WorksheetsTrắc nghiêm MMT 100-150
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
HTTP (Hypertex Transfer Protocol) là:
Giao thức ứng dụng cho phép các máy tính giao tiếp với nhau qua Web và có khả năng liên kết các trang Web với nhau.
Giao thức tầng vận chuyển cho phép truyền tải các trang Web
Một thành phần tên miền.
Giao diện Web
Các giao thức ứng dụng hoạt động trên:
Tầng trình diễn
Tầng phiên
Tầng ứng dụng
Tầng liên kết dữ liệu
HTTP làm nhiệm vụ gì:
Cung cấp một cơ chế để lấy dữ liệu từ server chuyển đến client
Hiển thị các trang Web từ xa trên màn hình và giúp người dùng tương tác với chúng
Cung cấp giao diện người dùng như các nút bấm, thanh trượt,…
Cung cấp dữ liệu từ server sử dụng giao thức chuyển file (File Transport Protocol)
Trên Internet, email được gửi từ máy nguồn bằng cách thiết lập một kết nối TCP đến một cổng cụ thể trên máy đích. Cổng đó là:
80
110
25
404
Giả sử có một bản ghi của dịch vụ DNS là (cnn.com, r1.infor.cnn.com, CNAME)
cnn.com là tên viết tắt (rút gọn) của r1.infor.cnn.com
r1.infor.cnn.com là tên viết tắt (rút gọn) của cnn.com
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều đúng
Giao thức được sử dụng để 2 bên truyền file là:
HTTP
FTP
SMTP
SMTP
Giả sử có một bản ghi của dịch vụ DNS là (alpha.com, 123.4.5.7, NS). Chọn câu trả lời đúng:
123.4.5.7 là địa chỉ IP của máy alpha.com
alpha.com là một tên miền, không phải là một máy
123.4.5.7 là địa chỉ IP của máy phục vụ thư (mail server) có tên miền là google.com
Tất cả đều sai
Giả sử tất cả các máy tính thuê bao Internet của FPT khi truy cập vào website google.com đều bị chuyển hướng sang một trang web khác. Các máy tính thuê bao các ISP khác không gặp tình huống này. Nguyên nhân gây ra lỗi lớn nhất sẽ là:
Các máy tính bị nhiễm virus
Website google bị lỗi
DNS server của FPT bị lỗi
Router ra ngoài của ISP FPT bị lỗi
Các Web client thường được gọi là gì:
Netscape Navigator
Browers
Mosaic
HTML interpreter (trình thông dịch HTML)
Web server thường sử dụng phần mềm chạy trên:
Cổng 25
Cổng 404
Cổng 125
Cổng 80
Để thiết kế một trang Web như chúng ta vẫn thấy trên màn hình (các định dạng font chữ, màu sắc, các hiệu ứng đồ họa, các đường liên kết), người ta đã phát triển một kiểu định dạng đặc biệt. Định dạng trang chuẩn được dùng trong Web là:
HTTP
Mosaic
HTML
Netscape
Phát biểu nào sau đây đúng về giao thức HTTP:
Phiên bản giao thức luôn được đặt trong tất cả thông điệp
Tất cả các tiêu đề đều dưới dạng text
Tất cả dữ liệu đều truyền dưới dạng văn bản (text)
A và B
Trong những thông điệp HTTP trả lời dưới đây, thông điệp nào đúng:
200 "OK"
201 "Moved Permanently"
404 "Not Modified"
20 "Not Implemented"
Những thông điệp nào dưới đây được giao thức POP3 hỗ trợ:
Kiểm chứng (Authorization)
Đọc một thư (Retrieving a message)
Xoá một thư
Tất cả đều đúng
Giao thức nào thuộc tầng Application:
IP
HTTP
NFS
TCP
Cho biết ứng dụng nào thuộc loại Client/Server:
WinWord
WWW (World Wide Web)
Excel
Photoshop
Mã 404 trong thông điệp trả lời từ Web server cho Web client có ý nghĩa:
Server không hiểu yêu cầu của client
Đối tượng client yêu cầu không có
Không có câu trả lời nào đúng
Yêu cầu của Client không hợp lệ
Giao thức được sử dụng để truyền thư giữa các máy chủ phục vụ thư (Mail server) là:
HTTP
FTP
SMTP
POP
Ứng dụng nào sử dụng mô hình client/server:
Bit Torrent
Email, Web
Skype
KaZaA
Ứng dụng nào sử dụng mô hình P2P:
Telnet
Web
Skype
Các ứng dụng dùng giao thức TCP:
Web, truyền file, Email
Web, DNS, điện thoại Internet
Hội thảo từ xa, điện thoại Internet, streaming media
Telnet, DNS, Email
Các ứng dụng dùng giao thức UDP:
Web, truyền file, Email
Web, DNS, điện thoại Internet
Hội thảo từ xa, điện thoại Internet, streaming media
Telnet, DNS, Email
Định danh (identifier) của tiến trình bao gồm:
Địa chỉ IP của host
Địa chỉ IP và số hiệu cổng liên kết với tiến trình trên host
Địa chỉ IP nguồn và địa chỉ IP đích
Địa chỉ IP nguồn, số hiệu cổng nguồn, địa chỉ IP đích, số hiệu cổng đích
Đâu là một URL:
www.someschool.edu
192.168.1.1
.../someDept/pic.gif
www.comeschool.edu/someDept/pic.gif
RTT (Round Trip Time) là:
Thời gian khởi tạo kết nối TCP
Thời gian để gửi một gói nhỏ đi từ client đến server
Thời gian để gửi một gói nhỏ đi từ client đến server và quay lại
Thời gian truyền file
Trong cơ sở dữ liệu của DNS lưu trữ các resource record (RR) có dạng:
(name, value, type, ttl)
(value, name, ttl, type)
(value, ttl, name, type)
(name, type, ttl, value)
Những giao thức nào sau đây thuộc tầng vận chuyển (Transport Layer) trong mô hình TCP/IP:
UDP
IP
TCP
Cả A và C đều đúng
Giao thức nào cung cấp tính năng vận chuyển gói tin có độ tin cậy cao:
UDP
TCP
ARP
IP
Trường Window trong header của gói TCP liên quan đến:
Kích thước bộ nhớ khả dụng
Hệ điều hành
Kích thước màn hình
Tất cả đều sai
Gói tin TCP yêu cầu kết nối sẽ có giá trị của các cờ:
RST=1, SYN=1
ACK=1, SYN=1
ACK=0, SYN=1
FIN=1, SYN=0
TCP và UDP hoạt động ở tầng nào trong mô hình OSI:
Session (Tầng 5)
Transport (Tầng 4)
Network (Tầng 3)
Data Link (Tầng 2)
Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về kỹ thuật sử dụng băng thông hiệu quả:
Điều khiển luồng cửa sổ tĩnh
Điều khiển luồng tốc độ đảm bảo
Điều khiển luồng cửa sổ động
Điều khiển luồng tốc độ động
Giao thức TCP hoạt động cùng tầng với những giao thức nào:
ARP, RARP
UDP
TELNET, FTP
IP, ARP
Các giao thức TCP và UDP hoạt động ở tầng nào:
Application
Network
Transport
Presentation
Giao thức UDP được sử dụng cho những ứng dụng:
Có yêu cầu liên kết
Đòi hỏi độ tin cậy cao
Yêu cầu độ trễ nhỏ
Không đòi hỏi độ tin cậy cao
Tầng giao vận Host to Host hoạt động bởi giao thức:
TCP
IP
ICMP
ARP
Trong gói dữ liệu UDP (UDP segment), vùng dữ liệu thực sự bắt đầu từ byte thứ:
4
5
8
9
Đẳng thức nào sau đây mô tả chính xác nhất giao thức UDP:
UDP = IP
UDP = TCP - (tính tin cậy)
UDP = ICMP + (phân kênh theo địa chỉ cổng)
UDP = TCP – IP
Để phát hiện lỗi trong gói tin, người ta sử dụng kỹ thuật:
Số thứ tự (sequence number)
Số thứ tự ghi nhận (acknowledgement number)
Bộ định thời (timer)
Checksum
Khi thực thể TCP gửi một gói SYNACK segment với trường Acknowledgement Number = 100, điều này có nghĩa là:
Gói dữ liệu nó gửi đi bắt đầu bằng byte thứ 100 trong dòng dữ liệu
Byte dữ liệu đầu tiên trong dòng dữ liệu sẽ gửi đi có số thứ tự là 100
Nó sẽ gửi từ byte thứ 100
Nó hy vọng nhận được dữ liệu bắt đầu bằng byte có số thứ tự 100
Giao thức giao vận chạy phía trên IP mà không cần thiết lập kết nối trước khi truyền là:
UDP
TCP
HTTP
FTP
Giao thức TCP có thể xử lý:
Gói tin bị mất
Các gói tin bị trùng lặp
Các gói tin không theo thứ tự
Tất cả các phương án trên
Checksum trong gói dữ liệu UDP có độ dài:
4 bit
8 bit
16 bit
32 bit
Vị trí dữ liệu thực sự trong gói dữ liệu TCP bắt đầu từ byte:
40
32
5
Không xác định
Giả sử thực thể TCP A cần gửi 1500 byte cho thực thể giao vận B. Gói thứ nhất chứa 1000 byte dữ liệu, trường Sequence Number của gói này là 100. Trường Sequence Number của gói thứ hai sẽ là:
1101
1100
500
501
Với giao thức TCP, bên nhận sẽ thông báo lại cho bên gửi về số lượng tối đa dữ liệu mà nó có thể nhận được. Giá trị này được xác định tại trường:
Sequence Number
Acknowledgement Number
Rcvr Number
Header length
Sau khi thực thể TCP gửi đi gói SYN segment với trường Sequence Number = 100, nó nhận được gói ACKSYN với truờng Sequence Number = 200. Trường Acknowledgment Number của gói ACKSYN này sẽ là:
100
101
200
201
Giả sử ứng dụng tạo ra một thông điệp 60 byte. Thông điệp này được đặt trong TCP segment rồi sau đó là IP datagram. Giả sử cả gói TCP lẫn gói IP không có trường dữ liệu đặc biệt (Optional = 0). Trong mỗi IP datagram sẽ chứa bao nhiêu phần trăm dữ liệu thật sự:
20%
40%
60%
80%
TCP port mặc định được sử dụng cho FTP server có giá trị là bao nhiêu:
20 và 21
80 và 8080
110 và 80
8080 và 1080
Trong gói dữ liệu UDP (UDP segment), địa chỉ dùng để xác định tiến trình nhận nằm ở:
Byte 1 và 2
Byte 3 và 4
Byte 5 và 6
Không xác định
