

A. Biện chứng của ý niệm tuyệt đối

b)

B. Biện chứng của thế giới vật chất

c)

C. Sự phản ánh biện chứng khách quan vào trong đời sống ý thức của con người

d)

D. Tất cả các phương án đều sai

17.

Mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi nào dưới đây?

a)

A. Cuộc sống của con người sẽ đi về đâu?

b)

B. Vật chất và ý thức cải nào có trước, cái nào có sau?

c)

C. Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

d)

D. Thế giới vật chất có được sinh ra và mất đi hay không?

18.

Theo phép biện chứng duy vật, biện chứng khách quan là…

a)

A. Biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm

b)

B. Biện chứng của thế giới vật chất

c)

C. Biện chứng của ý niệm tuyệt đối

d)

D. Biện chứng của tư duy

19.

Về mặt nhận thức luận, quan niệm của học thuyết bất khả tri là:

a)

A. Khẳng định con người có khả năng nhận thức được thế giới

b)

B. Phủ nhận khả năng nhận thức của con người về thế giới

c)

C. Phủ định giữa vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng với nhau

d)

D. Khẳng định vật chất và ý thức hai bản nguyên cùng quyết định sự vận

động của thế giới

20.

Bộ phận giữ vai trò là thế giới quan và phương pháp luận chung nhất của chủ nghĩa Mác – Lênin…

a)

A. Triết học Mác – Lênin

b)

B. Kinh tế chính trị học Mác – Lênin

c)

C. Chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

D. Tất cả các phương án đều sai

21.

: Khẳng định tính thứ nhất của ý thức, chủ nghĩa duy tâm chủ quan coi ý thức là:

a)

A. Ý niệm tuyệt đối

b)

B. Ý thức thần thánh

c)

C. Tinh thần thế giới

d)

D. Ý thức con người

22.

Trong lịch sử triết học, người đầu tiên xác lập đối tượng triết học một cách hợp lý nhất?

a)

A. Ph.Ăngghen

b)

B. Phoiơbắc

c)

C. Hêghen

d)

D. C.Mác

23.

Trường phái triết học nào cho rằng tinh thần khách quan, ý thức khách quan có trước, tồn tại độc lập với giới tự nhiên?

a)

A. Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

B. Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

C. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

D. Chủ nghĩa duy vật siêu hình

24.

Triết học Mác ra đời dựa trên những tiền đề lý luận nào?

a)

A. Triết học pháp quyền; Tư tưởng chủ nghĩa xã hội không tưởng J. Ba Bớp

b)

B. Triết học Khai sáng Pháp; Lôgic học Hêghen

c)

C. Triết học cổ điển Đức; Kinh tế chính trị cổ điển Anh; Chủ nghĩa xã hội không tưởng, phê phán

d)

D. Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp; Lý luận về Quốc tế vô sản của C.Mác

25.

Chọn phương án đúng nhất: Hai phát kiến vĩ đại của C. Mác trên lĩnh vực nghiên cứu triết học và kinh tế chính trị học là sáng tạo ra:

a)

a. Chủ nghĩa duy vật biện chứng và học thuyết giá trị

b)

b. Phép biện chứng duy vật và học thuyết giá trị thặng dư

c)

c. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa tư bản độc quyền

d)

d. Chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết giá trị thặng dư

26.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, triết học là gì?

a)

A. Là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con

người trong thế giới đo

b)

B. Là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của xã

hội và tư duy

c)

C. Tất cả đều đúng

d)

D. Là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên

27.

Chọn phương án đúng nhất: Chủ nghĩa Mác – Lênin được cấu thành từ ba bộ phận lý luận cơ bản là…

a)

A. Chủ nghĩa xã hội không tưởng, triết học Mác – Lênin, kinh tế chính

trị Mác – Lênin

b)

B. Triết học Mác – Lênin, kinh tế chính trị Mác – Lênin, chủ nghĩa xã hội khoa học

ức

c)

C. Kinh tế chính trị học, chủ nghĩa xã hội khoa học, triết học Mác – Lênin

d)

D. Chủ nghĩa xã hội khoa học, kinh tế chính trị cổ điển Anh, triết học cổ điển Đức

28.

Năm 1842, C. Mác trở thành biên tập viên đóng vai trò linh hồn của tờ báo nào?

a)

A. Tờ báo Sông Xanh

b)

B. Tờ báo Sự thật

c)

C. Tờ báo Sông Ranh

d)

D. Tờ báo Nhân dân

29.

Tác phẩm nào sau đây được xác định là văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác?

a)

A. Gia đình thần thánh

b)

B. Luận cương về Phoiơbắc

c)

C. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

d)

D. Sự khốn cùng của triết học

30.

Đối tượng của triết học Mác – Lênin là:

a)

A. Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

B. Giải quyết mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính trên

lập trường duy vaath và nghiên cứu quy luật vận động, phát triển riêng của tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

C. Giải quyết mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn trên lập trường duy vật về sự nghiên cứu quy luật vận động, phát triển xã hội

d)

D. Giải quyết mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại trên lập trường duy vật về sự nghiên cứu quy luật vận động, phát triển xã hội

31.

Hệ thống triết học nào quan niệm: “Triết học là hệ thống quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó”.

a)

A. Triết học cổ điển Đức

b)

B. Triết học Trung Quốc cổ đại

c)

C. Triết học Ấn Độ cổ đại

d)

D. Triết học Mác – Lênin

32.

Giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học đã xác lập nên những trường phái lớn nào?

a)

A. Chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

B. Bất khả tri luận và khả tri luận

c)

C. Chủ nghĩa duy tâm và hoài nghi luận

d)

D. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

33.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp hình thành triết học Mác là:

a)

A. Triết học cổ điển Đức

b)

A. Triết học cổ điển Đức

c)

C. Kinh tế chính trị cổ điển Anh

d)

D. Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán

34.

Thế giới quan chung nhất, phổ biến nhất, được sử dụng trong mọi ngành khoa học và trong toàn bộ đời sống xã hội là:

a)

A. Thế giới quan triết học

b)

B. Thế giới quan huyền thoại

c)

C. Thế giới quan tôn giáo

d)

D. Thế giới quan khoa học

35.

Chọn phương án đúng nhất: Các chức năng cơ bản của triết học là:

a)

A. Thế giới quan và nhân sinh quan

b)

B. Thế giới quan và phương pháp luận

c)

C. Dự báo và nhân sinh quan

d)

D. Tất cả các phương án đều sai

36.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, khái niệm nào dùng để chỉ toàn bộ những quan điểm về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó?

a)

A. Phương pháp luận

b)

B. Bản thể luận

c)

C. Thế giới quan

d)

D. Nhân sinh quan