NEW
Font size
WorksheetsĐịa tx3
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Tây Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa ba châu lục nào sau đây?
A. Âu - Á - Úc.
B. Âu - Á - Phi.
C. Á-Âu-Mĩ.
D. Á-Mĩ-Phi.
Khu vực Tây Nam Á tiếp giáp đại dương nào sau đây?
A. Ấn Độ Dương.
B. Thái Bình Dương.
C. Đại Tây Dương.
D. Bắc Băng Dương.
Tài nguyên giàu có bậc nhất thế giới ở Tây Nam Á là
A. kim cương.
B. dầu khí.
C. quặng đồng.
D. kim loại màu.
Khu vực có trữ lượng lớn và tập trung nhiều mỏ dầu khí nhất Tây Nam Á là
A. vịnh Ô Man.
B. biển A-ráp
C. vịnh Pec-xich.
D. Biển Đỏ
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm tôn giáo ở Tây Nam Á?
A. Là nơi ra đời của nhiều tôn giáo có ảnh hưởng lớn trên thế giới.
B. Đạo Hồi là tôn giáo có ảnh hưởng sâu, rộng trong khu vực.
C. Số dân theo đạo Phật chiếm tỉ lệ đông nhất trong khu vực.
D. Xuất hiện nhiều phần tử cực đoan trong các tôn giáo, giáo phái.
Tôn giáo có ảnh hưởng sâu, rộng ở khu vực Tây Nam Á là
A. đạo Thiên Chúa.
B. đạo Hồi
C. đạo Tin Lành.
D. đạo Phật.
. Những quốc gia nào sau đây không thuộc khu vực Trung Á?.
A. Ca-dắc-xtan và Mông cổ.
B. Cư-rơ-gư-xtan và Tát-gi-ki-xtan.
C. Áp-ga-ni-xtan và Pa-ki-xtan.
D. U-đơ-bê-ki-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan.
. Tài nguyên có ở hÂu hết các nước Trung Á là
A. dầu khí và than đá.
B. quặng đồng và vậng.
C. kim cương và bôxit.
D. quặng sắt và thiếc.
. Đặc điểm khí hậu nổi bật của Trung Á là
A. nóng ẩm.
B. lạnh ẩm.
C. khô hạn.
D. ẩm ướt.
. Các thảo nguyên của Trung Á thuận lợi cho phát triển
A. thâm canh lúa nước.
B. chăn thả gia súc.
C. trồng cây công nghiệp.
D. trồng cây ăn quả.
Vấn đề quan trọng hàng đầu đối với nông nghiệp của khu vực Trung Á là
A. sử dụng hợp lí đất trồng.
B. chống xói mòn, ngập lụt.
C. thâm canh tăng diện tích.
D. giải quyết nước tưới.
. Quốc gia nào ở khu vực Trung Á ít chịu ảnh hưởng của đạo Hồi?
A. Tát-gi-ki-xtan.
B. Mông Cổ.
C. Ca-dắc-xtan.
D. Tuốc-mê-ni-xtan.
Tôn giáo ảnh hưởng sâu sắc đến hÂu hết các nước Trung Á là
A. đạo Phật.
B. đạo Tin Lành.
C. đạo Hồi.
D. đạo Thiên Chúa
Ý nào sau đây không phải đặc điểm xã hội nổi bật của Trung Á?
A. Khu vực đa dân tộc.
B. Bùng nổ dân số.
C. Mật độ dân số thấp.
D. Tỉ lệ dân theo đạo Hồi cao.
Quốc gia có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất ở Tây Nam Á là
A. I-xra-en.
B. Ả-rập xê-út.
C. Gioóc-đa-ni.
D. Ô-man.
Trữ lượng dầu mỏ của Tây Nam Á tập trung chủ yếu ở các quốc gia nào sau đây?
A. Li băng, Gioóc-đa-ni., I-ran, I-rắc.
B. Cô-oét, I-ran, Y-ê-men, Ba-ranh.
C. A-rập Xê-út, I-ran, I-rắc, Cô-oét.
D. Ô-man, I-ran, I-xra-en, Cô-oét.
. Nguyên nhân sâu xa gây nên tình trạng mất ổn định ở khu vực Tây Nam Á là
A. sự phân hoá giàu nghèo rõ rệt trong dân cư và xung đột sắc tộc.
B. vị trí địa - chính trị quan trọng và nguồn dầu mỏ phong phú.
C. tồn tại nhiều tôn giáo và tỉ lệ người dân theo đạo hồi cao.
D. sự can thiệp của nước ngoài và cuộc khủng hoảng năng lượng.
Trong lịch sử, khu vực Tây Nam Á đã từng xảy ra xung đột dai dẳng giữa những người
A. Hồi giáo và Nho giáo.
C. Bà-la-môn và Phật giáo.
D. Ả-rập và Do Thái.
B. Do Thái và Hin-đu.
. Nguyên nhân sâu xa khiến cho trong nhiều năm qua, Tây Nam Á luôn bị coi là “điểm nóng” của thế giới là do
A. có “con đường tơ lụa” đi qua.
C. có nhiều dầu khí và vị trí địa - chính trị quan trọng.
B. nhiều tổ chức tôn giáo và chính trị cực đoan hoạt động
D. sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên ngoài.
. Xung đột, nội chiến và bất ổn ở khu vực Tây Nam Á dẫn đến hậu quả nào sau đây?
A. Dân số tăng nhanh.
C. Gia tăng tình trạng đói nghèo.
B. Thúc đẩy đô thị hoá tự phát
D. Chênh lệch giàu - nghèo sâu sắc.
Về vị trí, phần lớn lãnh thổ Hoa Kì nằm ở bán cầu Tây thuộc khu vực trung tâm của
A. Bắc Âu.
B. Bắc Phi.
C. Bắc Mĩ.
D. Bắc Cực.
Hoa Kì tiếp giáp trên đất liền với những quốc gia nào sau đây?
A. Cô - lôm -bi-a và U-ru-guay.
B. U-ru-goay và Mê-hi-cô.
C. Ca-na-đa và Cô-lôm-bi-a.
D. Mê-hi-cô và Ca-na-đa.
Hoa Kì tiếp giáp với những đại dương nào sau đây?
A. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
B. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
C. Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.
D. Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí của Hoa Kì?
A. Tiếp giáp với Ca-na-đa và khu vực Mĩ La-tinh.
B. Nằm ở bán cÂu Bắc và tiếp giáp ở phía nam là Mê-hi-cô.
C. Nằm giữa hai đại dương lớn là Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
D. Nằm ở trung tâm Bắc Mĩ và tiếp giáp phía tây với Thái Bình Dương.
Hai bang của Hoa Kì nằm tách biệt với phần lãnh thổ ở trung tâm Bắc Mĩ là
A. Nê-và-đa và A-ri-đôn-na.
C. A-la-xca và Ha-oai.
B. Ca-li-phoóc-ni-a và Can-dát
D. Cô-lô-ra-đô và Môn-ta-na.
Phần lãnh thổ nằm ở trung tâm Bắc Mĩ chiếm phần lớn trong tổng diện tích toàn lãnh thổ của Hoa Kì với tỉ lệ khoảng
A.53%.
B.73%.
C.83%
D. 93%.
. Ý nào sau đây không phải là thuận lợi mà vị trí địa lí mang lại cho Hoa Kì để phát triển kinh tế?
A. Dễ dàng giao thông giữa miền Tây và miền Đông đất nước.
B. Thuận lợi giao lưu với Tây Âu qua Đại Tây Dương
C. Tránh được ảnh hưởng của chiến tranh (trước đây).
D. Có được thị trường lớn là Mĩ La-tinh.
Hình dạng cân đối của lãnh thổ Hoa Kì ở phần đất trung tâm Bắc Mĩ thuận lợi cho
A. phân bố dân cư và khai thác khoáng sản.
B. phân bố sản xuất và phát triển giao thông.
C. khai thác tài nguyên và phát triển du lịch.
D. sản xuất nông nghiệp và xây dựng hải cảng.
Vùng núi gồm nhiều dãy núi trẻ cao trung bình trên 2000m ở phía tây của Hoa Kì là
A. At – lat
B. An đet
C. A-Pa-Lat
D. Cooc-đi-e
. Vùng núi Cóoc-đi-e gồm các dãy núi trẻ chạy song song theo hướng
A. đông bắc - tây nam.
C. đông-tây.
B. bắc - nam.
D. tây bắc - đông nam.
Đặc điểm địa hình nổi bật của vùng núi Coóc-đi-e là
A. gồm nhiều dãy núi trẻ, chạy song song theo hướng bắc - nam
B. gồm nhiều dây núi trẻ, chạy song song theo hướng đông - tây.
C. cao trung bình, sườn thoải, nhiều bề mặt cao nguyên lớn.
D. đồi núi thấp, sườn thoải, nhiều bồn địa và lòng chảo lớn.
. Ở vùng núi Coóc-đi-e, xen giữa các dãy núi trẻ chạy song song theo hướng bắc - nam là dạng địa hình nào sau đây?
\
A. Thềm phù sa cổ và lòng chảo.
B. Bán bình nguyên và đồi.
C. Bồn địa và cao nguyên.
D. Đồng bằng và sơn nguyên.
. Vùng núi Coóc-đi-e không có đặc điểm tự nhiên nào sau đây?
A. Địa hình núi cao đồ sộ, xen các bồn địa và cao nguyên.
B. Gồm nhiều dãy núi chạy song song theo hướng bắc - nam.
C. Khí hậu hoang mạc, bán hoang mạc.
D. Đồi núi thấp với nhiều thung lũng rộng.
. Các khoáng sản kim loại màu tập trung nhiều nhất ở vùng núi Coóc-đi-e là
A. vàng, đồng, bôxit, chì.
B. kim cương, bôxit, kẽm.
C. thiếc, kim cương, vậng.
D. đồng, thiếc, kẽm.
. Khí hậu chủ yếu của vùng núi Coóc-đi-e là
A. cận nhiệt đới gió mùa.
C. ôn đới hải dương, ôn hoà.
B. lục địa, nóng và khô.
D. hoang mạc và bán hoang mạc.
Diện tích rừng ở vùng núi Coóc-đi-e tương đối lớn, phân bố tập trung ở sườn núi phía
A. bắc giáp Ca-na-đa
B. tây hướng ra Thái Bình Dương
C. nam giáp Mê-hi-cô
D. đông hướng vào vùng Trung tâm.
. Khí hậu của Hoa Kì ở vùng ven Thái Bình Dương là
A. nhiệt đới và cận nhiệt gió mùa.
B. ôn đới và cận nhiệt lục địa.
C. cận nhiệt đới và ôn đới hải dương.
D. hoang mạc và bán hoang mạc.
Ven Thái Bình Dương của vùng núi phía tây Hoa Kì có dạng địa hình nào sau đây?
A. Đầm lầy.
C. Thềm phù sa.
D. Gò đồi.
B. Đồng bằng nhỏ.
Dãy núi già chạy theo hướng đông bắc - tây nam ở phía đông của Hoa Kì là
\
A. A-pa-lát
B. Nê-và-đa.
C. Ca-xcat.
D. Rốc-ki.
Đặc điểm địa hình nổi bật của dãy núi A-pa-lát ở phía đông Hoa Kì là
A. núi trẻ, đỉnh nhọn, sườn dốc, cao trung bình.
B. cao đồ sộ, sườn dốc, xen các bồn địa và cao nguyên.
C. gồm nhiều dãy núi chạy song song chạy theo hướng bắc - nam.
D. sườn thoải, nhiều thung lũng rộng cắt ngang.
Vùng núi A-pa-lát của Hoa Kì có nhiều thung lũng rộng cắt ngang tạo thuận lợi cho
A. trồng rừng.
B. chăn nuôi.
C. giao thông.
D. khai khoáng.
Các khoáng sản có trữ lượng rất lớn ở vùng núi A-pa-lát của Hoa Kì là
\
A. than đá và quặng sắt.
C. quặng sắt và quặng đồng.
B. dầu khí và quặng đồng.
D. dầu khí và than đá.
Việc khai thác than đá ở vùng núi A-pa-lát rất thuận lợi là do
A. nằm lộ thiên trên mặt đất.
C. nằm sâu trong lòng đất.
D. phân bố ven sông, hồ lớn.
B. địa hình đồi thấp, sườn thoải.
. Các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương của Hoa Kì có khí hậu
A. ôn đới hải dương và cận nhiệt đới.
B. cận nhiệt lục địa và nhiệt đới gió mùa.
C. nhiệt đới gió mùa và xích đạo.
D. ôn đới hải dương và cận nhiệt lục địa.
Với khí hậu ôn đới hải dương và cận nhiệt đổi, các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương của Hoa Kì rất thuận lợi cho phát triển
A. hoa màu và cây công nghiệp lâu năm.
B. cây lương thực và cây ăn quả.
C. ngô và cây công nghiệp hàng năm.
D. củ cải đường và cây dược liệu.
Các đồng bằng phù sa có diện tích tương đổi lóa của Hoa Kì phân bố tập trung chủ yếu ở
A. phía tây ven Thái Bình Dương.
C. phía bắc giáp Ca-na-đa.
B. vùng trung tâm lănh thổ.
D. phía đông ven Đại Tây Dương
. Vùng phía đông ven Đại Tây Dương của Hoa Kì rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nhờ có
A. đất phì nhiêu, khí hậu ôn hoà.
B. mật độ sông dày đặc, nhiều nước
C. lượng mưa lớn, mưa quanh năm.
D. địa hình bằng phẳng, nhiều ô trũng.
Vùng Trung tâm của Hoa Kì nằm giữa hai dãy núi nào sau đây?
A. A-pa-lát và Rốc-ki.
B. Rốc-ki và Ca-
C. A-pa-lát và Nê-và-đa.
D. Nê-và-đa và Ca-xcat.
. Phía bắc vừng Trung tâm của Hoa Kì có khí hậu chủ yếu là
A. cận cực.
B. ôn đới.
C. cận nhiệt.
D. nhiệt đới.
Phía bắc vùng Trung tâm của Hoa Kì có một hệ thống hồ lớn và được gọi là
A. hồ Thượng.
B. Biển Hồ.
C. Ngũ Hồ.
D. hồ Muối Lớn.
. Phía bắc vùng Trung tâm của Hoa Kì có những loại khoáng sản với trữ lượng lớn là
A. muối mỏ và than đá.
C. quặng sắt và dầu mỏ.
D. dầu mỏ và khí tự nhiên.
B. than đá và quặng sắt.
. Phần phía tây và phía bắc vùng Trung tâm của Hoa Kì rất thuận lợi cho phát triển chăn nuôi nhờ có thuận lợi về
A. khí hậu ôn đới hải dương, ôn hoà.
B. nước ngầm phong phú và bồn địa lớn.
C. địa hình đồi thấp và nhiều đồng cỏ.
D. đồng bằng lớn và đất phì nhiêu.ằng lớn và đất phì nhiêu.
Phần phía nam vùng Trung tâm của Hoa Kì rất thuận lợi cho phát triển trồng trọt nhờ có thuận lợi về
A. khí hậu ôn đới hải dương, ôn hoà.
B. nước ngầm phong phú và bồn địa lớn.
vC. địa hình đồi thấp và nhiều đồng cỏ.
D. đồng bằng lớn và đất phì nhiêu.
Những loại khoáng sản có trữ lượng lớn và phân bố tập trung ở bang Tếch-dát và ven vịnh Mê-hi-cô của Hoa Kì là
A. muối mỏ và than đá.
C. quặng sắt và dầu mỏ.
B. than đá và quặng sắt.
D. dầu mỏ và khí tự nhiên.
Các bang ven vịnh Mê-hi-cô của Hoa Kì có khí hậu
A. cận nhiệt.
B. cận cực.
C. ôn đới
D. nhiệt đới.
A-la-xca là một
A. quần đảo rộng lớn.
C. bán đảo rộng lớn.
B. hòn đảo rộng lớn.
D. sơn nguyên đồ sộ.
Bán đảo A-la-xca nằm ở phía nào của lục địa Bắc Mĩ?
A. Đông bắc.
B. Tây bắc.
C. Tây nam.
D. Đông nam.
. Địa hình nổi bật của bán đảo A-la-xca là
A. đầm lầy.
B. đồi núi.
C. cao nguyên.
D. đồng bằng.
Tài nguyên quan trọng và có giá trị của A-la-xca là
A. kim loại màu.
B. quặng sắt.
C. dầu khí.
D. than đá.
. A-la-xca tiếp giáp trên đất liền với quốc gia nào sau đây?
A. Ca-na-đa.
B. Mê-hi-cô.
C. Bra-xin.
D. Cô-lôm-bi-a.
. Eo biển ngăn cách A-la-xca với châu Á là
A. Ma-gien-lăng.
B. Ma-lắc-ca
C. Bê-rinh.
D. Gi-bran-ta.
Bán đảo A-la-xca tiếp giáp hai đại dương là
A. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
B. Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương
C. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
D. Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.
. Quần đảo Ha-oai nằm trên đại dương nào?
A. Ấn Độ Dương.
C. Thái Bình Dương.
B. Bắc Băng Dương.
D. Đại Tây Dương
. Quần đảo Ha-oai có tiềm năng rất lớn về
\
A. thuỷ sản và khoáng sản.
C. hải sản và du lịch.
B. dầu khí và kim loại màu.
D. than đá và thuỷ điện.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư Hoa Kì?
A. Dân số đông hàng đầu thế giới.
B. Dân số tăng nhanh.
C. Dân số tăng chủ yếu do nhập cư.
D. Dân nhập cư chủ yếu là người gốc Phi.
Người nhập cư đến Hoa Kì có nguồn gốc chủ yếu từ
A. châu Phi.
B. châu Âu
C. châu Á.
D. Mĩ La-tinh.
Ý nào sau đây không phải là lợi thế mà người nhập cư mang lại cho Hoa Kì?
\
B. Nguồn lao động chất lượng cao.
A. Nguồn lao động dồi dào.
C. Văn hoá, tôn giáo phức tạp.
D. Vốn đầu tư rất lớn.
Gần đây dân cư có nguồn gốc nào tăng mạnh ở Hoa Kì?
A. Châu Phi, châu Âu.
C. Châu Á, Mĩ La-tinh.
B. Châu Âu, châu Á.
D. Mĩ La-tinh, châu Phi.
Dân bản địa của Hoa Kì là người
A. da trắng.
B. Anh-điêng
C. châu Á.
D. da đen.
Dân số Hoa Kì tăng nhanh chủ yếu do
A. nhập cư đông.
B. gia tăng tự nhiên cao.
D. tỉ suất sinh cao.
B. tỉ suất tử thấp.
Người châu Á sinh sống nhiều nhất ở khu vực nào của Hoa Kì?
C. Ven Thái Bình Dương.
A. Vùng núi Coóc-đie.
B. Vùng Trung tâm.
D. Ven Đại Tây Dương.
Người châu Âu nhập cư vào Hoa Kì đầu tiên ở khu vực nào?
A. Phía tây ven Thái Bình Dương.
B. Phía đông ven Đại Tây Dương
C. Phía nam ven vịnh Mê-hi-cô.
D. Phía bắc vùng núi Coóc-đi-e.
. Địa bàn cư trú chủ yếu của người Anh - điêng ở Hoa Kì hiện nay là
A. đồng bằng ven Đại Tây Dương.
C. vùng Trung tâm đất phù sa.
B. vùng đồi núi hiểm trở phía tây.
D. đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô.
Người nhập cư ở Hoa Kì chủ yếu phân bố ở những nơi có
A. thiên nhiên khắc nghiệt.
C. khí hậu lục địa khô hạn.
B. địa hình núi cao hiểm trở.
D. điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Biết diện tích của Hoa Kì Là 9831,5 nghìn km2 và số dân giữa năm 2015 là 321,2 triệu người, vậy mật độ dân số Hoa Kì thời điểm đó là
A. 306 người/km2.
C. 30,6 người/km2.
B. 33 người/km2.
D. 33 người/km
Biết sổ dân Hoa Kì giữa năm 2015 là 321,2 triệu người và tỉ lệ dân thành thị là 81%, vậy số dân thành thị của Hoa Kì tại thời điểm đó là
A. 240,2 triệu người.
C. 240,2 nghìn người.
D. 260,2 nghìn người.
B. 260,2 triệu người.
Do dân cư của Hoa Kì phân bố chủ yếu ở các thành phố vừa và nhỏ nên hạn chế được
A. vấn nạn tắc nghẽn giao thông đô thị.
B. nhiều mặt tiêu cực của đô thị hoá.
C. di dân tự do từ nông thôn ra thành thị.
D. tình trạng đô thị hoá tự phát.
Dân cư Hoa Kì đang có xu hướng di chuyển từ các bang vùng Đông Bắc đến các bang
A. phía nam và phía bắc ven khu vực Ngũ Hồ.
B. phía nam và ven bờ Thái Bình Dương.
C. phía tây ven Thái Bình Dương và Trung tâm.
D. vùng Trung tâm và vùng núi hiểm trô Coóc-đi-e.
. Phần phía tây và phía bắc vùng Trung tâm của Hoa Kì rất thuận lợi cho phát triển chăn nuôi nhờ có thuận lợi về
A. khí hậu ôn đới hải dương, ôn hoà.
B. nước ngầm phong phú và bồn địa lớn.
C. địa hình đồi thấp và nhiều đồng cỏ.
D. đồng bằng lớn và đất phì nhiêu.ằng lớn và đất phì nhiêu.
