Font size
WorksheetsKSNB
Total questions: 100
Worksheet time: 2hrs 40mins
Gian lận là gì?
Là việc áp dụng sai nguyên tắc kế toán do thiếu cẩn thận.
Là những hành vi chỉ định lừa dối nhằm biển thủ tài sản, tham ô tài sản, xuyên tạc thông tin
Là việc tính toán sai
Là việc ghi chép kế toán nhầm lẫn
Khái niệm về gian lận được biểu hiện là:
Lỗi về tính toán số học
Áp dụng nhầm lẫn các nguyên tắc, phương pháp và chế độ kế toán do giới hạn về trình độ của các cán bộ kế toán
Áp dụng sai các nguyên tắc, phương pháp trong chế độ kế toán một cách có chủ ý
. Bao gồm tất cả các phương án
Kế toán bán hàng biển thủ tiền từ khách hàng nợ bằng cách không ghi sổ kế toán và ghi giảm nợ tài khoản phải thu dưới hình thức lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Hành vi đó là:
Có thể được bỏ qua nếu phát hiện sớm
. Gian lận
Nhầm lẫn
Tất cả các phương án đều sai
Khai khống khối lượng công việc thuộc gian lận của chu trình kế toán nào?
Bán hàng và thu tiền
Mua hàng và thanh toán
Tiền lương và chi phí tiền lương
Tất cả các phương án đều sai
Mô hình Tam giác gian lận của Ronand R.Cressy trình bày:
Các yếu tố dẫn đến hành vi gian lận
Mối quan hệ giữa các yếu tố dẫn đến hành vi gian lận
. Các biện pháp doanh nghiệp có thể áp dụng để phòng ngừa hành vi gian lận
Tất cả các phương án đều đúng
Kết quả nghiên cứu gian lận của ACFE cho rằng gian lận phổ biến trên báo cáo tài chính có thể là các hành vi:
Ghi nhận doanh thu không có thật, ghi sai niên độ
Skimming, Cash larceny, Billing,...
Ghi nhận doanh thu không có thật, ghi sai niên độ, không khai báo đầy đủ thông tin, định giá sai tài sản
Gian lận tài sản
Theo nghiên cứu của hiệp hội các nhà điều tra gian lận Hoa Kỳ (ACFE) thì đối tượng nào sau đây phát hiện được các hành vi gian lận nhiều nhất:
Tố giác của nhân viên, nhà cung cấp khách hàng
Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán độc lập
Cảnh sát
Theo nghiên cứu của hiệp hội các nhà điều tra gian lận Hoa Kỳ (ACFE) thì đối tượng nào sau đây có tỷ lệ thực hiện hành vi gian lận nhiều nhất:
Tổ chức phi lợi nhuận
. Doanh nghiệp nhà nước
Công ty tư nhân
Công ty cổ phần
Thành viên chủ yếu của Hiệp hội các nhà điều tra gian lận Hoa Kỳ (ACFE) là:
Chuyên gia về chống gian lận
Kế toán viên
Kiểm toán viên nội bộ
Chuyên gia pháp lý
Thứ tự nào sau đây là đúng :
Kiểm soát phát hiện, kiểm soát phòng ngừa, kiểm soát bù đắp
Kiểm soát phòng ngừa, kiểm soát phát hiện, kiểm soát bù đắp
Kiểm soát phát hiện, kiểm soát bù đắp, kiểm soát phòng ngừa
Kiểm soát bù đắp, kiểm soát phòng ngừa, kiểm soát phát hiện
Trong các hành vi sau đây, hành vi nào không thuộc hành vi gian lận:
Giả mạo, sửa chữa, sử lý chứng từ theo ý muốn chủ quan
Giấu giếm, xuyên tạc số liệu, tài liệu
Bỏ sót, ghi trùng
Cố tình áp dụng sai các nguyên tắc ghi chép kế toán
Biện pháp thông thường cần phải thực hiện để đối phó với gian lận là:
Ngăn ngừa
Ngăn ngừa, phát hiện
Ngăn ngừa, phát hiện và trừng phạt
Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ
Quan điểm cho rằng khi hoàn cảnh tạo áp lực, cơ hội thực hiện gian lận cao cùng với tính liêm chính của cá nhân thấp, nguy cơ xảy ra gian lận là rất lớn là của:
Donald R.Cressey
Edwin H.Sutherland
W.Steve Albrecht
Richard C.Hollinger
Nhận định nào sau đây là sai:
Việc ngăn ngừa và phát hiện gian lận sẽ đạt kết quả tốt nhất thông qua một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu
Cần phải tiến hành giám sát vì thực tế vận hành thường không được như những gì giả thiết/quy định
Sai sót và thất bại là triệu chứng – thiếu các chốt kiểm soát là nguyên nhân, do đó đừng tìm cách chữa triệu chứng, hãy tập trung vào nguyên nhân.
Ngoài chức năng kiểm tra, đánh giá, xác nhận và tư vấn thì kiểm toán nội bộ còn thực hiện chức năng xử lý
Ngăn ngừa, phát hiện các gian lận, sai sót trên báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán
Là trách nhiệm của kiểm toán viên nội bộ
Là trách nhiệm của kiểm toán viên độc lập
Không phải là trách nhiệm của nhà quản trị đơn vị
Là trách nhiệm của nhà quản trị đơn vị
Theo R. Cressey, áp lực nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến gian lận:
Khó khăn về tài chính
Cơ hội làm giàu
Khó khăn kinh doanh
Bị cô lập
Theo tam giác gian lận của Ronald R. Cressey, nguyên nhân dẫn đến gian lận là:
Cơ hội, sự nghèo khó và năng lực yếu kém
Cơ hội, áp lực và năng lực kém
Sự tự biện và cơ hội
Cơ hội, áp lực và sự hợp lý hóa hành vi gian lận
Kết quả nghiên cứu gian lận của ACFE cho thấy có các loại gian lận như sau:
Gian lận liên quan đến tài sản
Gian lận liên quan đến tài sản và tham ô
Gian lận liên quan đến tài sản, tham ô và gian lận trên báo cáo tài chính
Gian lận liên quan đến tài sản, báo cáo tài chính, tham ô và biển thủ
Theo nghiên cứu của hiệp hội các nhà điều tra gian lận Hoa Kỳ (ACFE) thì các nhà quản lý cao cấp và chủ sở hữu là đối tượng thực hiện các hành vi gian lận là ít nhất và sự tổn thất do họ gây ra là:
. Ít nhất
Nhiều nhất
. Trung bình
Không xác định được
Nói chung,kiểm soát nội bộ được coi là yếu kém nghiêm trọng khi các sai sót và gian lận trọng yếu thường không được phát hiện kịp thời bởi:
Kiểm toán viên trongquátrình nghiên cứu vàđánhgiá kiểm soát nội bộ
Kếtoán trưởngtrongquátrình đối chiếu, kiểm tra cácsố liệu trên sổcái
Các nhân viên trongquátrình thựchiện một cáchbình thườngcác chứcnăngđượcgiao
Giám đốc tài chính trongquátrình kiểm trabáocáo tài chính trongkỳ
Gian lận khi khai khống giờ làm thêm hoặc ghi tên nhân viên ảo vào bảng chấm công trong tính lương cho nhân viên là thủ thuật:
Tính lương cho nhân viên không có thật để chiếm dụng số tiền này
Trả lương thừa
Lập hồ sơ nhân sự giả
Tất cả các phương án đều sai
Quan điểm cho rằng: "Một tổ chức mà có các nhân viên không lương thiện sẽ ảnh hưởng ngay đến các nhân viên lương thiện" là của:
Donald R.Cressey
Edwin H.Sutherland
W.Steve Albrecht
Richard C.Hollinger
Theo Albercht, dấu hiệu nào sau đây không phải là nguyên nhân xuất hiện gian lận:
Nợ nần cao
Thói quen cờ bạc
Mong muốn có thu nhập cao
Giàu nhanh
Bàn cân giân lận xem xét các yếu tố
Áp lực, cơ hội, lòng tham
Thái độ, cá tính, thói quen
Áp lực, cơ hội, tính trung thực
Áp lực, cơ hội, lòng tham, thái độ, cá tính, thói quen
Các biện pháp ngăn ngừa và phát hiện gian lận hữu hiệu nhất theo ACFE là
. Thuê kiểm toán độc lập
. Ban hành chuẩn mực đạo đức
. Sử dụng kiểm toán viên nội bộ
Giáo dục và thiết lập đường dây nóng
Những hành vi có thể xem là hành vi gian lận là:.
Ghi chép các nghiệp vụ không có thật hoặc giả mạo chứng từ
Ghi chép các nghiệp vụ không chính xác về số học không cố ý
Áp dụng nhầm các nguyên tắc kế toán một cách không cố ý
Ghi chép các nghiệp vụ không có thật hoặc giả mạo chứng từ; ghi chép các nghiệp vụ không chính xác về số học không cố ý; áp dụng nhầm các nguyên tắc kế toán một cách không cố ý
Mô hình tam giác gian lận gồm các nhân tố sau
Áp lực, tính trung thực
Tính trung thực, cơ hội
Cơ hội, áp lực và tính trung thực
Tất cả các phương án đều sai
Mô hình tam giác gian lận khác với mô hình bàn cân gian lận, nó gồm có các nhân tố sau:
Áp lực, tính trung thực
Tính trung thực, cơ hội
Cơ hội, áp lực và tính trung thực
:Cơ hội, áp lực và sự hợp lý hoá hành vi gian lận
Mô hình bàn cân gian lận khác với mô hình tam giác gian lận, nó gồm có các nhân tố sau:
Áp lực, tính trung thực
Tính trung thực, cơ hội
Cơ hội, áp lực và tính trung thực
Tất cả các phương án đều sai
Hãy điền từ vào dấu ... trong câu sau: “Theo Edwin H.Sutherland: Tội phạm cổ cồn là một loại tội phạm được thực hiện bởi những ... đối với ...”
Nhà quản lý/chủ sở hữu
Giám đốc/hội đồng quản trị
Nhân viên/công ty
Tất cả các phương án đều sai
Edwin H.Sutherland là nhà nghiên cứu về tội phạm học, ông có nhiều công trình nghiên cứu đặc biệt liên quan đến:
Tội phạm cổ cồn
Tội phạm là tổ chức
Tội phạm là chủ sở hữu
Tất cả các phương án đều sai
Edwin H.Sutherland có nghiên cứu về tội phạm học và nhận định như sau:
Hành vi gian lận được thực hiện bởi nhà quản lý đối với chủ sở hữu- Tội phạm cổ cồn
. “Tội phạm học cũng cần được nghiên cứu bài bản giống như toán học, lịch sử hay ngoại ngữ”
“Một tổ chức mà có các nhân viên không lương thiện sẽ ảnh hưởng ngay đến các nhân viên lương thiện”
Tất cả các phương án đều đúng
Tam giác gian lận của nhà nghiên cứu Donald R.Cressey bao gồm các nhân tố sau:
Cơ hội, vấn đề kinh tế, sự trung thực
Cơ hội, áp lực, sự hợp lý hoá hành vi gian lận
Thời cơ, sự thua kém, tính liêm khiết
Tất cả các phương án đều sai
Donald R.Cressey nghiên cứu về:
Gian lận dưới góc độ tham ô và biển thủ.
Đưa ra mô hình tam giác gian lận
Là sáng lập viên của Hiệp hội các nhà điều tra gian lận Hoa Kỳ (ACFE)
Tất cả các phương án đều đúng
D.W.Steve Albrecht có những nghiên cứu về tội phạm học:
Đưa ra tác phẩm “Chôn vùi gian lận, viễn cảnh của kiểm toán nội bộ”
Xây dựng mô hình “bàn cân gian lận”
Đưa ra tác phẩm “Chôn vùi gian lận, viễn cảnh của kiểm toán nội bộ”, Xây dựng mô hình “bàn cân gian lận”
Tất cả các phương án đều sai
Theo kết quả điều tra của ACFE, quốc gia có tỷ lệ và số vụ gian lận nhiều nhất là:
Canada
Hoa Kỳ
Anh
Đức
Theo kết quả điều tra của ACFE, xét theo giới tính, mức tổn thất bình quân của một vụ sai phạm thì:
Nam cao hơn nữ
Nữ cao hơn nam
Không phân biệt giới tính
Không có nghiên cứu nào về mức tổn thất theo giới tính
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc nảy sinh gian lận?
Sự độc đoán độc quyền kiêm nhiệm trong quản lý
Do cơ cấu tổ chức quản lý không phù hợp, phức tạp
Trình độ quản lý kế toán thấp, khối lượng công việc nhiều
Tất cả các phương ánđều đúng
Các phương pháp chính để che giấu nợ phải trả và chi phí là:
Không ghi nhận nợ phải trả và chi phí
Vốn hoá các khoản chi phí không được phép vốn hoá
Không lập dự phòng nợ phải trả
Tất cả các phương án đều đúng
Loại trừ hoặc giảm trừ những áp lực và cơ hội có thể dẫn đến những hành vi thiếu trung thực của các thành viên trong ngân hàng
Là một trong những cách để nâng cao tính trung thực và sự tôn trọng các giá trị đạo đức của nhân viên
Càng làm tăng nguy cơ dẫn đến gian lận của nhân viên.
Không thể giúp các nhân viên trung thực hơn.
Giúp các nhà quản trị dễ dàng phát hiện các gian lận hơn.
Để việc ngăn ngừa và phát hiện gian lận đạt kết quả tốt nhất:
Nhà quản trị cần tăng cường nhân lực kiểm soát
Cần thiết lập một hệ thống KSNB hữu hiệu
Cần trang bị một hệ thống phần mềm quản trị tốt
Nhà quản trị cần đưa ra mức phạt cao nhất
Cách để đơn vị đối phó với gian lận đó là:
Ngăn ngừa
Phát hiện
Xử lý/Trừng phạt
Tất cả các phương án đều đúng
Thông thường, gian lận trên báo cáo tài chính phát sinh như sau:
Cá nhân/tổ chức cố ý trình bày sai, người bị hại tin, sau đó đưa ra quyết định sai và họ phải chịu các thiệt hại về tài sản do quyết định sai đó
Cá nhân/tổ chức cố ý trình bày sai, người bị hại đưa ra quyết định sai và họ phải chịu các thiệt hại về tài sản do quyết định sai đó
Cá nhân/tổ chức cố ý trình bày sai, người bị hại tin và và họ phải chịu các thiệt hại về tài sản
Tất cả các phương án đều sai
Gian lận và sai sót được hiểu là:
Đều là các sai sót, ảnh hưởng đến người sử dụng thông tin
Gian lận là dối trá, lừa lọc người khác, sai sót là khuyết điểm không lớn do sơ suất gây ra
Gian lận là hành động vi phạm pháp luật còn sai sót thì không
Tất cả các phương án đều đúng
Gian lận có thể:
Mang lại lợi ích trực tiếp (tài sản, tiền) cho người/tổ chức thực hiện
Giúp người thực hiện gia tăng quyền lực
Giúp tổ chức/doanh nghiệp tăng lợi nhuận
Mang lợi lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp cho cá nhân hoặc nếu là tổ chức thực hiện thì lợi ích thu được là trực tiếp.
“Tội phạm học cũng cần được nghiên cứu giống như toán học, lịch sử hay ngoại ngữ”- là câu nói của:
Edwin H.Sutherland
Donald R.Cressey
W.Steve Albrecht
Richard C.Hollinger
Gian lận trong ngân hàng và các tổ chức tín dụng cũng giống như trong các doanh nghiệp, đều do nhân viên thực hiện:
Đúng
Sai
Phụ thuộc vào mối quan hệ chủ - thợ
Phụ thuộc áp lực mà nhân viên phải gánh chịu
Những khó khăn về tài chính hoặc những hậu quả từ thất bại cá nhân chính nguyên nhân tạo ra các cơ hội cho các cá nhân thực hiện hành vi gian lận. Các cá nhân này thường tìm cách tiếp cận các cá nhân khác để tìm đồng minh cùng thực hiện hành vi. Khi đó, hành vi gian lận do:
Cá nhân thực hiện
Tổ chức thực hiện
Có tổ chức thành hệ thống
Tất cả các phương án đều đúng
Các nhân viên có năng lực thường có tỷ lệ thực hiện hành vi gian lận nhiều hơn, vì họ luôn cho rằng không được ghi nhận thành tích, họ luôn có mối quan hệ bất đồng với chủ doanh nghiệp (chủ-thợ).
Là kết quả nghiên cứu của D.W.Steve Albrecht
Là kết quả nghiên cứu của Donald R.Cressey
Là kết quả nghiên cứu của Edwin H.Sutherland
Không có phương án nào đúng
Theo nghiên cứu của ACFE, gian lận có thể gây ra các ảnh hưởng nghiêm trọng đến:
Chất lượng, tính minh bạch của Báo cáo tài chính
Giảm niềm tin vào hoạt động kiểm toán
Làm tăng chi phí kiện tụng, phí bảo hiểm
Tất cả các phương án đều đúng
Mục tiêu kiểm soát để thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ nhấn mạnh đến sự hữu hiệu và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực đó là nhóm mục tiêu về:
Hoạt động
Báo cáo tài chính
Tuân thủ
Tất cả các phương án đều đúng
Kiểm soát nội bộ chỉ đem lại sự đảm bảo hợp lý chứ không thể mang lại sự đảm bảo tuyệt đối vì:
Sự thông đồng của các cá nhân và sự lạm quyền của các nhà quản trị
Phải đảm bảo nguyên tắc chi phí không được vượt quá lợi ích mang lại
Sự thông đồng của các cá nhân và sự lạm quyền của các nhà quản trị và phải đảm bảo nguyên tắc chi phí không được vượt quá lợi ích mang lại
Tất cả các phương án đều sai
Hoạt động của nhà quản lý là:
Đặt mục tiêu ở cấp toàn đơn vị
Quản lý rủi ro
Nhận dạng và phân tích rủi ro
Đặt mục tiêu ở cấp toàn đơn vị và quản lý rủi ro
Quan điểm kiểm soát nội bộ đồng nhất với kiểm soát tiền được hình thành trong giai đoạn nào của lịch sử phát triển của kiểm soát nội bộ:
Giai đoạn sơ khai
Giai đoạn hình thành
Giai đoạn phát triển
Giai đoạn hiện đại
Kiểm soát quản lý thuộc loại kiểm soát nào?
Kiểm soát trực tiếp.
Kiểm soát tổng quát.
Kiểm soát xử lý.
Không câu nào đúng.
Hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết lập tại đơn vị để:
Thực hiện các mục tiêu của đơn vị
Phục vụ cho bộ phận kiểm toán nội bộ
Thực hiện chế độ tài chính kế toán của nhà nước
Giúp kiểm toán viên độc lập xây dựng kế hoạch kiểm toán
Theo COSO, mục đích của ERM – Enterprise Risk Management – Integrated Frameworklà:
Quản trị rủi ro
Giám sát rủi ro
Đánh giá rủi ro
Tất cả các phương án đều đúng
Kiểm soát nội bộ là một quy trình được thiết kế để:
Cung cấp sự đảm bảo chắc chắn trong việc thực hiện các mục tiêu hoạt động, báo cáo, tuân thủ
Cung cấp sự đảm bảo chắc chắn trong việc thực hiện các mục tiêu hiệu quả hoạt động, sự tin cậy của thông tin và tính tuân thủ
Phục vụ nhu cầu quản trị nhằm mục tiêu đạt được lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
Tất cả các phương án đều sai
Kiểm soát nội bộ là một quy trình được thiết kế để:
Cung cấp sự đảm bảo hợp lý trong việc thực hiện các mục tiêu hiệu quả hoạt động, sự tin cậy của thông tin và tính tuân thủ
Phục vụ nhu cầu quản trị nhằm mục tiêu đạt được lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
Cung cấp sự đảm bảo hợp lý trong việc thực hiện các mục tiêu hiệu quả hoạt động, sự tin cậy của thông tin và tính tuân thủ và phục vụ nhu cầu quản trị nhằm mục tiêu đạt được lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
Tất cả các phương án đều sai
Kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ:
. Là hai khái niệm hoàn toàn giống nhau.
. Kiểm toán nội bộ không thuộc kiểm soát nội bộ.
Kiểm soát nội bộ là những gì đang diễn ra trong quy trình, được cụ thể hoá bởi các chính sách và thủ tục; kiểm toán nội bộ nằm ngoài quy trình và đi sau quy trình, rà soát lại quy trình.
Tất cả các phương án đều sai
Theo liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC), hệ thống kiểm soát nội bộ là một hệ thống chính sách và thủ tục được thiết lập nhằm bảo vệ được mục tiêu:
Bảo vệ tài sản của đơn vị.
Bảo đảm độ tin cậy của thông tin.
Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý
Tất cả các phương án đều đúng
Nói chung, một yếu kém của kiểm soát nội bô có thể định nghĩa là tình trạng khi mà sai phạm trọng yếu không được phát hiện kịp thời do:
Kiểm toán viên độc lập trong quá trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị
Kế toán trưởng của đơn vị khi kiểm tra kế toán
Các nhân viên của đơn vị trong quá trình thực hiện chức năng của mình
Kiểm toán viên nội bộ khi tiến hành kiểm toán
Mục tiêu kiểm soát để thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ nhấn mạnh đến tính trung thực và đáng tin cậy của Báo cáo tài chính đó là nhóm mục tiêu về:
Hoạt động
Báo cáo tài chính
Tuân thủ
Tất cả các phương án đều sai
Kiểm soát nội bộ chỉ đem lại sự đảm bảo hợp lý chứ không thể mang lại sự đảm bảo tuyệt đối vì:
Những hạn chế tiềm tàng trong quá trình xây dựng và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ
Sự sai lầm của nhà quản lý khi đưa ra các quyết định
Những hạn chế tiềm tàng trong quá trình xây dựng và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ và sự sai lầm của nhà quản lý khi đưa ra các quyết định
Tất cả các phương án đều sai
Việc thiết lập mục tiêu và chiến lược, sử dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đã định thuộc trách nhiệm về kiểm soát nội bộ của đối tượng nào sau đây:
Hội đồng quản trị
Nhà quản lý
Kiểm toán viên nội bộ
Nhân viên
Tham gia vào hệ thống kiểm soát nội bộ gồm:
Các nhà quản trị cấp cao (Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Nhà quản lý)
Các trưởng phòng
Các nhân viên trong đơn vị
Tất cả các phương án đều đúng
Quan điểm:“Kiểm soát nội bộ đồng nhất với kiểm soát nội bộ về kế toán và kiểm soát nội bộ về quản lý” được hình thành trong giai đoạn nào của lịch sử phát triển của kiểm soát nội bộ?
Giai đoạn sơ khai
Giai đoạn hình thành
Giai đoạn phát triển
Giai đoạn hiện đại
“Kiểm soát quá trình xử lý thông tin” là một trong các chức năng hoạt động kiểm soát phổ biến trong doanh nghiệp, bao gồm:
Kiểm soát chung và kiểm soát bên ngoài
Kiểm soát chung và kiểmsoát ứng dụng
Kiểm soát bên trong và kiểm soát bên ngoài
Kiểm soát chung và kiểm soát bên trong
Hoạt động kiểm soát là:
Các qui chế và thủ tục do lãnh đạo đơn vị thiết lập và chỉ đạo thực hiện trong đơn vị nhằm đạt được mục tiêu quản lý cụ thể
Các qui định về kế tóan và các thủ tục kế toán mà đơn vị được kiểm toán áp dụng để thực hiện ghi chép kế tóan và lập báo cáo tài chính
Là những nhận thức, quan điểm, sự quan tâm và hoạt động của nhà quản lý đối với hệ thống kiểm soát nội bộ và vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị
Tất cả các phương án đều đúng
“ Yêu cầu thông thường là chi phí cho hệ thống kiểm soát nội bộ không được vượt quá những lợi ích mà hệ thống đó mang lại”, là:
. Một trong những hạn chế cố hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Một trong những yêu cầu quan trọng của các nhà quản lý
Một trong những yêu cầu bắt buộc khi thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ
Tất cả các phương án đều đúng
Kiểm soát nội bộ cho doanh nghiệp nhỏ được COSO nghiên cứu và ban hành trong tài liệu “ Kiểm soát nội bộ đối với báo cáo tài chính – Hướng dẫn cho các công ty đại chúng quy mô nhỏ” được ban hành năm:
1992
2002
2006
2013
Thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu là trách nhiệm của:
Ban giám đốc
Hội đồng quản trị
Kiểm toán viên
Ban giám đốc và hội đồng quản trị
Mục tiêu kiểm soát để thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ nhấn mạnh đến việc tuân thủ pháp luật và các quy định là nhóm mục tiêu về:
Hoạt động
Báo cáo tài chính
Tuân thủ
Hiệu quả
Theo quan điểm của COSO thì tiêu chí nào dưới đây không phải là mục tiêu mà một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu hướng tới:
Hiểu rõ mục tiêu hoạt động của tổ chức
Báo cáo tài chính được lập và trình bày một cách đáng tin cậy
Pháp luật và các quy định được tuân thủ
Đảm bảo sự giám sát của nhà quản lý
Những đối tượng bên ngoài có tác động đối với hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức bao gồm:
Nhà phân tích tài chính, giới truyền thông
Nhà cung cấp
Kiểm toán viên độc lập
Tất cả các đối tượng được nêu
Xác định mục tiêu của tổ chức, doanh nghiệp trong việc đánh giá rủi ro là công việc của:
. Nhà quản lý, ban giám đốc
Các bộ phận, thậm chí là các thành viên
Của bộ phận, thành viên chuyên trách
Tất cả các phương án đều đúng
Theo quan điểm hiện đại, Kiểm soát nội bộ là:
Kiểm soát nội bộ về kế toán
Kiểm soát nội bộ về quản lý
Một nhiệm vụ của các Nhà quản trị cấp cao
Kiểm soát phát triển trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Kiểm soát nội bộtheo hướng quản trị, cho doanh nghiệp nhỏ, môi trường công nghệ thông tin, trong kiểm toán độc lập, theo hướng chuyên sâu vào những ngành nghề cụ thể và giám sát
Khi hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động hữu hiệu, thì:
Loại trừ hoàn toàn khả năng xảy ra gian lận hoặc sai sót
Khả năng xảy ra gian lận hoặc sai sót vẫn có thể xảy ra
Nhà quản trị hoàn toàn có thể tin tưởng rằng không tồn tại các sai phạm
Tất cả các phương án đều sai
Giám sát là hoạt động:
Mang tính thủ tục trong hệ thống kiểm soát nội bộ
Quan trọng trong hệ thống kiểm soát nội bộ
Vừa mang tính thủ tục và rất quan trọng trong hệ thống kiểm soát nội bộ
Tất cả các phương án đều sai
Một trong những người nàosau đây là ví dụ về bên có liên quan trong nội bộ một doanh nghiệp:
Một cổ đông
Một thành viên hội đồng quản trị nhưng không điều hành họat động doanh nghiệp
Một người cung cấp hàng cho doanh nghiệp
Một nhà quản lý doanh nghiệp
Thông qua các cuộc kiểm toán độc lập từ bên ngoài để phát hiện và cung cấp các thông tin về những yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm giúp đơn vị nhận biết và chấn chỉnh kịp thời thuộc trách nhiệm của đối tượng nào sau đây:
Các đối tượng bên ngoài
Nhà quản lý
Kiểm toán viên nội bộ
Không phải một trong các phương án được nêu
Hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết lập để:
Để đảm bảo ban giám đốc không thực hiện gian lận có hệ thống
Để đảm bảo làm tăng lợi nhuận công ty
Để đảm bảo người lao động nhận biết hệ thống kiểm soát nội bộ
Để đạt được các mục tiêu về hoạt động, báo cáo và tuân thủ
Các khoản chi trả tiền cho khách hàng về các tài sản, vật tư đã nhận:
Là sự kiện kinh tế nội sinh
Là sự kiện kinh tế ngoại sinh nhưng không dẫn đến sự trao đổi
Tất cả các phương án đều sai
Là sự kiện kinh tế ngoại sinh có kéo theo sự trao đổi
Điền các từ còn thiếu vào dấu ... trong câu sau: “Một hệ thống kiểm soát nội bộ chỉ có thể...khi từng thành viên trong đơn vị hiểu rõ về trách nhiệm và ... của mình, chúng cần được giới hạn ở một mức độ nhất định”
Hữu hiệu/quyền hạn
Thực hiện/nghĩa vụ
Thực hiện/quyền hạn
Hữu hiệu/nghĩa vụ
Kiểm soát nội bộ trong ngân hàng:
Phải được tổ chức ở mọi bộ phận, mọi cấp độ trong ngân hàng và phải cân đối giữa chi phí và lợi ích.
Chỉ cần tổ chức ở cấp độ cao nhất
Không cần xét đến yếu tố chi phí
. Tất cả các phương án đều sai
Một sự kiện, một biến cố có một kết cục ngoài dự kiến, đó chính là:
Một kết quả bất thường
Một sai lầm
Một rủi ro
Một nhận định sai
Hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết lập nhằm đạt được các mục tiêu nào:
Hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động
Sự trung thực và đáng tin cậy của các thông tin
Sự tuân thủ luật pháp và các quy định hiện hành
Tất cả các phương án đều đúng
Kiểm soát nội bộ là một quá trình, bởi vì:
Bao gồm một chuỗi các hoạt động kiểm soát
Hiện diện mọi nơi trong đơn vị
Kết hợp với nhau thành một hệ thống nhất và là phương tiện nhằm đạt được mục tiêu
Tất cả các phương án đều đúng
Sự kiện kinh tế là gì?
Là sự phát sinh các hoạt động trong đơn vị
Là các sự kiện phát sinh trong hoạt động của các đơn vị
Là sự phát sinh trong hoạt động tài chính của đơn vị
Là các sự kiện phát sinh thực tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Mục đích chính của việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của kiểm toán viên là:
Nâng cao khả năng kiểm soát cho nhà quản lý
Giúp cho hội đồng quản trị thực hiện tốt chức năng giám sát
Đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính
Đánh giá hiệu quả của công việc quản lý
Điều kiện quyết định đến sự trung thực và đáng tin cậy của các thông tin là:
Thông tin được phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác dưới hình thức phù hợp
Thông tin được phản ánh theo yêu cầu của nhà quản lý
Thông tin được phản ánh theo yêu cầu của cơ quan thuế
Thông tin được phản ánh theo đúng chế độ quy định
Trên giác độ quản lý, hiệu quả là quan trọng, do đó khi sử dụng các biện pháp kiểm soát, người quản lý phải cân nhắc về:
Chi phí bỏ ra
Lợi ích thu được
Chi phí, lợi ích và mức độ rủi ro có thể chấp nhận được
Thời gian thực hiện
Kiểm soát nội bộ chỉ có thể cung cấp một sự đảm bảo hợp lý cho các nhà quản lý chứ không phải là sự đảm bảo tuyệt đối trong việc đạt được các mục tiêu của đơn vị. Nguyên nhân là do:
Hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ
Yêu cầu kiểm soát của các nhà quản lý không thể thực hiện được
Nguyên tắc của hệ thống kiểm soát nội bộ
Nguyên tắc cơ bản trong quản lý
Trong các nội dung sau đây, nội dung nào là nội dung của mục tiêu kiểm toán “đầy đủ”
Số dư các khoản tiền trên báo cáo tài chính là có thực
Doanh nghiệp có quyền sở hữu về mặt pháp lý đối với các khoản tiền được ghi nhận
Các khoản tiền có thực đều được ghi nhận trên báo cáo tài chính
Số dư tiền được phân loại và trình bày thích hợp trên báo cáo tài chính. Các trường hợp tiền bị hạn chế quyền sử dụng đều được khai báo đầy đủ
Điều gì sau đây không đúng với khái niệm kiểm soát nội bộ:
Không một cá nhân nào được giao vừa nhiệm vụ bảo quản tài sản,vừa nhiệm vụ ghi chép sổ sách kế toán đối với tài sản đó
Các nghiêp vụ phải được ủy quyền một cách đúng đắn
Bởi vì mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí, đơn vị có thể chỉ tiến hành thủ tục kiểm soát trên cơ sở chọn mẫu để kiểm tra
Các thủ tục kiểm soát không bảo đảm không có sự thông đồng giữa các nhân viên đơn vị
Khi nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với doanh nghiệp lớn, các kiểm toán viên nội bộ nên: .
Sử dụng lưu đồ để mô tả cơ cấu kiểm soát
. Soạn bảng tường thuật
. Sử dụng lưu đồ để mô tả cơ cấu kiểm soát vàsoạn bảng tường thuật
Tất cả các phương án đều sai
Kiểm toán viên quan tâm tới các chính sách và thủ tục hệ thống kiểm soát nội bộ để đảm bảo hợp lý rằng:
Hiệu lực quá trình ra quyết định của nhà quản lý
Việc áp dụng các mức giá phù hợp tính cho từng sản phẩm của công ty
Phương pháp phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng sản phẩm
Khả năng xử lý và tổng hợp báo cáo tài chính của đơn vị
Những trường hợp nào sau đây không được xem là những yếu kém vốn có của hệ thống kiểm soát nội bộ:
Những công việc không phù hợp
Áp lực nhà quản lý
Sai lầm trong việc ra quyết định
. Sự thông đồng giữa các nhân viên
Những hoạt động kiểm soát là
Những chính sách và thủ tục đưa ra nhằm đảm bảo rằng những chỉ thị mà ban lãnh đạo doanh nghiệp ban hành đang được thực hiện
Là những công việc và qui mô kiểm toán cần thiết mà kiểm toán viên nội bộ phải xác định và thực hiện trong quá trình kiểm toán để đạt được mục tiêu kiểm toán
Là những thủ tục và qui mô kiểm toán cần thiết mà kiểm toán viên phải xác định và thực hiện trong quá trình kiểm toán để đạt được mục tiêu kiểm toán
Tất cả các phương án đều sai
Trong những câu sau đây, câu nào được xem là ít có khả năng thực hiện khi đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ của một doanh nghiệp:
Kiểm tra sự trung thực và độ tin cậy của dữ liệu kế toán
Phát hiện những sai sót về quản lý
Tạo điều kiện thực hiện chính sách quản lý
Bảo vệ an toàn tài sản
