Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 6: AN NINH TRONG TMĐT

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Khóa dùng để ký vào thông điệp gốc là

a)

A.   Khóa công khai của người nhận

b)

A.   Khóa bí mật của người nhận

c)

A.   Khóa công khai của người gởi

d)

A.   Khóa bí mật của người gởi

2.

Đặc điểm nào KHÔNG phải của mã khóa bí mật

a)

Khóa để mã hóa và giải mã giống nhau

b)

Doanh nghiệp sẽ phải tạo ra khóa bí mật cho từng khách hàng

c)

Chi phí quản lý loại khóa này thấp và quản lý đơn giản đối với cả hai bên

d)

Người gửi và người nhận cùng biết khóa này

3.

Mã hóa khóa bí mật sử dụng bao nhiêu khóa

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

4.

Mã hóa khóa bất đối xứng sử dụng bao nhiêu khóa

a)

0

b)

2

c)

1

d)

3

5.

Mã hóa là

a)

thực hiện biến đổi bản mã để thu lại thông tin nguyên gốc như trước khi mã hóa.

b)

Giai đoạn chuyển thông tin nguyên gốc ban đầu thành các dạng thông tin được mã hóa (gọi là bản mã).

c)

Giải mã văn bản khi không biết khóa

d)

Cung cấp các công cụ để nhận dạng người gửi, xác nhận nội dung thư tín, ngăn chặn tình trạng phủ nhận quyền sở hữu thư tín và bảo đảm bí mật

6.

Phát biểu nào sau đây là sai

a)

Mã hóa đối xứng có khóa để mã hóa và giải mã là khác nhau

b)

người gửi mã khóa 1 thông điệp sau đó gửi thông điệp đã mã hóa và khóa bí mật đối xứng cho người nhận

c)

Mã hóa đối xứng là phương pháp mã hóa chỉ sử dụng 1 khóa  cho cả quá trình mã hóa và quá trình giải mã

d)

Mã hóa đối xứng hay còn gọi là mã hóa khóa bí mật

7.

Phát biểu nào sau đây là đúng

a)

Mã hóa khóa công khai là phương pháp sử dụng 1 mã khóa trong quá trình mã hóa.

b)

Mã hóa khóa công khai 2 khóa quan hệ về mặt thuật toán sao cho dữ liệu được mã hóa bằng khóa này sẽ được giải mã bằng khóa kia

c)

Mã hóa khóa đối xứng sử dụng 2 khóa khác nhau

d)

Mã hóa khóa công khai  khóa dùng để mã hóa và  khóa dùng để giải mã là giống nhau

8.

Mã hóa khóa đối xứng

a)

Là phương pháp mã hóa chỉ sử dụng 1 khóa  cho cả quá trình mã hóa và quá trình giải mã

b)

Người nhận bắt buộc là người phải tạo khóa

c)

Có 2 khóa có quan hệ về mặt thuật toán sao cho dữ liệu được mã hóa bằng khóa này sẽ được giải mã bằng khóa kia

d)

Là phương pháp sử dụng 2 mã khóa trong quá trình mã hóa. 1 khóa dùng để mã hóa và 1 khóa dùng để giải mã

9.

Phát biểu nào sau đây là sai

a)

Khóa công khai chỉ nơi giữ được biết

b)

Khóa công khai dùng để mã hóa thông điệp hoặc kiểm tra chữ ký

c)

Khóa công khai được thông báo rộng rãi cho những người sử dụng khác trong hệ thống

d)

Mã hóa khóa công khai Mỗi người sử dụng có một cặp gồm 2 khóa, một khóa công khai và một khóa bí mật

10.

Phát biểu nào sau đây là đúng

a)

Khóa bí mật được thông báo rộng rãi cho những người sử dụng khác trong hệ thống

b)

Khóa bí mật chỉ nơi giữ được biết

c)

Khóa công khai để giải mã thông điệp hoặc tạo chữ ký

d)

Mã hóa khóa bí mật mỗi người sử dụng có một cặp gồm 2 khóa, một khóa công khai và một khóa bí mật

11.

Phát biểu nào sau đây là đúng

a)

Mã hóa bất đối xứng còn được gọi là mã hóa khóa bí mật

b)

Mã hóa đối xứng sử dụng 2 khóa

c)

Mã hóa khóa công khai sử dụng 2 khóa

d)

Mã hóa đối xứng còn được gọi là mã hóa khóa công khai

12.

“ Việc chứng thực một thông điệp điện tử bằng …..  là để cho người nhận thông điệp đó hay bên thứ ba biết được nguồn gốc của thông điệp cũng như ý chí của bên đưa ra thông điệp đó”

A.  

 

a)

Chữ ký điện tử

b)

Mã khóa công cộng

c)

Cơ quan chứng thực

d)

Mã khóa bí mật

13.

Chữ ký điện tử là

a)

Không thể thực hiện chức năng giống như chữ ký thông thường

b)

Bằng chứng hợp pháp dùng để và đủ để khẳng định trách nhiệm của người ký văn bản điện tử về nội dung của nó, tính nguyên gốc của văn bản điện tử sau khi chuyển khỏi người ký nó

c)

Dựa trên 1 phương pháp mã khóa bí mật

d)

Không thể xác định rõ ai là người trách nhiệm trong việc tại ra văn bản đó

14.

Khóa dùng để mã hóa thông điệp gốc thành bản mã trong mô hình hoạt động của chữ ký điện tử là

a)

Khóa bí mật của người nhận

b)

Khóa bí mật của người gởi

c)

Khóa công khai của người gởi

d)

Khóa công khai của người nhận

15.

Khóa dùng để giải mã bản mã thành thông điệp gốc ban đầu trong mô hình hoạt động của chữ ký điện tử là

a)

Khóa công khai của người nhận

b)

Khóa bí mật của người nhận

c)

  Khóa công khai của người gởi

d)

Khóa bí mật của người gởi

16.

: Khóa dùng để xác nhận kiểm tra chữ ký trong mô hình hoạt động của chữ ký điện tử là

  

a)

Khóa công khai của người nhận

b)

Khóa công khai của người gởi

c)

Khóa bí mật của người gởi

d)

Khóa bí mật của người nhận

17.

Khóa dùng để giải mã bản mã thành thông điệp gốc ban đầu trong mô hình hoạt động của chữ ký điện tử là

a)

Khóa bí mật của người nhận

b)

Khóa công khai của người gởi

c)

Khóa bí mật của người gởi

d)

Khóa công khai của người nhận

18.

Phát biểu nào sau đây là sai

a)

Chống phủ định liên quan đến khả năng đảm bảo các bên tham gia trong thương mại điện tử không phủ định các hành động trực tuyến mà họ đã thực hiện

b)

Tính toàn vẹn là các thông tin này không bị thay đổi nội dung bằng bất cứ cách nào bởi người ko được phép

c)

Xác thực (Authentication): Quá trình xác thực một thực thể xem họ khai báo với cơ quan xác thực họ là ai.

d)

Sự riêng tư (Confidentiality/Privacy): Khả năng bảo vệ dữ liệu không bị thay đổi

19.

Phát biểu nào sau đây là sai

a)

Crackers: là người tìm cách bẻ khoá để xâm nhập trái phép vào máy tính hay các chương trình

b)

Tấn công Cyber: là một cuộc tấn công vào các cửa hàng để phá hoại tài sản

c)

Hackers (tin tặc): là thuật ngữ để chỉ người lập trình tìm cách xâm nhập trái phép vào các máy tính và mạng máy tính

d)

Gian lận trên mạng: là hành vi gian lận, làm giả để thu nhập bất chính.

20.

Tấn công từ chối dịch vụ là

a)

Là hậu quả của việc các hacker sử dụng những giao thông vô ích làm tràn ngập hoặc tắt nghẽn mạng truyền thông hoặc sử dụng 1 số lượng lớn máy tính tấn công vào 1 mạng

b)

Là việc các tin tặc sử dụng các địa chỉ email hoặc mạo danh 1 người nào đó nhằm thực hiện những hành động phi pháp.

c)

Một loại virus chuyên tìm kiếm mọi dữ liệu trong bộ nhớ hoặc trong đĩa làm thay đổi nội dung bất kỳ dữ liệu nào mà nó gặp

d)

Xảy ra trong trường hợp thẻ tín dụng bị mất, bị đánh cắp, các thông tin về số thẻ, mã số định danh cá nhân (mã PIN), các thông tin về khách hàng bị tiết lộ và sử dụng bất hợp pháp

21.

Tấn công lừa đảo là

a)

Thay đổi nội dung của đơn đặt hàng rồi mới gửi nó đến website thật, làm mất uy tín của website thật

b)

Ngăn chặn không cho người dùng hợp pháp truy cập đến hệ thống

c)

Sử dụng các đoạn mã ẩn bí mật gắn vào thông điệp thư điện tử, cho phép người xem lén có thể giám sát toàn bộ các thông điệp chuyển tiếp được gửi đi cùng với thông điệp ban đầu

d)

Là 1 dạng của chương trình nghe trộm, giám sát sự di chuyển thông tin từ trên mạng

22.

Phát biểu nào sau đây là sai

a)

Mục đích của kỹ thuật mã hóa là đảm bảo an ninh thông tin khi truyền phát

b)

Mã hóa là giai đoạn chuyển thông tin nguyên gốc ban đầu thành các dạng thông tin được mã hóa

c)

Bản mã là văn bản được trình bày rõ ràng dễ hiểu

d)

Kỹ thuật mã hóa là quá trình chuyển văn bản hay các tài liệu gốc thành các văn bản dưới dạng mật mã để bất cứ ai ngoài người gửi và người nhận, đều không thể đọc được

23.

Các khía cạnh của an toàn trong TMĐT là

a)

Tính toàn vẹn; chống phủ định

b)

Tính xác thực; tính tin cậy

c)

Tính riêng tư; tính ích lợi

d)

Tất cả các phương án trên

24.

Tính toàn vẹn trong khía cạnh của an toàn trong TMĐT là

a)

Các thông tin này không bị thay đổi nội dung bằng bất cứ cách nào bởi người ko được phép

b)

Khả năng đảm bảo các bên tham gia trong thương mại điện tử không phủ định các hành động trực tuyến mà họ đã thực hiện

c)

Làm thế nào để nhận biết được người bán hàng trực tuyến là người có thể khiếu nại được hay những gì khách hàng nói là đúng sự thật

d)

Liên quan đến khả năng đảm bảo ngoài những người có quyền, không ai có thể xem các thông điệp và truy cập những dữ liệu có giá trị

25.

Tính tin cậy trong khía cạnh của an toàn trong TMĐT là

a)

Liên quan đến khả năng đảm bảo các chức năng của website được thực hiện đúng như mong đợi

b)

Liên quan đến khả năng đảm bảo ngoài những người có quyền, không ai có thể xem các thông điệp và truy cập những dữ liệu có giá trị

c)

Liên quan đến việc kiểm soát các thông tin cá nhân mà khách hàng cung cấp về chính bản thân họ.

d)

Làm thế nào để nhận biết được người bán hàng trực tuyến là người có thể khiếu nại được hay những gì khách hàng nói là đúng sự thật

26.

Phát biểu nào sau đây là đúng

a)

Tính toàn vẹn liên quan đến khả năng đảm bảo ngoài những người có quyền, không ai có thể xem các thông điệp và truy cập những dữ liệu có giá trị

b)

Tính toàn vẹn là các thông tin này không bị thay đổi nội dung bằng bất cứ cách nào bởi người ko được phép

c)

Tính xác thực liên quan đến khả năng đảm bảo các bên tham gia trong thương mại điện tử không phủ định các hành động trực tuyến mà họ đã thực hiện

d)

Các thông tin này không bị thay đổi nội dung bằng bất cứ cách nào bởi người ko được phép đề cập đến tính chống phủ định

27.

Phát biểu nào sau đây là sai

a)

  Hackers (tin tặc): là thuật ngữ để chỉ người lập trình tìm cách xâm nhập trái phép vào các máy tính và mạng máy tính

b)

Gian lận trên mạng: là hành vi gian lận, làm giả để thu nhập bất chính.

c)

Crackers: là người tìm cách bẻ khoá để xâm nhập trái phép vào máy tính hay các chương trình

d)

Gian lận thẻ tín dụng là một cuộc tấn công điện tử để xâm nhập trái phép trên Internet vào mạng mục tiêu để làm hỏng dữ liệu, chương trình và phần cứng của các website hoặc máy trạm

28.

Phát biểu nào sau đây là sai

a)

Quá trình truyền tin sử dụng mã khóa đối xứng có khóa để mã hóa và khóa để giải mã là giống nhau

b)

Mã hóa khóa đối xứng: Người gửi mã khóa 1 thông điệp sau đó gửi thông điệp đã mã hóa và khóa bí mật đối xứng cho người nhận

c)

Mã hóa khóa bất đối xứng sử dụng 1 khóa

d)

Mã hóa khóa công khai sử dụng 2 khóa, 2 khóa này có quan hệ về mặt thuật toán sao cho dữ liệu được mã hóa bằng khóa này sẽ được giải mã bằng khóa kia

29.

Phát biểu nào sau đây là đúng

a)

  Mua bán dữ liệu là quá trình chuyển văn bản hay các tài liệu gốc thành các văn bản dưới dạng mật mã để bất cứ ai ngoài người gửi và người nhận, đều không thể đọc được

b)

Mã hóa thực hiện biến đổi bản mã để thu lại thông tin nguyên gốc như trước khi mã hóa.

c)

Giải mã văn bản khi biết khóa gọi là phá mã

d)

Bản mã là là thông tin đã được mã hóa

30.

Gian lận thẻ tín dụng là

a)

Một loại virus chuyên tìm kiếm mọi dữ liệu trong bộ nhớ hoặc trong đĩa làm thay đổi nội dung bất kỳ dữ liệu nào mà nó gặp

b)

Trường hợp thẻ tín dụng bị mất, bị đánh cắp, các thông tin về số thẻ, mã số định danh cá nhân (mã PIN), các thông tin về khách hàng bị tiết lộ và sử dụng bất hợp pháp

c)

Là việc các tin tặc sử dụng các địa chỉ email hoặc mạo danh 1 người nào đó nhằm thực hiện những hành động phi pháp.

d)

Là một chương trình máy tính, nó có khả năng nhân bản hoặc tự tạo các bản sao của chính mình và lây lan sang các chương trình, các tệp dữ liệu khác trên máy tính nhằm thực hiện một “mưu đồ” nào đó