Font size
WorksheetsÔN TẬP PHẦN 1
Total questions: 40
Worksheet time: 30mins
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron
Cho các phát biểu sau:
a. Hạt electron mang điện tích âm. b. Hạt proton không mang điện.
c. Hạt neutron mang điện tích dương. d. Hạt nhân nguyên tử không mang điện.
e. Vỏ nguyên tử mang điện tích dương. g. Nguyên tử trung hòa về điện.
Phát biểu đúng là:
(a)
Nguyên tử lithium có 3 electron ở vỏ, số lượng các electron được sắp xếp theo thứ tự từ trong ra ngoài trong từng lớp lần lượt là (2, 1). Nguyên tử fluorine có 9 electron ở vỏ, số lượng các electron được sắp xếp theo thứ tự từ trong ra ngoài trong từng lớp lần lượt là:
2, 7.
4, 5.
8, 1.
2, 2, 5.
Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có cùng
số neutron trong hạt nhân.
số proton trong hạt nhân
số electron trong hạt nhân.
số proton và số neutron trong hạt nhân.
Nguyên tử X có số proton là 17. Kí hiệu hóa học của X là:
C.
Ar.
O.
Cl.
Tên của nguyên tố có kí hiệu Ca là:
Carbon.
Copper.
Calcium.
Chlorine.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc
nguyên tử khối tăng dần.
tính kim loại tăng dần.
điện tích hạt nhân tăng dần .
tính phi kim tăng dần.
Dựa vào bảng tuần hoàn, ta xác định được vị trí của chlorine là:
chu kỳ 3, nhóm VIA.
chu kỳ 7, nhóm IIIA.
chu kỳ 3, nhóm VIIA.
chu kỳ 7, nhóm VIA.
Nguyên tử nitrogen có cấu tạo như sau:
có 2 lớp electron và lớp ngoài cùng có 5 electron.
có 3 lớp electron và lớp ngoài cùng có 5 electron.
có 3 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron.
có 2 lớp electron và lớp ngoài cùng có 3 electron.
Nguyên tử sulfur có cấu tạo như sau:
có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5 electron.
có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 6 electron.
có 2 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5 electron.
có 2 lớp electron, lớp ngoài cùng có 6 electron.
Trong các chất sau, chất nào là đơn chất?
a. Khí nitrogen do nguyên tố N tạo nên.
b. Khí carbon dioxide do 2 nguyên tố C và O tạo nên.
c. Sulfur do nguyên tố S tạo nên.
d. Sodium hydroxide do 3 nguyên tố Na, O và H tạo nên.
(a)
Khối lượng phân tử của nước tạo bởi 2 nguyên tử hydrogen và 1 nguyên tử oxygen là:
(a)
Liên kết cộng hóa trị được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng
lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa các nguyên tử.
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
một hay nhiều cặp neutron dùng chung.
Liên kết trong phân tử sodium chloride (muối ăn) thuộc loại liên kết gì?
Liên kết kim loại.
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết ion.
Liên kết phân tử.
Cách biểu diễn 4 O2 có nghĩa là:
4 nguyên tử oxygen.
4 phân tử oxygen.
8 nguyên tử oxygen.
8 phân tử oxygen.
Xác định hóa trị của Iron trong công thức Fe2O3.
(a)
Xác định hóa trị của iron trong công thức Fe2O.
(a)
Xác định hóa trị của iron trong công thức FeO.
(a)
Xác định hóa trị của N trong chất sau: NO?
(a)
Xác định hóa trị của N trong chất sau: N2O5 ?
(a)
Xác định hóa trị của N trong chất sau: NH3 ?
(a)
Xác định hóa trị của N trong chất sau: N2O?
(a)
Xác định hóa trị của N trong chất sau: NO2?
(a)
Xác định hóa trị của N trong chất sau: N2O3?
(a)
Công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Ca(II) với OH(I) là:
CaOH.
Ca(OH)2
Ca2OH.
Ca3OH.
Cho thành phần các nguyên tử như sau: X (17p, 18n, 17e), Y (20p, 19n, 20e), Z (17p, 20n, 17e), T (19p, 20n, 19e). Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
1
2
3
4
Công thức tính tốc độ là
v=s/t
v=s.t
v=t/s
v=s2/t
Bạn An chạy 90 m hết 30 s, bạn Mai chạy 140 m hết 40 s. An hay Mai chạy nhanh hơn?
(a)
Bạn Minh đi xe đạp từ nhà đến trường với tốc độ 12 km/h hết 20 min. Tính quãng đường từ nhà bạn Minh đến trường?
(a)
Trong phòng thí nghiệm, người ta thường sử dụng những dụng cụ đo nào để đo tốc độ của các vật chuyển động nhanh và có kích thước nhỏ?
Thước, cổng quang điện và đồng hồ bấm giây.
Thước, đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện.
Thước và đồng hồ đo thời gian hiện số.
Cổng quang điện và đồng hồ bấm giây.
Để giúp kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông, ta sử dụng:
đồng hồ bấm giây.
đồng hồ hẹn giờ.
đồng hồ đo thời gian.
thiết bị “bắn tốc độ”.
Để đo thời gian của một vận động viên chạy 400m, loại đồng hồ thích hợp nhất là:
đồng hồ treo tường.
đồng hồ cát.
đồng hồ đeo tay.
đồng hồ bấm giây.
Muốn đo được tốc độ của một vật đi trên một quãng đường nào đó, ta phải đo
độ dài quãng đường và thời gian vật đi hết quãng đường đó.
độ dài quãng đường mà vật đó phải đi.
thời gian mà vật đó đi hết quãng đường.
quãng đường và hướng chuyển động của vật.
Tốc độ của tàu cao tốc là 100 km/h, điều đó cho biết.
quãng đường tàu đi được là 100 km.
quãng đường tàu đi được là 100 km/h.
quãng đường tàu đi được trong 1 h là 100 km.
quãng đường tàu đi được trong 1 s là 100 km.
Hình dưới đây là đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động. Tốc độ của vật là bao nhiêu m/s
(a)
Hình dưới đây là đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động. Mô tả nào sau đây là sai?
Tốc độ của vật trong 6 h đầu là 2,5 km/h.
Tốc độ của vật trong 2 h đầu là 2,5 km/h.
Tốc độ của vật trong 4 h đầu hành trình là 2,5 km/h.
Tốc độ của vật trong cả hành trình là 2,5 km/h.
Để biểu diễn chuyển động của vật bằng đồ thị quãng đường – thời gian ta cần thực hiện các bước nào?
(1)Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian.
(2) Tính tốc độ chuyển động của vật trong từng khoảng thời gian.
(3) Vẽ hai trục tọa độ, xác định các điểm biểu diễn quãng đường đi được và thời gian tương ứng.
(4) Nối các điểm đã biểu diễn được với nhau.
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
Quan sát biển báo sau đây và cho biết ý nghĩa của nó.
Tốc độ tối đa cho phép là 70 km/h trong thời gian 6:00 – 21:00.
Tốc độ tối thiểu cho phép là 70 km/h trong thời gian 6:00 – 21:00.
Tốc độ tối đa cho phép là 70 km/h trong thời gian 22:00 – 5:00.
Tốc độ tối thiểu cho phép là 70 km/h trong thời gian 22:00 – 5:00.
Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe ô tô buýt) tham gia giao thông trên đường bộ không có giải phân cách cứng ngoài khu vực đông dân cư với tốc độ v nào sau đây là tuân thủ quy định về tốc độ tối đa được chỉ ra trong bảng quy định dưới?
50 km/h < v < 80 km/h.
60 km/h < v < 80 km/h.
70 km/h < v < 80 km/h.
60 km/h < v < 70 km/h.
Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ được quy định ở bảng:
Đối với xe ô tô chạy với tốc độ 20 m/s, khoảng cách an toàn là
35 m.
55 m.
70 m.
100 m.
