wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quản trị chuỗi cung ứng (1)

Total questions: 114

Worksheet time: 2hrs 41mins

Name
Class
Date
1.
Dự trữ các nguồn nguyên vật liệu thô hoặc linh kiện được mua làm đầu vào cho quá trình chuyển hóa thành thành phẩm gọi là gì:
a)
Dự trữ nguyên vật liệu thô
b)
Dự trữ sản phẩm dở dang
c)
Dự trữ thành phẩm
d)
Không có đáp án đúng
2.
Dự trữ các nguồn hiện đang trong quá trình chuyển hóa sang các trạng thái có giá trị hơn gọi là gì:
a)
Dự trữ nguyên vật liệu thô
b)
Dự trữ sản phẩm dở dang
c)
Dự trữ thành phẩm
d)
Không có đáp án đúng
3.
Dự trữ các sản phẩm đã được hoàn tất để bán cho khách hàng gọi là gì:
a)
Dự trữ nguyên vật liệu thô
b)
Dự trữ sản phẩm dở dang
c)
Dự trữ thành phẩm
d)
Không có đáp án đúng
4.
Nhận định sau đúng hay sai: Mô hình EOQ là chính sách đặt hàng nhằm tối thiểu chi phí tồn kho hàng năm nhưng vẫn thỏa mãn nhu cầu thị trường.
a)
Đúng
b)
Sai
5.
Chi phí để mua một lượng hàng mới tính trên một đơn vị sản phẩm gọi là:
a)
Chi phí đặt hàng
b)
Chi phí duy trì dự trữ
c)
Chi phí đơn vị
d)
Không có đáp án đúng
6.
Chi phí để thực hiện đơn hàng gọi là:
a)
Chi phí đặt hàng
b)
Chi phí duy trì dự trữ
c)
Chi phí đơn vị
d)
Không có đáp án đúng
7.
Chi phí liên quan đến việc giữ và bảo quản hàng hóa trong kho trong một khoảng thời gian xác định, có thể tính theo tuần, tháng hoặc năm gọi là:
a)
Chi phí đặt hàng
b)
Chi phí duy trì dự trữ
c)
Chi phí đơn vị
d)
Không có đáp án đúng
8.
Nhận định sau đúng hay sai: Thông thường, chi phí đơn vị được tính bằng cách lấy chi phí mua hàng chia cho số lượng hàng mua.
a)
Đúng
b)
Sai
9.
Nhận định sau đúng hay sai: Chi phí đặt hàng tỷ lệ nghịch với số lần đặt hàng và nhận hàng.
a)
Đúng
b)
Sai
10.
Nhận định sau đúng hay sai: Chi phí đặt hàng tỷ lệ thuận với số lượng hàng hóa của một đơn hàng.
a)
Đúng
b)
Sai
11.
Nhận định sau đúng hay sai: Chi phí duy trì dự trữ tỷ lệ thuận với số lượng hàng hóa dự trữ.
a)
Đúng
b)
Sai
12.
Thông thường, một tháng công ty đặt 100 đơn hàng. Khi hàng hóa đến, chi phí trung bình cho việc kiểm tra là 100 nghìn đồng cho mỗi đơn hàng. Vậy, tổng số đơn hàng trong một năm của công ty là:
a)
1000 đơn hàng
b)
1200 đơn hàng
c)
1500 đơn hàng
d)
1600 đơn hàng
13.
Các chi phí liên quan đến việc đặt hàng của công ty X như sau: Thu nhập của một nhân viên kế toán là 120 triệu đồng/năm; Chi phí nhân công khác là 30 triệu đồng/năm; Chi phí văn phòng phẩm là 42 triệu đồng/năm. Mỗi tháng công ty đặt 100 đơn hàng. Chi phí trung bình cho việc kiểm tra là 100 nghìn đồng cho mỗi đơn hàng. Vậy, chi phí đặt hàng của công ty là:
a)
100 nghìn đồng/đơn hàng
b)
260 nghìn đồng/đơn hàng
c)
300 nghìn đồng/đơn hàng
d)
360 nghìn đồng/đơn hàng
14.
Chi phí nhân công đặt hàng là 30 triệu đồng/năm. Chi phí văn phòng phẩm liên quan đến việc đặt hàng và dự trữ là 42 triệu đồng/năm. Mỗi tháng công ty đặt 100 đơn hàng.Chi phí trung bình cho việc kiểm tra là 100 nghìn đồng cho mỗi đơn hàng. Vậy, chi phí văn phòng phẩm trung bình trên một đơn hàng của công ty là:
a)
25 nghìn đồng
b)
35 nghìn đồng
c)
45 nghìn đồng
d)
Không có đáp án đúng
15.
Mỗi tháng công ty đặt 100 đơn hàng. Khi hàng hóa đến, chi phí trung bình cho việc kiểm tra là 100 nghìn đồng cho mỗi đơn hàng. Lãi suất vay vốn là 9%, định mức khấu hao là 5%, chi phí bảo hiểm và chi phí khác trung bình là 4% giá trị hàng hóa dự trữ một năm. Vậy, chi phí duy trì dự trữ của công ty bằng bao nhiêu phần trăm giá trị hàng hóa dự trữ:
a)
0.18
b)
0.2
c)
0.28
d)
Không có đáp án đúng
16.
Một tháng công ty đặt 200 đơn hàng. Khi hàng hóa đến, chi phí trung bình cho việc kiểm tra là 100 nghìn đồng cho mỗi đơn hàng. Vậy, tổng số đơn hàng trong một năm của công ty là:
a)
240 đơn hàng
b)
2400 đơn hàng
c)
4200 đơn hàng
d)
24000 đơn hàng
17.
Thu nhập của một nhân viên kế toán phụ trách đặt hàng trong công ty Y là 240 triệu đồng/năm. Chi phí nhân công khác là 30 triệu đồng/năm. Chi phí cho điện thoại là 24 triệu đồng/năm. Mỗi tháng công ty đặt 200 đơn hàng. Vậy, thu nhập trung bình của một nhân viên kế toán trên một đơn hàng là:
a)
10.000 đồng
b)
100.000 đồng
c)
1.000.000 đồng
d)
Không có đáp án đúng
18.
Thu nhập của một nhân viên kế toán phụ trách đặt hàng trong công ty Y là 240 triệu đồng/năm. Chi phí nhân công khác là 30 triệu đồng/năm. Chi phí cho văn phòng phẩm là 24 triệu đồng/năm. Mỗi tháng công ty đặt 200 đơn hàng. Vậy, chi phí văn phòng phẩm trung bình trên một đơn hàng của công ty là:
a)
1.000 đồng
b)
10.000 đồng
c)
100.000 đồng
d)
1.000.000 đồng
19.
Thu nhập của một nhân viên kế toán phụ trách đặt hàng trong công ty Y là 240 triệu đồng/năm. Chi phí nhân công khác là 30 triệu đồng/năm. Chi phí cho văn phòng phẩm là 24 triệu đồng/năm. Mỗi tháng công ty đặt 200 đơn hàng. chi phí trung bình cho việc kiểm tra là 100 nghìn đồng cho mỗi đơn hàng. Vậy, chi phí đặt hàng trung bình trên một đơn hàng của công ty là:
a)
2.500 đồng
b)
200.500 đồng
c)
220.500 đồng
d)
222.500 đồng
20.
Mỗi tháng công ty đặt 100 đơn hàng. Khi hàng hóa đến, chi phí trung bình cho việc kiểm tra là 100 nghìn đồng cho mỗi đơn hàng. Lãi suất vay vốn là 10%, định mức khấu hao là 6%, chi phí bảo hiểm và chi phí khác trung bình là 5% giá trị hàng hóa dự trữ một năm. Vậy, chi phí duy trì dự trữ của công ty bằng bao nhiêu phần trăm giá trị hàng hóa dự trữ một năm:
a)
0.12
b)
0.21
c)
0.31
d)
0.41
21.
Mặt hàng Z có mức độ tiêu thụ hàng năm là 240 sản phẩm, chi phí đặt hàng cho mỗi đơn đặt hàng là 5 USD, chi phí đơn vị là 7 USD, chi phí lưu kho hàng năm là 30% trên mỗi đơn vị. Lượng đặt hàng kinh tế EOQ cho mặt hàng Z là:
a)
4 sản phẩm
b)
19 sản phẩm
c)
34 sản phẩm
d)
339 sản phẩm
22.
Công ty BK1 có mức cầu hàng năm là 120 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 800 nghìn đồng. Mỗi sản phẩm có giá 600 nghìn. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 20% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty BK1 là:
a)
30 sản phẩm
b)
40 sản phẩm
c)
45 sản phẩm
d)
50 sản phẩm
23.
Công ty X có mức cầu hàng năm là 1000 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 10 USD. Chi phí lưu kho là 0,5 USD/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty X được xác định bằng:
a)
100 sản phẩm
b)
200 sản phẩm
c)
300 sản phẩm
d)
400 sản phẩm
24.
Sản phẩm Z1 có mức cầu hàng năm là 135 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 5,8 triệu đồng. Mỗi sản phẩm có giá 5,6 triệu đồng. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 25% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của sản phẩm Z1 là:
a)
50 sản phẩm
b)
60 sản phẩm
c)
70 sản phẩm
d)
Không có đáp án đúng
25.
Sản phẩm Z2 có mức cầu hàng năm là 150 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 10,8 triệu đồng. Mỗi sản phẩm có giá 10,6 triệu đồng. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 30% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của sản phẩm Z2 là:
a)
4 sản phẩm
b)
32 sản phẩm
c)
93 sản phẩm
d)
320 sản phẩm
26.
Sản phẩm Z3 có mức cầu hàng năm là 170 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 15,8 triệu đồng. Mỗi sản phẩm có giá 15,6 triệu đồng. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 20% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của sản phẩm Z3 là:
a)
5 sản phẩm
b)
6 sản phẩm
c)
42 sản phẩm
d)
415 sản phẩm
27.
Sản phẩm Z4 có mức cầu hàng năm là 190 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 10 triệu đồng. Mỗi sản phẩm có giá 20,6 triệu đồng. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 25% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của sản phẩm Z4 là:
a)
3 sản phẩm
b)
8 sản phẩm
c)
28 sản phẩm
d)
272 sản phẩm
28.
Sản phẩm Z5 có mức cầu hàng năm là 205 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 20 triệu đồng. Mỗi sản phẩm có giá 25,6 triệu đồng. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 25% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của sản phẩm Z5 là:
a)
4 sản phẩm
b)
36 sản phẩm
c)
6 sản phẩm
d)
358 sản phẩm
29.
Sản phẩm Z6 có mức cầu hàng năm là 220 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 30 triệu đồng. Mỗi sản phẩm có giá 30,6 triệu đồng. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 25% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của sản phẩm Z6 là:
a)
20 sản phẩm
b)
30 sản phẩm
c)
40 sản phẩm
d)
Không có đáp án đúng
30.
Sản phẩm Z7 có mức cầu hàng năm là 235 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 45 triệu đồng. Mỗi sản phẩm có giá 35,6 triệu đồng. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 25% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của sản phẩm Z7 là:
a)
29 sản phẩm
b)
30 sản phẩm
c)
32 sản phẩm
d)
49 sản phẩm
31.
Sản phẩm Z8 có mức cầu hàng năm là 1000 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 5 triệu đồng. Mỗi sản phẩm có giá 20 triệu đồng. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 25% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của sản phẩm Z8 là:
a)
35 sản phẩm
b)
45 sản phẩm
c)
55 sản phẩm
d)
65 sản phẩm
32.
Sản phẩm Z9 có mức cầu hàng năm là 2000 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 12 triệu đồng. Mỗi sản phẩm có giá 25 triệu đồng. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 30% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của sản phẩm Z9 là:
a)
60 sản phẩm
b)
70 sản phẩm
c)
80 sản phẩm
d)
90 sản phẩm
33.
Một công ty có mức cầu hàng năm là 1500 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 30 triệu. Chi phí lưu kho là 0,8 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:
a)
234 sản phẩm
b)
336 sản phẩm
c)
436 sản phẩm
d)
534 sản phẩm
34.
Công ty BK3 có mức cầu hàng năm là 2000 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 20 triệu. Chi phí lưu kho là 5 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:
a)
13 sản phẩm
b)
127 sản phẩm
c)
227 sản phẩm
d)
337 sản phẩm
35.
Công ty BK4 có mức cầu hàng năm là 1800 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 10 triệu. Chi phí lưu kho là 5 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:
a)
5 sản phẩm
b)
9 sản phẩm
c)
85 sản phẩm
d)
849 sản phẩm
36.
Công ty BK5 có mức cầu hàng năm là 15000 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 25 triệu. Chi phí lưu kho là 3 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:
a)
300 sản phẩm
b)
400 sản phẩm
c)
500 sản phẩm
d)
600 sản phẩm
37.
Công ty BK6 có mức cầu hàng năm là 2400 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 20 triệu. Chi phí lưu kho là 8 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:
a)
110 sản phẩm
b)
120 sản phẩm
c)
150 sản phẩm
d)
210 sản phẩm
38.
Công ty BK7 có mức cầu hàng năm là 4000 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 25 triệu. Chi phí lưu kho là 10 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:
a)
15 sản phẩm
b)
142 sản phẩm
c)
152 sản phẩm
d)
162 sản phẩm
39.
Công ty BK8 có mức cầu hàng năm là 3000 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 10 triệu. Chi phí lưu kho là 0,2 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:
a)
448 sản phẩm
b)
548 sản phẩm
c)
648 sản phẩm
d)
748 sản phẩm
40.
Công ty BK9 có mức cầu hàng năm là 5000 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 25 triệu. Chi phí lưu kho là 4 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:
a)
150 sản phẩm
b)
180 sản phẩm
c)
200 sản phẩm
d)
250 sản phẩm
41.
Một công ty có mức cầu hàng năm là 8000 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 20 triệu. Chi phí lưu kho là 2 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:
a)
100 sản phẩm
b)
200 sản phẩm
c)
400 sản phẩm
d)
600 sản phẩm
42.
Một công ty có mức cầu là 1000 sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 200 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 10 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 0,5 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy số lần đặt hàng trong năm của công ty là bao nhiêu:
a)
3
b)
4
c)
5
d)
6
43.
Một công ty có mức cầu hàng năm là 15000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 500 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 25 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 3 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy số lần đặt hàng trong năm của công ty là:
a)
20
b)
30
c)
40
d)
50
44.
Một công ty có mức cầu hàng năm là 5000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 250 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 25 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 4 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy số lần đặt hàng trong năm của công ty là:
a)
20
b)
30
c)
40
d)
50
45.
Một công ty có mức cầu hàng năm là 8000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 400 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 20 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 2 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy số lần đặt hàng trong năm của công ty là:
a)
30
b)
40
c)
50
d)
Không có đáp án đúng
46.
Một công ty có mức cầu hàng năm là 2000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 100 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 10 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 4 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy số lần đặt hàng trong năm của công ty là:
a)
20
b)
30
c)
40
d)
50
47.
Một công ty có mức cầu hàng năm là 3000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 100 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 5 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 3 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy số lần đặt hàng trong năm của công ty là:
a)
20
b)
25
c)
30
d)
35
48.
Một công ty có mức cầu là 1000 sản phẩm/năm. Số lần đặt hàng trong năm của công ty là 5 lần. Chi phí đặt hàng là 10 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 0,5 triệu đồng/sản phẩm/năm. Số ngày làm việc bình quân một năm là 250 ngày. Vậy chu kỳ đặt hàng của công ty tính theo ngày làm việc là:
a)
40
b)
50
c)
60
d)
70
49.
Một công ty có mức cầu hàng năm là 15000 sản phẩm. Số lần đặt hàng trong năm của công ty là 30 lần. Chi phí đặt hàng là 25 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 3 triệu đồng/sản phẩm/năm. Số ngày làm việc bình quân một năm là 250 ngày. Vậy chu kỳ đặt hàng của công ty tính theo ngày làm việc là:
a)
8.33
b)
83.3
c)
33.8
d)
88.3
50.
Một công ty có mức cầu hàng năm là 5000 sản phẩm. Số lần đặt hàng trong năm của công ty là 20 lần. Chi phí đặt hàng là 25 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 4 triệu đồng/sản phẩm/năm. Số ngày làm việc bình quân một năm là 250 ngày. Vậy chu kỳ đặt hàng của công ty tính theo ngày làm việc là:
a)
2.15
b)
1.25
c)
15.2
d)
12.5
51.
Một công ty có mức cầu hàng năm là 8000 sản phẩm. Số lần đặt hàng trong năm của công ty là 20 lần. Chi phí đặt hàng là 20 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 2 triệu đồng/sản phẩm/năm. Số ngày làm việc bình quân một năm là 250 ngày. Vậy chu kỳ đặt hàng của công ty tính theo ngày làm việc là:
a)
15.5
b)
20.5
c)
22.5
d)
Không có đáp án đúng
52.
Một công ty có mức cầu hàng năm là 2000 sản phẩm. Số lần đặt hàng trong năm của công ty là 20 lần. Chi phí đặt hàng là 10 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 4 triệu đồng/sản phẩm/năm. Số ngày làm việc bình quân một năm là 250 ngày. Vậy chu kỳ đặt hàng của công ty tính theo ngày làm việc là:
a)
12.5
b)
15
c)
17.5
d)
Không có đáp án đúng
53.
Một công ty có mức cầu hàng năm là 3000 sản phẩm. Số lần đặt hàng trong năm của công ty là 30 lần. Chi phí đặt hàng là 5 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 3 triệu đồng/sản phẩm/năm. Số ngày làm việc bình quân một năm là 250 ngày. Vậy chu kỳ đặt hàng của công ty tính theo ngày làm việc là:
a)
8.33
b)
18.33
c)
28.33
d)
Không có đáp án đúng
54.
Một công ty có mức cầu là 1000 sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 200 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 10 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 0,5 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy chi phí mua hàng trong năm của công ty được xác định là:
a)
100
b)
200
c)
300
d)
Không có đáp án đúng
55.
Một công ty có mức cầu hàng năm là 15000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 500 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 25 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 3 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy chi phí mua hàng trong năm của công ty được xác định là:
a)
1000
b)
1500
c)
2000
d)
2500
56.
Một công ty có mức cầu hàng năm là 5000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 250 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 25 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 4 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy chi phí mua hàng trong năm của công ty được xác định là:
a)
500
b)
700
c)
1000
d)
Không có đáp án đúng
57.
Một công ty có mức cầu hàng năm là 8000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 400 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 20 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 2 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy chi phí mua hàng trong năm của công ty được xác định là:
a)
800
b)
1000
c)
1200
d)
Không có đáp án đúng
58.
Một công ty có mức cầu hàng năm là 2000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 100 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 10 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 4 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy chi phí mua hàng trong năm của công ty được xác định là:
a)
300
b)
400
c)
500
d)
600
59.
Một công ty có mức cầu hàng năm là 3000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 100 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 5 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 3 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy số lần đặt hàng trong năm của công ty là:
a)
300
b)
320
c)
425
d)
535
60.
Chuỗi kinh doanh sản phẩm công nghệ với lượng cầu bằng 8000 sản phẩm/năm. Một năm với 250 ngày làm việc, thời gian chờ nhận hàng là 3 ngày làm việc. Vậy điểm tái đặt hàng ROP bằng:
a)
76 sản phẩm
b)
86 sản phẩm
c)
96 sản phẩm
d)
100 sản phẩm
61.
Chuỗi kinh doanh sản phẩm công nghệ với lượng cầu bằng 5000 sản phẩm/năm. Một năm với 250 ngày làm việc, thời gian chờ nhận hàng là 4 ngày làm việc. Vậy điểm tái đặt hàng ROP bằng:
a)
70 sản phẩm
b)
76 sản phẩm
c)
78 sản phẩm
d)
80 sản phẩm
62.
Chuỗi kinh doanh sản phẩm công nghệ với lượng cầu bằng 9000 sản phẩm/năm. Một năm với 250 ngày làm việc, thời gian chờ nhận hàng là 5 ngày làm việc. Vậy điểm tái đặt hàng ROP bằng:
a)
76 sản phẩm
b)
80 sản phẩm
c)
180 sản phẩm
d)
100 sản phẩm
63.
Chuỗi kinh doanh sản phẩm công nghệ với lượng cầu bằng 4000 sản phẩm/năm. Một năm với 250 ngày làm việc, thời gian chờ nhận hàng là 2 ngày làm việc. Vậy điểm tái đặt hàng ROP bằng:
a)
32 sản phẩm
b)
46 sản phẩm
c)
50 sản phẩm
d)
66 sản phẩm
64.
Chuỗi kinh doanh sản phẩm công nghệ với lượng cầu bằng 10000 sản phẩm/năm. Một năm với 250 ngày làm việc, thời gian chờ nhận hàng là 1 ngày làm việc. Vậy điểm tái đặt hàng ROP bằng:
a)
40 sản phẩm
b)
50 sản phẩm
c)
60 sản phẩm
d)
70 sản phẩm
65.
Chuỗi kinh doanh sản phẩm công nghệ với lượng cầu bằng 15000 sản phẩm/năm. Một năm với 250 ngày làm việc, thời gian chờ nhận hàng là 6 ngày làm việc. Vậy điểm tái đặt hàng ROP bằng:
a)
300 sản phẩm
b)
306 sản phẩm
c)
360 sản phẩm
d)
Không có đáp án đúng
66.
Chuỗi kinh doanh sản phẩm công nghệ với lượng cầu bằng 2500 sản phẩm/năm. Một năm với 250 ngày làm việc, thời gian chờ nhận hàng là 7 ngày làm việc. Vậy điểm tái đặt hàng ROP bằng:
a)
60 sản phẩm
b)
70 sản phẩm
c)
80 sản phẩm
d)
100 sản phẩm
67.
Chuỗi kinh doanh sản phẩm công nghệ với lượng cầu bằng 20000 sản phẩm/năm. Một năm với 250 ngày làm việc, thời gian chờ nhận hàng là 8 ngày làm việc. Vậy điểm tái đặt hàng ROP bằng:
a)
64 sản phẩm
b)
540 sản phẩm
c)
640 sản phẩm
d)
740 sản phẩm
68.
Công ty Navavina chuyên phân phối kệ dân dụng và nội thất văn phòng qua hình thức bán hàng trực tuyến có nhu cầu hàng ngày là 200 kệ inox, nhà cung cấp của công ty có thời gian giao hàng là 4 ngày và lượng dự trữ an toàn là 50 kệ inox. Điểm tái đặt hàng của công ty Navavina bằng:
a)
550
b)
650
c)
750
d)
850
69.
Một công ty có mức cầu là 500 sản phẩm/ngày, nhà cung cấp của công ty có thời gian giao hàng là 5 ngày và lượng dự trữ an toàn là 60 sản phẩm. Vậy, điểm tái đặt hàng của công ty được xác định bằng:
a)
2560
b)
560
c)
160
d)
60
70.
Một công ty có mức cầu dự tính là 300 sản phẩm/ngày, nhà cung cấp của công ty có thời gian giao hàng là 3 ngày và lượng dự trữ an toàn là 30 sản phẩm. Vậy, điểm tái đặt hàng của công ty được xác định bằng:
a)
330
b)
900
c)
930
d)
950
71.
Một công ty có mức cầu dự tính là 600 sản phẩm/ngày, nhà cung cấp của công ty có thời gian giao hàng là 6 ngày và lượng dự trữ an toàn là 70 sản phẩm. Vậy, điểm tái đặt hàng của công ty được xác định bằng:
a)
170
b)
3600
c)
3670
d)
4200
72.
Một công ty có mức cầu dự tính là 800 sản phẩm/ngày, nhà cung cấp của công ty có thời gian giao hàng là 8 ngày và lượng dự trữ an toàn là 50 sản phẩm. Vậy, điểm tái đặt hàng của công ty được xác định bằng:
a)
6400
b)
6450
c)
4000
d)
4506
73.
Nhận định sau đúng hay sai: Mua hàng là quá trình tìm nguồn cung ứng để một công ty có được hàng hóa và dịch vụ cần thiết.
a)
Đúng
b)
Sai
74.
Nhận định sau đúng hay sai: Hoạt động tín dụng trong khâu bán hàng của chuỗi cung ứng là việc sàng lọc khách hàng tiềm năng để đảm bảo công ty chỉ kinh doanh với những khách hàng có thể thanh toán các khoản mua.
a)
Đúng
b)
Sai
75.
Nhận định sau đúng hay sai: Kỹ thuật phân tích ABC trong quản trị chuỗi cung ứng là việc phân chia hàng tồn kho của doanh nghiệp thành ba nhóm có giá trị như nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
76.
Nhận định sau đúng hay sai: Trong kỹ thuật phân tích ABC, giá trị của mỗi mặt hàng được xác định bằng cách nhân số đơn vị hàng hóa sử dụng một năm với chi phí cho mỗi đơn vị.
a)
Đúng
b)
Sai
77.
Trong kỹ thuật phân tích ABC, những loại hàng hóa dự trữ có giá trị hàng năm ở mức trung bình, chiếm khoảng 30% lượng hàng dự trữ nhưng chỉ mang lại khoảng 15% doanh thu là thuộc nhóm nào:
a)
Nhóm A
b)
Nhóm B
c)
Nhóm C
d)
Không có đáp án đúng
78.
Trong kỹ thuật phân tích ABC, những loại hàng hóa dự trữ có giá trị hàng năm cao nhất, chiếm 20% lượng hàng dự trữ nhưng mang lại khoảng 80% doanh thu là thuộc nhóm nào:
a)
Nhóm A
b)
Nhóm B
c)
Nhóm C
d)
Không có đáp án đúng
79.
Trong kỹ thuật phân tích ABC, những loại hàng hóa dự trữ có giá trị hàng năm nhỏ, chiếm khoảng 50% lượng hàng dự trữ nhưng chỉ mang lại khoảng 5% doanh thu là thuộc nhóm nào:
a)
Nhóm A
b)
Nhóm B
c)
Nhóm E
d)
Không có đáp án đúng
80.
Nhận định sau đúng hay sai: Trong kỹ thuật phân tích ABC, nhóm hàng B nên được dành sự quan tâm lớn nhất khi dự đoán nhu cầu và quản trị hàng dự trữ.
a)
Đúng
b)
Sai
81.
Nhận định sau đúng hay sai: Trong kỹ thuật phân tích ABC, nhóm hàng C nên được dành sự quan tâm lớn nhất khi dự đoán nhu cầu và quản trị hàng dự trữ.
a)
Đúng
b)
Sai
82.
Nhận định sau đúng hay sai: “Xét từ góc độ chuỗi cung ứng, mục đích của việc thiết kế là tạo ra sản phẩm với ít bộ phận, thiết kế đơn giản và xây dựng mô – đun từ những bán thành phẩm.
a)
Đúng
b)
Sai
83.
Nhận định sau đúng hay sai: “ Việc thiết kế để tạo ra sản phẩm phức tạp với nhiều bộ phận sẽ giúp cho doanh nghiệp không phải dự trữ lượng thành phẩm lớn.
a)
Đúng
b)
Sai
84.
Nhận định sau đúng hay sai: “ Việc thiết kế để tạo ra sản phẩm đơn giản với ít bộ phận sẽ giúp cho doanh nghiệp đáp ứng nhanh chóng nhu cầu khách hàng thông qua việc lắp ráp các sản phẩm cuối cùng từ tổ hợp nhiều đơn vị riêng lẻ khi có đơn hàng.
a)
Đúng
b)
Sai
85.
Nhận định sau đúng hay sai: Chuỗi cung ứng không đảm bảo tính đáp ứng nhanh là một trong những điều kiện mang lại sự thành công cho sản phẩm thiết kế trên thị trường.
a)
Đúng
b)
Sai
86.
Nhận định sau đúng hay sai: Chuỗi cung ứng đảm bảo tính hiệu quả về chi phí là một trong những điều kiện mang lại sự thành công cho sản phẩm thiết kế trên thị trường.
a)
Đúng
b)
Sai
87.
Nhận định sau đúng hay sai: Để sản phẩm thiết kế thành công, chuỗi cung ứng cần phải có sự hợp tác giữa bộ phận thiết kế, nhà cung ứng và bộ phận sản xuất có sự phối hợp cùng nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
88.
Trong thiết kế sản phẩm, nhà quản trị cần quan tâm đến vấn đề nào sau đây:
a)
Xác định nhà cung ứng đang cung cấp  linh kiện cần thiết
b)
Xác định số lượng nhà cung ứng mới
c)
Xác định vấn đề xảy ra nếu nhà cung ứng ngừng sản xuất các linh kiện
d)
Tất cả đáp án đều đúng
89.
Nhận định sau đúng hay sai: Sản xuất là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra dưới dạng sản phẩm hoặc dịch vụ.
a)
Đúng
b)
Sai
90.
Đầu vào của quá trình sản xuất gồm các yếu tố sau, ngoại trừ:
a)
Vốn
b)
Sản phẩm
c)
Nguồn nhân lực
d)
Nguyên vật liệu
91.
Đầu ra của quá trình sản xuất gồm các yếu tố sau, ngoại trừ:
a)
Nguyên vật liệu
b)
Sản phẩm
c)
Dịch vụ
d)
Hàng hóa
92.
Mục tiêu của quản trị sản xuất trong chuỗi cung ứng là:
a)
Đảm bảo chất lượng sản phẩm theo yêu cầu khách hàng
b)
Đảm bảo đúng dung lượng mong muốn của thị trường
c)
Giảm chi phí sản xuất xuống mức thấp nhất có thể
d)
Tất cả các đáp án đều đúng
93.
Mục tiêu của quản trị sản xuất trong chuỗi cung ứng gồm các đáp án sau, ngoại trừ:
a)
Rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ
b)
Xây dựng hệ thống sản xuất năng động, linh hoạt
c)
Tăng chi phí sản xuất lên mức cao nhất.
d)
Xây dựng hệ thống quản trị tinh gọn.
94.
Lựa chọn đáp án thể hiện đúng mục tiêu của quản trị sản xuất trong chuỗi cung ứng:
a)
Kéo dài chu kì sản xuất sản phẩm và cung ứng dịch vụ
b)
Đảm bảo chất lượng sản phẩm theo yêu cầu khách hàng
c)
Tăng chi phí sản xuất lên mức cao nhất.
d)
Không có đáp án đúng
95.
Nhận định sau đúng hay sai: Công suất là năng lực sản xuất của máy móc thiết bị hay dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp trên một đơn vị tiền tệ.
a)
Đúng
b)
Sai
96.
Nhận định sau đúng hay sai: Thiết lập lịch trình sản xuất là phân bổ nguồn lực theo thời gian để thực hiện các công việc sản xuất.
a)
Đúng
b)
Sai
97.
Mục tiêu của thiết lập lịch trình sản xuất là nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa các mục tiêu sau, ngoại trừ:
a)
Năng lực sản xuất cao
b)
Mức tồn kho cao
c)
Mức tồn kho thấp
d)
Mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng cao
98.
Nhận định sau đúng hay sai: Điều độ sản xuất thuận là thiết lập lịch trình sản xuất bắt đầu từ ngày tới hạn của công việc, từ khâu cuối cùng đến khâu đầu tiên của công việc.
a)
Đúng
b)
Sai
99.
Nhận định sau đúng hay sai: Hoạt động sản xuất chỉ diễn ra ở khâu chế biến đầu vào thành đầu ra của chuỗi cung ứng.
a)
Đúng
b)
Sai
100.
Để tăng hiệu quả sản xuất trong chuỗi cung ứng, doanh nghiệp cần tiến hành công việc nào sau đây:
a)
Xây dựng lịch trình sản xuất phù hợp với khả năng sản xuất của doanh nghiệp
b)
Kiểm soát chất lượng các hoạt động trong toàn chuỗi
c)
Bảo trì thiết bị đúng chế độ
d)
Tất cả các đáp án đều đúng
101.
Nhận định sau đúng hay sai: Sản xuất theo chức năng là hình thức doanh nghiệp thực hiện nhiều công đoạn và phương pháp sản xuất khác nhau để sản xuất một sản phẩm hoàn chỉnh.
a)
Đúng
b)
Sai
102.
Nhận định sau đúng hay sai: Sản xuất tập trung là hình thức mỗi doanh nghiệp (đơn vị) chỉ tập trung vào một một chức năng sản xuất hoặc một nhóm các bộ phận, linh kiện.
a)
Đúng
b)
Sai
103.
Nhận định sau đúng hay sai: Ưu điểm của phương pháp sản xuất tập trung là giảm các đầu mối và các thành viên sản xuất tham gia chuỗi cung ứng.
a)
Đúng
b)
Sai
104.
Nhận định sau đúng hay sai: Ưu điểm của phương pháp sản xuất tập trung là có thể áp dụng để sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau trong cùng chuỗi cung ứng.
a)
Đúng
b)
Sai
105.
Nhận định sau đúng hay sai: Hạn chế của phương pháp sản xuất tập trung là không phát huy được thế mạnh của chuyên môn hóa sản xuất trong chuỗi cung ứng.
a)
Đúng
b)
Sai
106.
Nhận định sau đúng hay sai: Một trong những hạn chế của phương pháp sản xuất tập trung là các điểm nút chuyển giao giá trị giữa các thành viên của chuỗi sẽ tăng lên và các mối quan hệ tương tác sẽ phức tạp hơn.
a)
Đúng
b)
Sai
c)
1
107.
Hoạt động phân phối trong chuỗi cung ứng bao gồm:
a)
Phân phối sản phẩm, quản lý cơ sở sản xuất, xử lý hoàn trả
b)
Quản lý đơn hàng, thiết kế sản phẩm, phân phối sản phẩm
c)
Quản lý đơn hàng, thiết kế sản phẩm, thiết lập lịch trình sản xuất
d)
Quản lý đơn hàng, phân phối sản phẩm, xử lý hoàn trả
108.
Quá trình nào truyền thông tin đặt hàng từ các khách hàng đến các nhà bán lẻ, nhà phân phối và nhà sản xuất?
a)
Thiết lập lịch trình sản xuất
b)
Phân phối sản phẩm
c)
Quản lý đơn hàng
d)
Thiết kế sản phẩm
109.
Nhận định sau đây đúng hay sai: Quản lý đơn hàng bao gồm việc chuyển thông tin về ngày giao hàng, sản phẩm thay thế và đơn đặt hàng đến khách hàng.
a)
Đúng
b)
Sai
110.
Một công ty tạo ra một đơn đặt hàng và yêu cầu nhà cung cấp thực hiện đơn hàng. Nhà cung cấp đơn hàng lấy sản phẩm từ một nhà cung cấp khác. Như vậy có bao nhiêu đơn hàng?
a)
0
b)
1
c)
2
d)
3
111.
Nguồn phân phối cho khách hàng có thể được thực hiện từ nguồn nào sau đây:
a)
Từ những địa điểm sản xuất và từ người bán lẻ.
b)
Từ những địa điểm sản phẩm duy nhất và từ hệ thống phân phối
c)
Từ hệ thống phân phối và từ nhà sản xuất
d)
Từ nhà bán buôn và từ nhà vận chuyển.
112.
Quy trình nào sau đây được gọi là “hậu cần ngược”?
a)
Quy trình xử lý trả hàng
b)
Quy trình giao hàng
c)
Quy trình phân phối
d)
Quy trình bán hàng
113.
Phương pháp quản lý đơn hàng hiện đại tập trung vào vấn đề nào sau đây?
a)
Theo dõi số lượng hàng hóa thường xuyên.
b)
Xử lý dữ liệu đơn hàng nhanh và chính xác
c)
Doanh thu cập nhật thường xuyên hơn
d)
Theo dõi hàng tồn kho liên tục
114.
Những yếu tố nào sau đây không phải là nguyên tắc xử lý đơn hàng hiện đại:
a)
Nhập dữ liệu đơn hàng nhiều lần
b)
Tự động hóa việc xử lý đơn hàng
c)
Thể hiện tình trạng đặt hàng
d)
Sử dụng hệ thống quản lý đơn hàng đã được tích hợp