wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hóa dược lý - C5

Total questions: 88

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Nhóm thuốc chống viêm không steroid viết tắt theo phiên âm tiếng Anh là ……

(a)  

2.

Tên khác của …… là acetylsalicylic

(a)  

3.

Đung paracetamol với dung dịch thuốc thử có công thức phân tử là …… cho màu tím

(a)  

4.

Chế phẩm paracetamol có …… chính là p-aminophenol.

(a)  

5.

Indomethacin có tác dụng …… mạnh hơn phenylbutazon 20-30 lần.

(a)  

6.

Thủy phân aspirin bằng dung dịch NaOH được muối của acid …… và muối của acid acetic.

(a)  

7.
Nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm có ký hiệu viết tắt theo phiên âm tiếng Anh là NSAIDs.
a)
Đúng
b)
Sai
8.
Aspirin dễ tan trong nước và khó tan trong ethanol.
a)
Đúng
b)
Sai
9.
Khi đun nóng paracetamol với H2SO4 thì thấy có mùi ethylacetat.
a)
Đúng
b)
Sai
10.
Thử tinh khiết, chế phẩm acid acetylsalicylic không được có mùi dấm.
a)
Đúng
b)
Sai
11.
Thủy phân chức ester của aspirin bằng cách đun với dung dịch NaOH. Sau khi để nguội, acid hóa bằng dung dịch H2SO4 10% sẽ có tủa của acid salicylic.
a)
Đúng
b)
Sai
12.
Aspirin có tác dụng làm giảm thải trừ uric và chống kết dính tiểu cầu.
a)
Đúng
b)
Sai
13.
Piroxicam có tác dụng giảm đau xuất hiện nhanh và thời gian bán thải dài hơn indomethacin.
a)
Đúng
b)
Sai
14.
Methyl salicylast là thuốc giảm đau chống viêm thường dùng tại chỗ, dạng gel hoặc cao dán.
a)
Đúng
b)
Sai
15.
Tên của một số thuốc thuộc nhóm hạ sốt - giảm đau - chống viêm là:
a)
ibuprofen, diclofenac, indomethacin, codein, celecoxib
b)
acetaminophen, piroxicam, salbutamol, aspirin, nimesulid
c)
methylsalicylat, ibuprofen, paracetamol, celecoxib, meloxicam
d)
paracetamol, atropin, indomethacin, entoricoxib, etodolac
16.
Tên của một số thuốc thuộc nhóm hạ sốt - giảm đau - chống viêm là:
a)
paracetamol, diclofenac, sunlindac, thiopental, celecoxib
b)
acetaminophen, piroxicam, carbamazepin, nimesulid, methylsalicylat
c)
aspirin, ibuprofen, paracetamol, celecoxib, meloxicam
d)
paracetamol, indomethacin, entoricoxib, etodolac
17.
Tên của một số thuốc thuộc nhóm hạ sốt - giảm đau - chống viêm là:
a)
paracetamol, diclofenac, meloxicam, celecoxib, indomethacin
b)
acetaminophen, piroxicam, nimesulid, methylsalicylat, lidocain
c)
aspirin, adrenalin, ibuprofen, paracetamol, valdecoxib
d)
paracetamol, indomethacin, noradrenalin, entoricoxib, etodolac
18.
Dung dịch trong nước của Aspirin là giấy quì xanh chuyển màu:
a)
Xanh
b)
Không chuyển màu
c)
Đỏ/hồng
d)
Tím
19.
Paracetamol có phức chất màu tím với dung dich FeCl3 vì trong phân tử có nhóm:
a)
OH alcol
b)
OH phenolic
c)
Amid
d)
ester
20.
Khi đung nóng paracetamol với dung dịch H2SO4 đặc sẽ thu được:
a)
acid acetic
b)
Ethanol
c)
ethyl acetat
d)
acid salicylic
21.
Hóa tính của paracetamol là do:
a)
Nhóm OH phenolic, carboxylic, amin thơm bậc 1
b)
Carboxylic, nhân thơm, amin thơm bậc 1
c)
Nhóm chức acetamid, nhân thơm, amin thơm bậc 1
d)
Nhóm OH phenol, nhân thơm, nhóm chức acetamid
22.
Thuốc có tác dụng trị nấm, hắc lào khi dùng ngoài da là:
a)
Aspirin
b)
Paracetamol
c)
Indomethacin
d)
Ibuprofen
23.
Thuốc chỉ có tác dụng hạ sốt, giảm đau, không có tác dụng chống viêm là:
a)
Paracetamol
b)
Ibuprofen
c)
Piroxicam
d)
Piroxicam
24.
Tên gọi khác của paracetamol là:
a)
aspirin
b)
phenacetin
c)
acetaminophen
d)
diclofenac
25.
Acetaminophen là tên gọi khác của dược chất:
a)
aspirin
b)
acebutol
c)
Acyclovir
d)
paracetamol
26.
Paracetamol có nhóm -OH ở vị trí …… so với nhóm -NHCOCH3 trên nhân thơm:
a)
ortho
b)
Meta
c)
Para
d)
số 2
27.
Có thể định lượng paracetamol bằng phương pháp đo nitrit
a)
Đúng
b)
Sai
28.
Trong công thức cấu tạo của aspirin có số nhân thơm là:
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
29.
Trong công thức cấu tạo của paracetamol có số nhân thơm là:
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
30.
Sử dụng asprin trong dự phòng và điều trị huyết khối ở mức liều:
a)
Thấp
b)
Trung bình
c)
Cao
d)
Tùy từng trường hợp
31.
Phần lớn tác dụng không mong muoosnc của xác NSAIDs phụ thuộc vào liều dùng:
a)
Đúng
b)
Sai
32.
Thuốc NSAIDs nhóm coxib có tác dụng chống viêm theo cơ chế ức chế chọn lọc trên:
a)
COX 1
b)
COX 2
c)
MAO
d)
CA
33.
Thuốc được chỉ định trong trường hợp sốt do sốt xuất huyết là:
a)
Ibuprofen
b)
Aspirin
c)
Paracetamol
d)
Indomethacin
34.
Một số thuốc có tác dụng ức chế chọn lọc trên COX 2 là:
a)
Paracetamol, meloxicam, acid acetylsalicylic
b)
Celecoxib, valdecoxid, entoricoxib
c)
Acid acetylsalicylic, methyl salicylat
d)
Ibuprofen, ketoprofen, naprofen
35.
Nhóm thuốc hạ sốt - giảm đau - chống viêm phân loại theo cấu trúc hóa học có tác dụng ức chế chọn lọc trên COX 2 là:
a)
Dẫn xuất của acid salicylic
b)
Dẫn xuất indol
c)
Các cõib
d)
Dẫn xuất oxicam
36.
Thuốc NSAIDs nhóm coxib hạn chế được tác dụng không mong muốc trên tiêu hóa và trên tim mạch so với các thuốc các thuốc NSAIDs khác
a)
Đúng
b)
Sai
37.
Các thuốc thuộc nhóm chống viêm phi steroid có 4 tác dụng chung:
a)
hạ sốt, giảm đau, chống viêm, gây tê
b)
giảm ho, an thần, chống viêm, gây mê
c)
giảm ho, chống viêm, chống kết tập tiểu cầu, chống co giật
d)
hạ sốt, giảm đau, chống viêm, chống kết tập tiểu cầu
38.
Các thuốc thuộc nhóm chống viêm phi steroid có 4 tác dụng chung:
a)
hạ sốt, chống viêm, giảm đau mạnh, an thần
b)
giảm ho, an thần, chống viêm, chống dị ứng
c)
giãn cơ trơn, chống nôn, chống kết tập tiểu cầu, chống co giật
d)
hạ sốt, giảm đau, chống viêm, chống kết tập tiểu cầu
39.
Các thuốc thuộc nhóm chống viêm phi steroid có 4 tác dụng chung:
a)
giảm đau, chống viêm, gây ngủ, chống dị ứng
b)
giảm ho, an thần, chống viêm, chống dị ứng
c)
hạ sốt, giảm đau, chống viêm, chống kết tập tiểu cầu
d)
giảm ho, chống viêm, chống kết tập tiểu cầu, chống co giật
40.
Các thuốc thuộc nhóm chống viêm phi steroid có tác dụng không mong muốn chung:
a)
gây viêm loét dạ dày - tá tràng, kéo dài thời gian chảy máu, xuất huyết, gây co thắt khí phế quản (hen)
b)
gây hạ thân nhiệt, hạ huyết áp, xuất huyết, viêm thận kẽ
c)
gây hạ thân nhiệt, dị ứng, kéo dài thời gian chuyển dạ, xuất huyết khi sinh
d)
gây viêm loét dạ dày - tá tràng, gây ngủ, dị ứng, độc với gan - thận
41.
Các thuốc thuộc nhóm chống viêm phi steroid có tác dụng không mong muốn chung:
a)
gây hạ thân nhiệt, xuất huyết, viêm thận kẽ, độc với gan - thận
b)
kích ứng đường tiêu hóa, gây viêm loét dạ dày - tá tràng, kéo dài thời gian chảy máu, gây co thắt khí phế quản (hen)
c)
gây hạ thân nhiệt, dị ứng, kéo dài thời gian chuyển dạ, xuất huyết khi sinh, giảm lưu lượng máu đến thận
d)
kích ứng đường tiêu hóa, gây viêm loét dạ dày - tá tràng, gây ngủ, dị ứng
42.
Các thuốc thuộc nhóm chống viêm phi steroid có tác dụng không mong muốn chung:
a)
rối loạn tâm thần, tăng huyết áp, dị ứng, suy gan, suy thaanm kéo dài thời gian chuyển dạ, xuất huyết khi sinh
b)
rối loạn tiêu hóa, hạ thân nhiệt, gây cơn hen, xuất huyết, giảm lưu lượng máu đến thận
c)
kích ứng đường tiêu hóa, gây viêm loét dạ dày - tá tràng, kéo dài thời gian chảy máu, gây co thắt khí phế quản (hen), độc với gan, thận
d)
gây hạ thân nhiệt, dị ứng, rối loạn nhịp tim, rối loạn tâm thần
43.
Nhóm thuốc NSAIDs có tác dụng không mong muốn gây viêm loét dạ dày tá tràng do ức chế tổng hợp prostaglandin sinh lý.
a)
Đúng
b)
Sai
44.
Nhóm thuốc NSAIDs có tác dụng không mong muốn gây viêm loét dạ dày tá tràng do làm giảm yếu tố bảo vệ dạ dày.
a)
Đúng
b)
Sai
45.
Nhóm thuốc NSAIDs có tác dụng không mong muốn gây viêm loét dạ dày tá tràng do làm tăng tiết acid dịch vị.
a)
Đúng
b)
Sai
46.
Paracetamol là thuốc thuộc nhóm thuốc NSAIDs.
a)
Đúng
b)
Sai
47.
Paracetamol là thuốc thuộc nhóm thuốc chống viêm phi steroid.
a)
Đúng
b)
Sai
48.
Một số thuốc nhóm NSAIDs không có tác dụng chống viêm.
a)
Đúng
b)
Sai
49.
Các NSAIDs không có tác dụng hạ thân nhiệt ở người không sốt.
a)
Đúng
b)
Sai
50.
Indomethacin hay được lựa chọn trong các trường hợp sốt không rõ nguyên nhân.
a)
Đúng
b)
Sai
51.
Thuốc được lựa chọn trong trường hợp nghi sốt xuất huyết là:
a)
ibuprofen
b)
Aspirin
c)
Meloxicam
d)
Paracetamol
52.
Celecoxib ít gây tác dụng không mong muốn trên tiêu hóa hơn indomethacin.
a)
Đúng
b)
Sai
53.
Dùng quá liều paracetamol gây độc cho gan.
a)
Đúng
b)
Sai
54.
Có thể kết hợp 2 thuốc nhóm NSAIDs với nhau để tăng cường tác dụng chống viêm.
a)
Đúng
b)
Sai
55.
Các thuốc chống viêm không steroid làm giảm tổng hợp prostaglandin
a)
Đúng
b)
Sai
56.
Có thể dùng aspirin để hạ sốt do mọi nguyên nhân gây sốt
a)
Đúng
b)
Sai
57.
Thuốc không có tác dụng chống viêm là:
a)
Paracetamol
b)
Indomethacin
c)
Aspirin
d)
Diclofenac
58.
Thuốc không gây kéo dài thời gian chảy máu:
a)
Aspirin
b)
Diclofenac
c)
Paracetamol
d)
Indomethacin
59.
Liều dùng của aspirin để có tác dụng chống kết tập tiểu cầu là:
a)
4g / 24 giờ
b)
2g / 24 giờ
c)
500mg / 24 giờ
d)
70-320mg / 24h
60.
Khi bị ngộ độc paracetamol có thể dùng thuốc giải độc:
a)
Naloxon
b)
Naltrexon
c)
N-acetylcystein
d)
Natri hydrocarbonat 1,4%
61.
Diclofenac thường được bào chế dưới dạng viên bao tan trong ruột nhằm mục đích:
a)
Bảo vệ dược chất khỏi acid dịch vị
b)
Kéo dài thời gian tác dụng
c)
Hạn chế tác dụng phụ của thuốc trên hệ tiêu hóa
d)
Tất cả đều đúng
62.
Thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị gout cấp tính là:
a)
Probenecid
b)
Sulfinpyrazon
c)
Allopurinol
d)
Indomethacin
63.
Một số thuốc giảm acid uric máu (điều trị gout mạn):
a)
probenecid, sulfinpyrazon, allopurinol
b)
colchicin, indomethacin, prednisolon
c)
allopurinol, ibuprofen, colchicin
d)
sulfinpyrazon, dexamethason, prednisolon
64.
Thuống chống viêm (điều trị gout cấp) gồm:
a)
colchicin, diclofenac, aspirin
b)
sulfinpyrazon, nhóm NSAIDs, methylprednisoloncol
c)
colchicin, nhóm NSAIDs, nhóm glucocorticoid
d)
probenecid, alllopurinol, prednisolon
65.
Thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị gout mạn tính là:
a)
Indomethacin
b)
Diclofenac
c)
Colchicin
d)
Probenecid
66.
Trong bệnh gout có sự gia tăng của nồng độ trong máu của:
a)
Acid uric
b)
Hồng cầu
c)
Calci
d)
Kali
67.
Chỉ định của colchicin là:
a)
Đợt gout cấp
b)
Thoái hóa khớp
c)
Hen phế quản
d)
Viêm phổi
68.
Colchicin có tác dụng không mong muốn là:
a)
Ù tai
b)
Rối loạn công thức máu
c)
Làm mất màu men răng
d)
Hội chứng xanh xám ở trẻ nhỏ
69.
Colchicin không có chống chỉ định:
a)
Người mẫn cảm với thuốc
b)
Phụ nữ có thai
c)
Thoái hóa khớp
d)
Suy gan
70.
Colchicin không có tác dụng:
a)
Chống bệnh gout
b)
Chống viêm
c)
Gây mê
d)
Giảm sự di chuyển của bạch cầu
71.
Allopurinol là thuốc thuộc nhóm:
a)
hạ sốt, giảm đau
b)
giảm acid uric máu
c)
giảm tiết acid dịch vị
d)
Chống thiếu máu
72.
Tác dụng của allopurinol là:
a)
Làm giảm acid uric huyết
b)
Hạ sốt
c)
Hạ glucose huyết
d)
Hạ calci huyết
73.
Chỉ định của allopuriol là:
a)
Viêm loét dạ dày
b)
Gout mạn tính
c)
Đái tháo đường
d)
Tăng huyết áp
74.
Thuốc làm giảm tổng hợp acid uric là:
a)
Colchicin
b)
Allopurinol
c)
Indomethacin
d)
Diclofenac
75.
Các yếu tố nguy cơ của bệnh gout là:
a)
Tăng huyết áp
b)
Béo phì
c)
Uống nhiều rượu
d)
Tất cả đều đúng
76.
Bệnh nhân bị Gout nên hạn chế ăn thực phẩm:
a)
Phủ tạng động vật
b)
Rau xanh
c)
Trái cây
d)
Bánh mì
77.
Liều dùng khởi đầu của allopurinol trong điều trị gút là:
a)
100mg/ngày
b)
50mg/ngày
c)
25mg/ngày
d)
300mg/ngày
78.
Probenecid có tác dụng:
a)
Tăng thải acid uric
b)
Giảm đau
c)
Gây tê
d)
Gây mê
79.
Colchicin có chỉ định điều trị cơn gút cấp do có tác dụng:
a)
Tăng thải acid uric
b)
Giảm sự di chuyển của bạch cầu
c)
Tăng thải các tiền chất của acid uric qua nước tiểu
d)
Ức chế miễn dịch
80.
Để hạn chế tác dụng không mong muốn của allopurinol, thời điểm uống thuốc:
a)
Buổi sáng khi vừa thức dậy
b)
Buổi tối trước khi đi ngủ
c)
Ngay sau khi ăn
d)
Uống vào lúc đói
81.
Tác dụng không mong muốn thường gặp của colchicin là:
a)
Đau đầu
b)
Ức chế tủy xương
c)
Giảm tinh trùng có hồi phục
d)
Rối loạn tiêu hóa
82.
Colchicin có tác dụng giảm đau trong bệnh gout và thoái hóa khớp:
a)
Đúng
b)
Sai
83.
Diclofenac là thuốc làm giảm acid uric máu
a)
Đúng
b)
Sai
84.
Định lượng probenecid bằng cách đo phổ IR
a)
Đúng
b)
Sai
85.
Không phối hợp probenecid với aspirin và asprin làm giảm tác dụng của probenecid
a)
Đúng
b)
Sai
86.
Probenecid làm kéo dài tác dụng của penicilin
a)
Đúng
b)
Sai
87.
Colchicin làm tăng đàu thải acid uric
a)
Đúng
b)
Sai
88.
Để giảm đau, chống viêm trong cơn gout cấp có thể dùng aspirin
a)
Đúng
b)
Sai