NEW
Font size
Worksheetssinh 12- QLDT
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Một thế hệ khi bị biến đổi mà làm thay đổi một loạt các trạng thái trên cơ thể sinh vật thì thế hệ đó là
Gen vượt trội
Gen lặn
Gen đa alen.
Gen đa hiệu.
Trường hợp hai cặp gen không alen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một trạng thái được gọi là hiện tượng
tương tác bổ sung
tương tác cộng hưởng
tương hỗ trợ
gen tương tác
Loại tác động của gen thường được chú trọng trong sản xuất nông nghiệp là
hỗ trợ tương tác giữa 2 loại gen vượt trội.
cộng gộp.
át chế.
bổ trợ
Phép lai một trạng thái cho đời con phân li kiểu hình theo tỷ lệ 15 : 1. Tính trạng này được truyền theo quy định:
Hoán vị gen
Liên kết gen
Di truyền liên kết với giới tính
cộng gộp
Khi lai hai bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dư : 6 quả tròn : 1 quả dài. Status status format of bí ngô
làm một cặp gen quy định.
di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp.
di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
di truyền theo luật liên kết gen.
Cho lai 2 cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục và 31 cây bí quả dài. Sự kiện truyền tải trạng thái dạng kết quả giám sát theo quy định của pháp luật
tương tác cộng hưởng
phân li độc lập của Menđen
tương hỗ trợ
liên kết gen
Khi lai 2 cây đậu thơm lưỡng tính đa chủng có kiểu gen khác nhau (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỷ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 câu hoa trắng. Có thể kết luận tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi
Một gen có 2 alen, trong đó alen quy định hoa đỏ Vượt trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng
Hai cặp gen phân li độc lập, tương tác với nhau theo kiểu tương tác bổ sung
Hai cặp gen liên kết, tương tác với nhau theo kiểu tương tác bổ sung
Hai cặp gen phân li độc lập, tương tác với nhau theo kiểu tương tác cộng gộp
Tại một loài thực vật chỉ có 2 dạng màu hoa là đỏ và trắng. Trong phép phân chia lại một cây hoa màu đỏ đã thu được có thể thực hiện phân chia lại theo kiểu hình theo tỷ lệ: 3 cây hoa trắng: 1 cây hoa đỏ. Có thể kết luận màu sắc hoa được quy định bởi:
Hai cặp gen liên kết.
Một cặp gen di truyền theo luật liên kết với giới tính.
Hai cặp gen không alen tương hỗ.(bổ sung)
Hai cặp gen không alen tương tác cộng gộp.
Ở một loài thực vật, cho hai cây thuần chủng đều có hoa màu trắng lai với nhau thu được F1 100% cây hoa đỏ. Cho F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn, F2 phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa màu trắng : 1 cây hoa màu đỏ. Màu sắc hoa truyền theo luật
Ngoài ra, các nhân tố khác có thể (di chuyển bên ngoài nhân)
Tương tác cộng gộp
Tương tác bổ sung
Liên kết gen
Tại một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Tiếp tục cho cây hoa đỏ F1 giao phấn trở lại với cây hoa trắng (P), thu được đời con có kiểu phân li theo tỷ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ. Cho biết không có biến cố xảy ra, sự hình thành màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Có thể kết luận màu sắc của các loài trên do
một gen có 2 alen quy định, alen Vượt trội là Vượt trội không hoàn toàn.
hai gen không tương tác với nhau theo kiểu bổ sung quy định.
hai gen không còn phân biệt độc lập di truyền ngược không hoàn toàn.
một gen có 2 alen quy định, alen Vượt trội là Vượt trội hoàn toàn.
Ở một loài thực vật, khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng (P) thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ và 43,75% cây hoa trắng. Nếu cho cây F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn thì thu được cả đời con bao gồm:
75% cây hoa đỏ: 25% cây hoa trắng
100% cây hoa trắng
25% cây hoa đỏ và 75% cây hoa trắng
100% cây hoa đỏ.
Ở một loài thực vật, sắc hoa có hai trạng thái là hoa đỏ và hoa trắng. Trong phép lai giữa hai cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỷ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Dự đoán nào sau đây về kiểu gen của F2 là sai ?
Các cây hoa trắng thuần chủng có 3 loại gen.
Các cây hoa trắng có 7 loại gen.
Các cây hoa đỏ thuần chủng có 1 loại gen.
Các cây hoa đỏ có 4 loại gen.
Tại một loài thực vật lưỡng bội, lai hai cây hoa đỏ (P) với nhau, thu được F1 gồm 180 cây hoa đỏ và 140 cây hoa trắng. Cho biết không xảy ra biến, quá trình giảm phân của các cây F1 tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
16
số 8
9
4
Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ vượt trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa tím. Sự thể hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác. Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng). Cho giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gen trên. Biết không có biến cố xảy ra, tính theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu hình thu được ở đời con là
9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng.
9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng.
12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.
Ở cùng một lúa chiều cao do 3 cặp gen (Aa, Bb, Dd) cùng quy định, các gen phân lập độc lập. Cứ mỗi gen nổi bật trong kiểu gen làm cây thấp đi 5 cm. Cây cao nhất có chiều cao 100 cm. Cây lai được tạo ra giữa cây thấp nhất và cây cao nhất có chiều cao là:
75 cm
80cm
85cm
70cm
Giao phấn giữa hai cây hoa trắng (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỷ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Lấy ngẫu nhiên một cây có hoa màu đỏ ở F2 để tự thụ phấn. Cho biết không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, xuất hiện cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là
81/256
1/81
1/36
16/1
Tại một loài thực vật , xét hai cặp gen (A,a và B ,b) phân li độc lập cùng quy định màu hoa . Khi trong kiểu gen có cả hai loại alen Nổi bật A và B thì cho kiểu hình hoa , khi chỉ có một loại alen đỏ Nổi bật A thì cho kiểu hìn hoa vàng , khi chỉ có alen Nổi bật B thì kiểu hình hoa hồng , khi có hoàn all alen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến có bao nhiêu cách sau đây giúp xác định chính xác kiểu gen của một cây đỏ T thuộc loại này
I.Cho cây T tự thụ phấn
II,Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen
III.Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp tử về 1 cặp gen
IV.Cho cây T giao phấn với cây hoa hồng thuần chủng
V.Cho cây T giao phấn với cây hoa vàng có kiểu dị hợp tử
I, II, V
I,II,III,IV
I, III, V
II,III,V
Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới tính mà không có ở giới tính.
Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện của các tổ hợp biến dị.
Liên kết gen đảm bảo sự di chuyển lâu dài của từng nhóm tính trạng.
Trong tế bào, các gen luôn di chuyển cùng nhau thành một nhóm liên kết.
Trong tế bào, các gen nằm trên cùng một sắc độ
phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các loại nuclêôtit.
tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu hướng di chuyển giống nhau.
luôn tương tác với nhau cùng quy định một trạng thái.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về liên kết gen biểu tượng?
Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) giới hạn chế độ xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Số lượng nhóm gen liên kết của một loài thông thường bằng số lượng phản xạ cá thể trong bộ nhiễm sắc thể đơn của loài đó.
Các gen trên cùng một sắc tố có thể di chuyển giống nhau để tạo thành một nhóm gen liên kết.
Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, vị trí gen và di truyền liên kết với giới tính là
bí ngô.
ruồi giấm
cà chua.
đậu Hà Lan.
Cho biết mỗi thế hệ quy định một trạng thái, khác biệt là vượt trội hoàn toàn, các thế hệ liên kết hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỷ lệ 3:1?
AB/ab x AB/ab
AB/ab x Ab/aB
Ab/aB x Ab/ab
Ab/aB x Ab/aB
Các vị trí xảy ra trong quá trình giảm phân là do:
Sự trao đổi chéo giữa hai cromatit trong cùng một phân số có thể kép.
Sự trao đổi chéo giữa hai cromatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng.
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST khác nhau.
Sự trao đổi đoạn giữa hai cromatit thuộc các NST không tương đồng.
Phát biểu nào sau đây có đúng không khi nói về tần suất thay đổi vị trí gen?
Tần số hoán vị gen không lớn hơn 50%.
Tần số vị trí gen luôn bằng 50%.
Các gen càng gần nhau trên một tỷ lệ thể hiện thì tần suất thay đổi vị trí gen càng cao.
Tần số vị trí thay thế lớn hơn 50%.
Khi nói về vị trí thay thế, phát biểu nào sau đây không đúng ?
Tần số vị trí của các gen phản ánh khoảng cách tương đối giữa các gen trên khả năng chiếu sáng.
Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp.
Gen rate rate is not too 50%.
Ở tất cả các loài sinh vật, các vị trí gen chỉ xảy ra ở giới cái mà không xảy ra ở giới hạn.
Trong các bệnh sau đây ở người, bệnh nào là bệnh di truyền liên kết với giới tính?
Bệnh đông cứng
bệnh tiểu đường
bệnh ung thư máu
bệnh bạch tạng
Ở nhóm động vật nào sau đây, giới tính mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới tính mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY?
con thỏ, con chuột, con sáo.
Gà, bồ câu, bướm.
Trâu, bò, quai.
Hổ, báo, mèo rừng.
Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Coren phát hiện ra sự truyền bá bên ngoài Chiếu sắc thể (di truyền bên ngoài nhân)?
Lai tế bào
Lai thuận nghịch
Lai cận huyết.
Lai phan tích
Ở động vật, để nghiên cứu phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể
Có nhiều kiểu hình khác nhau
có nhiều kiểu gen khác nhau
Có cùng kiểu gen
có kiểu giống nhau
Nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể động vật người ta phát hiện có 1 gen gồm 2 alen (A và a); 2 alen này đã tạo ra 5 kiểu gen khác nhau trong quần thể. Có thể kết luận gen này nằm ở trên
Gen nằm trên X và Y.
Gen nằm trên NST thường
Gen nằm trên NST X.
NST Y.
Để xác định một trạng thái nào đó do gen trong nhân hay gen trong tế bào chất quy định, người ta thường sử dụng phương pháp
lai dòng khác.
lai thuận nghịch.
lai xa.
lai phân tích.
Giới hạn hiệu suất của giống được xác định bởi
điều kiện thời tiết.
kiểu gen.
dinh dưỡng mode.
kỹ thuật canh tác.
Ở sinh vật nhân thực, các gen nằm ở tế bào chất
.
chủ yếu được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng
luôn phân chia đều cho các tế bào con
luôn tồn tại thành từng cặp alen
only icon current type at thegiới thiệu
Phát biểu nào sau đây về Tính năng giới hạn sắc thái có đúng không ?
Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma
Trên các sắc tố có thể định tính, ngoài các gen quy định tính trạng, cái còn có các gen quy định các trạng thái thông thường
Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể con lai có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY
Ở tất cả các loài động vật, sự phân biệt sắc có thể giới hạn tính chỉ bao gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới con đực và giới cái.
Khi nói về các tính năng có thể giới hạn ở người, phát biểu nào sau đây là đúng ?
Trên vùng không tương đồng của máy tính sắc giới tính X và Y đều không mang gen
Trên vùng tương đồng của phần tử sắc có thể giới hạn tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen
Trên vùng không tương đồng của màn hình sắc có thể giới hạn tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp
Trên vùng tương đồng của sắc số có thể giới hạn, gen nằm trên sắc số có thể X không có tương ứng trên sắc số có thể Y
Trong trường hợp một gen quy định một trạng thái, nếu kết quả lai thuận và nghịch khác nhau ở hai giới, tính trạng ngược xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được qui định bởi
gen qui định tính trạng nằm trên X, Không có alen tương ứng trên Y.
gen qui định tính trạng nằm trên Y, Không có alen tương ứng trên X.
NST thường
DT ngoài nhân
Khi nói về sắc có thể giới tính ở động vật có vú, phát biểu nào sau đây đúng không ?
Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục mà không có ở tế bào xôma.
Gen nằm trong vùng không tương đồng dựa trên khả năng xác định giới tính Y được truyền 100% cho giới tính XY.
.
Nhiễm sắc thể giới tính chỉ mang các giới tính quy định.
.
Các gen nằm trên tính năng xác định giới hạn X chỉ truyền cho giới hạn XX
Năm 1909, Coren (Correns) đã tiến hành cho phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau:
Nếu lấy hạt phấn của cây F 1 được phép lai nghịch thụ phấn cho cây F 1 được phép lai thuận thì theo lý thuyết, thu được F 2 bao gồm:
100% số cây lá xanh.
100% số cây lá già
50% số cây lá già : 50% số cây lá xanh
75% số cây lá già : 25% số cây lá xanh.
Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau: Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng. Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Lấy hạt phấn của cây F1 được phép lai thuận lợi thụ phấn cho cây F1 được phép lai thuận nghịch thu được F2. Theo lý thuyết, F2 có:
100% cây hoa trắng.
75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng
100% cây hoa đỏ.
75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ.
Tại một loài thực vật, trạng thái màu sắc hoa do gen nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa đỏ (P) thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lý thuyết kiểu hình F2 bao gồm:
50% cây hoa đỏ: 50% cây hoa vàng.
100% cây hoa đỏ.
100% cây hoa vàng.
75% hoa đỏ và 25% cây hoa vàng.
