Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDQP 11

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Những công dân nào được hoãn nhập ngữ trong thời bình?

a)

chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe

b)

là công nhân đang thi công công trình trọng điểm của nhà nước

c)

làm công tác bảo vệ cho một cơ quan trung ương

d)

có bố hoặc mẹ đang nằm điều trị tại bênh viện

2.

những công dân nào được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

là con liệt sĩ, thương binh hạng 1 và bệnh binh hạng 1

b)

là lao động duy nhất trong gia đình

c)

đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Nhà nước

d)

đang học ở các trường phổ thông, trường đại học

3.

Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ khi về đến nơi cư trú, trong thời hạn bao nhiêu ngày phải đến ban chi huy quân sự huyện, quận, thị xã, TP trực thuộc tỉnh để đăng ký vào ngạch dự bị?

a)

7 ngày

b)

15 ngày

c)

21 ngày

d)

30 ngày

4.

Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ có thể được xuất ngũ trước thời hạn trong những trường hợp nào?

a)

được Hội đồng giám định y khoa Q.sự kết luận là không đủ sức khỏe để tiếp tục phục vụ tại ngũ

b)

là thanh niên xung phong, cán bộ, công chức, viên chức đã phục vụ từ 24 tháng trở lên

c)

là con của thương binh hạng 2

d)

là anh hoặc em trai cả liệt sĩ

5.

những trường hợp nào sau đây được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự

a)

là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng những người trong gia đình

b)

giáo viên, thanh niên xung phong đang làm việc tạo vùng sâu vùng xa

c)

người tàn tật, người mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính khác theo danh mục bệnh tật do Bộ trường bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định

d)

Học sinh, sinh viên các trường phổ thông, trường trung học dạy nghề, trường trung học chuyên nghiệp, trường cao đẳng, đại học

6.

căn cứ vào độ tuổi, hạ sĩ quan và binh sĩ được chia thành mấy nhóm?

a)

1 nhóm

b)

2 nhóm

c)

3 nhóm

d)

4 nhóm

7.

Việc hoãn gọi nhập ngũ và miễn làm nghĩa vụ quân sự theo Luật Nghĩa vụ quân sự 2016 do Ủy ban nhân dân cấp nào quyết định?

a)

Cấp xã

b)

Cấp huyện

c)

Cấp tỉnh

d)

Cấp thành phố

8.

Vùng nào sau đây về các vùng biển không đúng với quy định của Công ước LHQ về luật biển?

a)

Từ đường cơ sở ra ngoài 12 hải lí là vùng lãnh hải

b)

Từ mép ngoài lãnh hải ra ngoài 12 hải lí là vùng tiếp giáp lãnh hải

c)

Từ mép ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải ra biển là vùng đặc quyền kinh tế cách 200 hải lí so với đường cơ sở

d)

Tính từ vùng lãnh hải ra biển 200 hải lí là vùng thềm lục địa

9.

Một trong những nội dung chủ quyền của quốc gia trên lãnh thổ quốc gia là:

a)

Quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế

b)

Không được tự do lựa chọn lĩnh vực kinh tế

c)

Do các thế lực bên ngoài can thiệp vào nội bộ

d)

Do có sự chi phối bở các nước trong khu vực

10.

Đường biên giới quốc gia trên đất liền của Việt Nam dài bao nhiêu km?

a)

4.540km

b)

4.530km

c)

4.520km

d)

4.510km

11.

Việt Nam có chung đường biên giới quốc gia trên đất liền với những quốc gia nào?

a)

TQ, Thái Lan, Campuchia, Mianma

b)

TQ, Malaysia, Indonesia

c)

TQ, Lào, Campuchia

d)

TQ, Thái Lan, Campuchia, Malaysia

12.

Biển đông tiếp giáp với vùng biển của những quốc gia nào?

a)

TQ, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Brunei, Philipin

b)

Singgapo, TQ, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Philipin

c)

Úc, TQ, Thái Lan, Campuchia, Indonesia, Đài Loan

d)

Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Philipin

13.

Biển Đông được bao bọc bở nhưng quốc gia và vùng lãnh thổ nào?

a)

TQ, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Philipin

b)

Việt Nam, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Singapo, Malaysia, Indonesia, Brunei, Philipin, Đài Loan

c)

Úc, TQ, Thái Lan, Campuchia, Indonesia, Đài Loan

d)

Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Philipin

14.

Một trong những nội dung về khái niệm biên giới quốc gia là gì?

a)

Là đường lãnh thổ của một quốc gia

b)

Là giới hạn ngoài của mặt đất quốc gia

c)

Là mặt phẳng giới hạn không gian của một quốc gia

d)

Là giới hạn lãnh thổ của một quốc gia

15.

Một trong những nội dung về chủ quyền biên giới quốc gia là gì?

a)

Là chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia đối với lãnh thổ

b)

Chủ quyền toàn diện của quốc gia đối với lãnh thổ

c)

Là chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia đối với lãnh thổ

d)

Thuộc chủ quyền toàn diện của quốc gia đối với lãnh thổ

16.

Tên gọi nào sau đây không chuẩn về tên gọi các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia?

a)

Đường biên giới trên bộ

b)

Biên giới trên không

c)

Biên giới trên biển

d)

Biên giới quốc gia trên đất liền

17.

Xác định biên giới quốc gia trên đất liền theo cách nào?

a)

Theo các bản làng vùng biên

b)

Theo độ cao, thấp của mặt đất trong khu vực

c)

Theo các điểm, đường, vật chuẩn

d)

Theo ranh giới khu vực biên giới

18.

Phương pháp cố định đường biên giới quốc gia không có nội dung nào sau đây?

a)

Dùng đường phát quang

b)

Đặt mốc quốc giới

c)

Dùng tài liệu ghi lại đường biên giới

d)

Cử lực lượng canh gác giữ quốc giới

19.

Một trong các phương pháp cố định đường biên giới quốc gia là gì?

a)

Xây dựng làng biên giới

b)

Xây dựng mốc biên giới

c)

Đặt mốc biên giới

d)

Xây dựng ranh giới quốc giới

20.

Với quốc gia ven biển, đường ranh giới ngoài vùng lãnh hải của đất liền, của đảo và quần đảo gọi là gì?

a)

Là thềm lục địa quốc gia trên biển

b)

Là mốc biên giới quốc gia trên biên

c)

Là đường biên giới quốc gia trên biển

d)

Là khu vực biên giới quốc gia trên biển

21.

Các quốc gia khác có quyền gì ở vùng nội thủy của quốc gia ven biển?

a)

Chỉ được vào vùng nội thủy khu được phép của quốc gia ven biển

b)

Không được quốc gia ven biển cho phép với bất kì lí do nào

c)

Tự do vào vùng nội thủy dù không có sự đồng ý của quốc gia ven biển

d)

Đi qua không gây hại như vùng lãnh hải

22.

Các quốc gia khác có quyền gì ở vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia ven biển?

a)

Tự do hàng hải

b)

Tự do sử dụng

c)

Không được phép đi qua

d)

Được phép, nhưng hạn chế việc đi qua

23.

Một trong những quan điểm của Đảng và nhà nước về bảo vệ biên giới quốc gia là gì?

a)

Phải dựa vào dân, trực tiếp là đồng bào các dân tộc ở biên giới

b)

Tăng cường hơn nữa sức mạnh quốc phòng khu vực biên giới

c)

Tăng cường lực lượng quân đội

d)

Xây dựng nhiều công trình quốc phòng nơi biên giới

24.

Chế độ pháp lí của vùng nội thủy theo Công ước quốc tế về luật biển như thế nào?

a)

Thuộc quyền chủ quyền cảu quốc gia ven biển

b)

Thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối đầy đủ của quốc gia

c)

Thuộc quyền xét xử đầy đủ của quốc gia ven biển

d)

Thuộc quyền chủ quyền hoàn toàn của quốc gia ven biển

25.

Một trong những nội dung về vị trí, ý nghĩa xây dựng, quản lí khu vực biên giới quốc gia là gì?

a)

Luôn tăng cường sức mạnh về quốc phòng

b)

Để phát triển nền ngoại giao của đất nước

c)

Nhằm tăng cường sức mạnh trong quan hệ đối ngoại

d)

Ngăn ngừa hoạt động xâm nhập, phá hoại từ bên ngoài

26.

Các quốc gia khác có quyền gì ở vùng lãnh hải của quốc gia ven biển

a)

Tự do hàng hải

b)

Tự do sử dụng

c)

Không được phép đi qua

d)

Đi qua không gây hại