wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN LÝ LUẬN DẠY HỌC TIỂU HỌC

Total questions: 35

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Trong nguyên tắc thống nhất giữa giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và giáo dục của cộng đồng xã hội, giáo dục nhà trường giữ vai trò như thế nào?

a)

A. Quan trọng

b)

B. Quyết định

c)

C.   Chủ đạo 

d)

D. Định hướng

2.

Câu 2: "Nói hay, làm dở". Câu nói trên đề cập đến nguyên tắc giáo dục nào?

a)

A. Nguyên tắc giáo dục trong lao động và bằng lao động

b)

B. Giáo dục gắn với đời sống xã hội

c)

C. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích trong hoạt động giáo dục

d)

D. Nguyên tắc thống nhất giữa ý thức và hành vi trong giáo dục

3.

Câu 3: “Khi học sinh có những hành vi, lời nói trái với chuẩn mực hành vi, giáo viên phải biết tự kiềm chế, bình tĩnh, nghiêm khắc, chân tình giúp đỡ các em nhận ra lỗi lầm, không mạt sát sỉ nhục, đánh đập, thể hiện sự thiếu tôn trọng các em..” là nội dung của nguyên tắc giáo dục nào?

a)

A. Giáo dục gắn với đời sống xã hội

b)

B. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích trong hoạt động giáo dục

c)

C. Nguyên tắc thống nhất giữa sự tổ chức lãnh đạo sư phạm của giáo viên với việc phát huy tính tự giác tích cực độc lập tự giáo dục của học sinh

d)

D. Nguyên tắc tôn trọng nhân cách học sinh kết hợp với yêu cầu hợp lí trong quá trình giáo dục

4.

Câu 4: Nhà trường giáo dục về kiến thức an toàn giao thông cho các em học sinh. Khi gặp tín hiệu đèn xanh thì được phép đi, đèn đỏ thì phải dừng lại nhường đường cho xe khác, đèn vàng thì đi chậm lại. Khi người bố đón con đi học về đến chỗ giao nhau có tín hiệu đèn tuy gặp đèn đỏ nhưng do ông bố thấy không có công an giao thông và đang bận công chuyện riêng nên đã không chấp hành theo và vượt đèn đỏ đi luôn. Học sinh có hỏi bố “vì sao không dừng lại?” và nói “cô giáo dạy đèn đỏ phải dừng lại!” nhưng ông bố không nghe cứ vượt.

Tình huống trên đề cập đến nguyên tắc giáo dục nào?

a)

A. Nguyên tắc tôn trọng nhân cách học sinh kết hợp với yêu cầu hợp lí trong quá trình giáo dục

b)

B. Nguyên tắc thống nhất giữa sự tổ chức lãnh đạo sư phạm của giáo viên với việc phát huy tính tự giác tích cực độc lập tự giáo dục của học sinh

c)

C. Nguyên tắc thống nhất giữa giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và giáo dục của cộng đồng xã hội

d)

D. Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống kế tiếp liên tục trong công tác giáo dục

5.

Câu 5: Chọn phương án đúng?

a)

A. Trong quá trình giáo dục, giáo viên giữ vai trò quyết định, tổ chức lãnh đạo quá trình hình thành, phát triển những phẩm chất, hành vi thói quen ở học sinh.

b)

B. Trong quá trình giáo dục, giáo viên giữ vai trò định hướng, tổ chức lãnh đạo quá trình hình thành, phát triển những phẩm chất, hành vi thói quen cho học sinh.

c)

C. Trong quá trình giáo dục, giáo viên giữ vai trò chủ đạo, tổ chức lãnh đạo quá trình hình thành, phát triển những phẩm chất, hành vi thói quen ở học sinh.

d)

D. Trong quá trình giáo dục, giáo viên giữ vai trò quan trọng, tổ chức lãnh đạo quá trình hình thành, phát triển những phẩm chất, hành vi thói quen cho học sinh.

6.

Câu 6: Trong hệ thống giáo dục có tất cả bao nhiêu nguyên tắc?

a)

A. 6

b)

B. 7

c)

C. 8

d)

D. 9

7.

Câu 7: Đâu không phải cơ sở để xác định nguyên tắc giáo dục?

a)

A. Quan điểm của Mác- Lênin về bản chất con người và quy luật hình thành phát triển con người

b)

B. Quan điểm của Đảng về mục tiêu và nguyên lí giáo dục

c)

C. Điều kiện kinh tế- xã hội

d)

D. Đặc điểm quá trình giáo dục

8.

Câu 8: Đâu là định nghĩa đúng về nguyên tắc giáo dục?

a)

A. Nguyên tắc giáo dục không phải là những quy luật của quá trình giáo dục mà các nguyên tắc giáo dục chỉ là những luận điểm cơ bản phản ánh trong đó có những quy luật của quá trình giáo dục

b)

B. Nguyên tắc giáo dục là tiêu chí để xem xét và đánh giá mọi hoạt động của người giáo dục và người được giáo dục trong quá trình giáo dục

c)

C. Nguyên tắc giáo dục có giá trị chung cho việc hình thành ở đối tượng giáo dục bất kì hành vi thói quen, hành vi đạo đức nào

d)

D. Cả 3 phương án trên đều đúng

9.

Câu 9: “ Hoàn cảnh sáng tạo ra con người, trong chừng mực nhất định con người sáng tạo ra hoàn cảnh” nói về?

a)

A. Về bản chất con người

b)

B. Về quy luật hình thành và phát triển con người

c)

C. Về nguyên lí giáo dục

d)

D. Về mục tiêu giáo dục

10.

Câu 10: “ Lấy giáo dục làm cơ sở cho mọi hoạt động của giáo viên và học sinh” đề cập đến nguyên tắc nào?

a)

A. Đảm bảo tính mục đích trong giáo dục

b)

B. Đảm bảo thống nhất vai trò chủ đạo của giáo viên và tính chủ động của học sinh

c)

C. Nguyên tắc giáo dục trong lao động và bằng lao động

d)

D. Nguyên tắc giáo dục trong tập thể và bằng tập thể

11.

Câu 11: Điền vào chỗ trống:

“Nguyên tắc dạy học là những luận điểm cơ bản có tính quy luật của lý luận dạy học, có tác dụng chỉ đạo toàn bộ tiến trình giảng dạy và học tập phù hợp với……dạy học nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học”

a)

A. Mục đích

b)

B. Mục tiêu

c)

C. Quá trình

d)

D. Nội dung

12.

Câu 12: Nguyên tắc nào được J.A Cômenxki coi là nguyên tắc vàng ngọc?

a)

A. Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan

b)

B. Nguyên tắc phát huy tính tích cực và tự lực của học sinh

c)

C. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính liên tục

d)

D. Nguyên tắc chú ý đến đặc điểm tâm lí đối tượng

13.

Câu 13: J.A Cômenxki đưa ra hệ thống bao nhiêu nguyên tắc dạy học?

a)

A. 6

b)

B. 8

c)

C. 9

d)

D. 7

14.

Câu 14: Trong giáo dục, nhà giáo dục không hình thành được cho học sinh niềm tin đạo đức là vi phạm nguyên tắc nào?

a)

A. Giáo dục trong tập thể và bằng tập thể

b)

B. Đảm bảo tính mục đích trong giáo dục

c)

C. Gắn giáo dục với thực tiễn cuộc sống

d)

D. Giáo dục trong lao động và bằng lao động

15.

Câu 15: Giáo dục phải hướng vào việc đạt được mục đích giáo dục nói chung, mục đích đạo đức nói riêng là nội dung của nguyên tắc:

a)

A. Gắn giáo dục với thực tiễn cuộc sống

b)

B. Giáo dục trong lao động và bằng lao động

c)

C. Giáo dục trong tập thể và bằng tập thể

d)

D. Đảm bảo tính mục đích trong giáo dục

16.

Câu 16: “Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính thường xuyên liên tục trong quá trình giáo dục đòi hỏi quá trình giáo dục phải được tiến hành một cách có hệ thống về nội dung và phương pháp đồng thời phải được tiến hành … cả về không gian và thời gian.”

a)

A. Ngay lập tức

b)

B. Thường xuyên liên tục

c)

C. Cụ thể

d)

D. Thống nhất

17.

Câu 17: “Nguyên tắc đảm bảo tính cá biệt trong giáo dục đòi hỏi quá trình giáo dục phải gắn với mỗi cá nhân … và gắn với mỗi tình huống giáo dục cụ thể.”?

a)

A. Cụ thể

b)

B. Hợp lý

c)

C. Ngắn gọn

d)

D. Chặt chẽ

18.

Câu 18: Ở cấp tiểu học giáo dục quốc phòng và an ninh được thực hiện lồng ghép thông qua nội dung các môn học trong chương trình, kết hợp với hoạt động ngoại khóa phù hợp với lứa tuổi đã thể hiện nguyên tắc giáo dục nào?

a)

A. Nguyên tắc giáo dục trong tập thể và bằng tập thể

b)

B. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích trong giáo dục

c)

C. Nguyên tắc gắn giáo dục với thực tiễn lao động đấu tranh xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa của nhân dân lao động

d)

D. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính thường xuyên, liên tục trong quá trình giáo dục

19.

Câu 19: "Lao động là vinh quang". Câu nói trên đề cập đến nguyên tắc giáo dục nào?

a)

A. Nguyên tắc giáo dục trong lao động và bằng lao động

b)

B. Giáo dục gắn với đời sống xã hội

c)

C. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích trong hoạt động giáo dục

d)

D. Nguyên tắc thống nhất giữa ý thức và hành vi trong giáo dục

20.

Câu 20: Nguyên tắc nào có giá trị rất lớn trong việc hình thành ở đối tượng giáo dục niềm tin đạo đức?

a)

A. Nguyên tắc giáo dục trong lao động và bằng lao động

b)

B. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính thường xuyên, liên tục trong quá trình giáo dục

c)

C. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích trong giáo dục

d)

D. Nguyên tắc gắn giáo dục với thực tiễn lao động đấu tranh xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa của nhân dân lao động

21.

Câu 21: “Nguyên tắc dạy học đóng vai trò … trong quá trình dạy và học.”?

a)

A. Quan trọng

b)

B. Cần thiết

c)

C. Tất yếu

d)

D. Quyết định

22.

Câu 22: Việc đa dạng hình thức tổ chức dạy học như tham quan, thực hành ở phòng thí nghiệm… nhằm đảm bảo nguyên tắc dạy học nào dưới đây?

a)

A. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục trong dạy học

b)

B. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa “Lý luận và thực tiễn”, “học đi đôi với hành” và “nhà trường gắn liền với đời sống, với nhiệm vụ phát triển đất nước”

c)

C. Nguyên tắc đảm bảo tính cảm xúc tích cực trong dạy học

d)

D. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng trong dạy học

23.

Câu 23: Tâm lí học đã khẳng định “Việc lĩnh hội nội dung dạy học và phát triển năng lực nhận thức là … của một quá trình, có liên hệ mật thiết với nhau”

a)

A. Hai giai đoạn

b)

B. Hai khía cạnh

c)

C. Hai mặt

d)

D. Hai nội dung

24.

Câu 24: Trong dạy học, giáo viên kết hợp với các phương tiện dạy học như hát, kể chuyện, trò chơi học tập… nhằm kích thích sự hứng thú của học sinh. Việc làm này nhằm đảm bảo nguyên tắc dạy học nào?

a)

A. Nguyên tắc đảm bảo tính tuần tự và tính hệ thống trong dạy học

b)

B. Nguyên tắc đảm bảo tính vững chắc và sự phát triển năng lực nhận thức của học sinh

c)

C. Nguyên tắc đảm bảo tính cảm xúc tích cực trong quá trình dạy học

d)

D. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục trong dạy học

25.

Câu 25: Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục trong dạy học chính là đảm bảo sự thống nhất giữa hai mặt … trong nhân cách của học sinh

a)

A. Năng lực và tư duy

b)

B. Tư duy và phẩm chất

c)

C. Tư duy và sáng tạo

d)

D. Phẩm chất và năng lực

26.

Câu 26: “ Dao sắc không gọt được chuôi”. Câu nói trên đề cập đến nguyên tắc giáo dục nào?

a)

A. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích trong giáo dục

b)

B. Nguyên tắc gắn giáo dục với thực tiễn lao động đấu tranh xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa của nhân dân lao động

c)

C. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính thường xuyên, liên tục trong quá trình giáo dục

d)

D. Nguyên tắc đảm bảo tính cá biệt trong giáo dục

27.

Câu 27: Có quan điểm cho rằng: "Trong nhà trường chỉ có GVCN mới giáo dục được học sinh, còn hiệu trưởng thì không".Câu nói trên đề cập đến nguyên tắc giáo dục nào?

a)

A. Nguyên tắc đảm bảo tính cá biệt trong giáo dục

b)

B. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích trong giáo dục

c)

C. Nguyên tắc thống nhất giữa ý thức và hành vi trong giáo dục

d)

D. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính thường xuyên, liên tục trong quá trình giáo dục

28.

Câu 28: “Nguyên tắc đòi hỏi giáo dục phải hướng vào việc đạt được mục tiêu giáo dục nói chung mục tiêu đào tạo trong nhà trường phổ thông nói riêng” là nói đến nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích trong giáo dục

b)

B. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính thường xuyên, liên tục trong quá trình giáo dục

c)

C. Nguyên tắc đảm bảo tính tuần tự và tính hệ thống trong dạy học

d)

D. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng trong dạy học

29.

Câu 29: “Nguyên tắc này đòi hỏi giáo dục phải được tiến hành ngay trong tập thể học sinh - nơi diễn ra cuộc sống thực của học sinh trong nhà trường và lấy tập thể làm phương tiện để giáo dục học sinh” là nguyên tắc giáo dục nào?

a)

A. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích trong giáo dục

b)

B. Nguyên tắc đảm bảo tính cá biệt trong giáo dục

c)

C. Nguyên tắc giáo dục trong tập thể và bằng tập thể

d)

D. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính thường xuyên, liên tục trong quá trình giáo dục

30.

Câu 30: “Nguyên tắc này đòi hỏi quá trình giáo dục phải được tiến hành một cách có hệ thống về nội dung và phương pháp đồng thời phải được tiến hành thường xuyên liên tục cả về không gian và thời gian” là nguyên tắc giáo dục nào?

a)

A. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích trong giáo dục

b)

B. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính thường xuyên, liên tục trong quá trình giáo dục

c)

C. Nguyên tắc đảm bảo tính cá biệt trong giáo dục

d)

D. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội

31.

Câu 31: Trong quá trình giáo dục, khi xuất hiện sự sai lệch giữa kết quả và mục đích thì phải tìm hiểu nguyên nhân ở đâu?

a)

A. Việc đề ra mục đích giáo dục

b)

B. Việc áp dụng các phương pháp, phương tiện giáo dục

c)

C. Việc thực hiện các nguyên tắc giáo dục

d)

D. Việc triển khai các nội dung dạy học

32.

Câu 32: Các nguyên tắc giáo dục có tác dụng … mọi hoạt động của người giáo dục và người được giáo dục?

a)

A. Chi phối

b)

B. Điều khiển

c)

C. Chỉ đạo

d)

A. Phản ánh

33.

Câu 33: Cơ sở cho mọi hoạt động của chủ thể và khách thể trong quá trình giáo dục là?

a)

A. Mục tiêu giáo dục

b)

B. Nội dung giáo dục

c)

C. Nguyên tắc giáo dục

d)

D. Kết quả giáo dục

34.

Câu 34: Trong quá trình giáo dục, việc đảm bảo các nguyên tắc giáo dục là … đảm bảo cho quá trình giáo dục đạt được kết quả?

a)

A. Tất yếu

b)

B. Điều kiện

c)

C. Chìa khóa

d)

D. Gắn liền

35.

Câu 35: Hiện tượng “Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà” đề cập tới nguyên tắc giáo dục nào?

a)

A. Nguyên tắc giáo dục trong tập thể và bằng tập thể

b)

B. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chỉ đại của nhà giáo dục với vai trò phát huy vai trò tự giác, tích cực, tự lực, độc lập và sáng tạo của học sinh trong quá trình giáo dục.

c)

C. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính thường xuyên, liên tục trong quá trình giáo dục

d)

D. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội