Font size
Worksheetsôn tập biển đảo thứ 2 thi
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Bạn hãy cho biết diện tích Biển Đông rộng khoảng bao nhiêu km2?
Khoảng 3.000.000 km2
Khoảng 3.447.000 km2
Khoảng 4.447.000 km2
Khoảng 4.500.000 km2
Bạn hãy cho biết xung quanh Biển Đông có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ ven biển tiếp giáp, đó là những quốc gia nào?
7 quốc gia (gồm Việt Nam, Trung Quốc, Ma-lai-xi-a, Sin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây và Phi-líp-pin).
8 quốc gia (gồm Việt Nam, Trung Quốc, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Sin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây và Phi-líp-pin).
9 quốc gia (gồm Việt Nam, Trung Quốc, Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Sin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây và Phi-líp-pin).
10 quốc gia (gồm Việt Nam, Trung Quốc, Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Sin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây và Phi-líp-pin, Úc).
Bạn hãy cho biết vùng biển Việt Nam chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích Biển Đông, khoảng bao nhiêu km2?
29%, khoảng trên 1 triệu km2
39%, khoảng trên 1,5 triệu km2
49%, khoảng trên 2 triệu km2
Việt Nam là một quốc gia ven biển có chiều dài bờ biển khoảng bao nhiêu km?
Khoảng 3.000 km.
Khoảng 3.160 km.
Khoảng 3.260 km.
Khoảng 3.360 km.
Bạn hãy cho biết trong Nghị quyết số 36 –NQ/TW (Nghị quyết TW8/Khóa XII) xác định Việt Nam có khoảng bao nhiêu đảo ven bờ?
Khoảng 2.600 đảo.
Khoảng 2.700 đảo.
Khoảng 2.800 đảo.
Khoảng 3.000 đảo.
Bạn hãy cho biết Vua Gia Long đã ra lệnh cho thủy quân và Đội Hoàng Sa của triều đình ra thăm dò, đo thuỷ lộ, và cắm cờ trên quần đảo Hoàng Sa để biểu tượng cho chủ quyền của Việt Nam vào năm nào?
Năm 1616
Năm 1716
Năm 1816
Năm 1916
Đội Hoàng Sa là tổ chức dân binh được triều đình phong kiến Nhà Nguyễn của Việt Nam được thành lập để thực thi nhiệm vụ tại quần đảo Hoàng Sa vào khoảng thời gian nào?
Nữa đầu thế kỷ 17.
Cuối thế kỷ 17.
Nữa đầu thế kỷ 18.
Cuối thế kỷ 18.
Bạn hãy cho biết khi mới thành lập, đội Hoàng Sa được triều đình phong kiến Nhà Nguyễn của Việt Nam giao nhiệm vụ chính là gì?
Thu lượm sản vật từ các tàu đắm ở vùng biển phía Bắc quần đảo Hoàng Sa và kiêm quản đội Bắc Hải.
Thu lượm sản vật từ các tàu đắm ở vùng biển phía Nam quần đảo Hoàng Sa và kiêm quản đội Bắc Hải.
Thu lượm sản vật ở vùng biển phía Bắc quần đảo Hoàng Sa và chịu sự kiêm quản của đội Bắc Hải.
Thu lượm sản vật từ các tàu đắm ở vùng biển phía Nam quần đảo Hoàng Sa
Bạn hãy cho biết trong 18 năm trị vì đất nước (1802 – 1820), Vua Gia Long đã mấy lần phái quân ra quần đảo Hoàng Sa để thăm dò đường biển và thu sản vật?
1 lần.
2 lần.
3 lần.
4 lần.
Bạn hãy cho biết thời Nhà Nguyễn, Quần đảo Trường Sa có tên gọi là gì?
Bãi Cát Vàng.
Vạn lý Trường Sa.
Đại Trường Sa đảo.
Đảo Trường Sa.
Thời Nhà Nguyễn, Quần đảo Hoàng Sa có tên gọi là gì?
Bãi Cát Vàng.
Vạn lý Trường Sa.
Đại Hoàng Sa đảo.
Đảo Hoàng Sa.
Theo “Phủ biên tạp lục” của Nhà bác học Lê Quý Đôn biên soạn năm 1776, Đại Trường Sa thuộc địa phương nào của nước ta?
Xã An Vĩnh, huyện Bình Sơn, Phủ Thừa Thiên.
Xã An Vĩnh, huyện Bình Sơn, phủ Quảng Ngãi.
Xã An Vĩnh, huyện Bình Sơn, Phủ Quảng Nam.
Xã An Vĩnh, huyện Bình Sơn, Phủ Bình Định.
Bạn hãy cho biết đội Hoàng Sa được triều đình giao nhiệm vụ do thám, canh giữ ngoài biển, trình báo về các bọn cướp biển vào thời vua nào của Nhà Nguyễn?
Vua Minh Mạng.
Vua Tự Đức.
Vua Gia Long.
Đội Hoàng Sa khi mới được thành lập được Nhà Nguyễn giao định suất bao nhiêu người để đi thăm dò, thu lượm sản vật ở Hoàng Sa?
70 người.
80 người.
90 người.
100 người.
Bằng những bằng chứng lịch sử cho thấy, Việt Nam đã xác định chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa bắt đầu từ thế kỷ thứ mấy?
Thế kỷ thứ XV.
Thế kỷ thứ XVI.
Thế kỷ thứ XVII.
Thế kỷ thứ XVIII.
Từ năm 1816, Nhà Nguyễn đã cử lực lượng nào phụ trách liên tục kiểm soát, bảo vệ hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
Đội Hoàng Sa.
Đội Bắc Hải.
Lực lượng dân binh.
Thủy quân.
Vua Minh Mạng đã chuẩn y lời tâu của Bộ Công sai suất đội thủy quân Phạm Hữu Nhật đưa binh thuyền đi, đem theo 10 cái bài gỗ dài 4, 5 thước, rộng 5 tấc dựng làm dấu mốc trên quần đảo Hoàng Sa vào thời gian nào?
Năm 1836
Năm 1837
Năm 1838
Năm 1839
Mộc bản triều Nguyễn “Đại Nam thực lục chính biên đệ nhị kỷ” (được tổ chức UNESCO công nhận là di sản tư liệu thế giới vào năm 2009) có ghi, thuyền buồm nước Anh đi qua Hoàng Sa, mắc cạn, bị vỡ và đắm; hơn 90 người được Nhà Nguyễn cứu sống đưa vào bờ biển Bình Định. Sự kiện đó diễn ra trong khoảng thời gian nào?
Tháng 10 năm 1836.
Tháng 10 năm 1837.
Tháng 12 năm 1836.
Tháng 12 năm 1837.
Ngày 29/3/1938, vua Bảo Đại ký Dụ tách quần đảo Hoàng Sa khỏi địa hạt tỉnh Quảng Ngãi đặt vào tỉnh nào của nước ta?
Quảng Ngãi.
Quảng Nam.
Thừa Thiên Huế.
Bà Rịa.
Tuyên bố “…và cũng cần phải dứt khoát lợi dụng tất cả mọi cơ hội để dập tắt mầm mống các tranh chấp sau này, chúng tôi khẳng định chủ quyền đã có từ lâu đời của chúng tôi đối với các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa” được Chính phủ Bảo Đại tuyên bố vào hoàn cảnh nào?
Tại Hội nghị San Francisco về việc ký hòa ước với Nhật Bản, ngày 7/9/1951.
Tại Hội nghị Tokyo về việc ký hòa ước với Nhật Bản, ngày 7/9/1951.
Tại Hội nghị Tokyo về việc ký hòa ước với Nhật Bản, ngày 7/9/1950.
Tại Hội nghị Giơnevơ, năm 1954.
Việt Nam yêu cầu Tổ chức Khí tượng Thế giới tiếp tục ghi tên trạm khí tượng Hoàng Sa của Việt Nam trong danh mục trạm khí tượng của Tổ chức này vào thời gian nào?
Tháng 9/1974.
Tháng 9/1975.
Tháng 9/1976.
Tháng 9/1977.
Bạn hãy cho biết hiện nay, nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố (trực thuộc Trung ương) tiếp giáp với biển?
25 tỉnh, thành phố.
26 tỉnh, thành phố.
27 tỉnh, thành phố.
28 tỉnh, thành phố.
Bạn hãy cho biết hiện nay, nước ta có bao nhiêu thành phố, huyện (trực thuộc tỉnh, thành phố) ven biển?
124 thành phố, huyện ven biển.
125 thành phố, huyện ven biển.
126 thành phố, huyện ven biển.
127 thành phố, huyện ven biển.
Bạn hãy cho biết hiện nay, nước ta có bao nhiêu thành phố, huyện (trực thuộc tỉnh, thành phố) là huyện đảo?
10 thành phố, huyện đảo.
11 thành phố, huyện đảo.
12 thành phố, huyện đảo.
13 thành phố, huyện đảo.
Quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam có khoảng bao nhiêu đảo, đá, cồn san hô, bãi cạn?
Khoảng trên 20.
Khoảng trên 30.
Khoảng trên 40.
Khoảng trên 50.
Quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam nằm trên vùng biển có diện tích khoảng bao nhiêu km2?
Khoảng 20.000 km2.
Khoảng 30.000 km2.
Khoảng 40.000 km2.
Khoảng 50.000 km2.
Quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam bị Trung Quốc chiếm đóng trái phép vào các năm nào?
Tháng 4 năm 1956 và tháng 1 năm 1974
Tháng 4 năm 1955 và tháng 1 năm 1975.
Tháng 4 năm 1954 và tháng 1 năm 1976.
Tháng 4 năm 1954 và tháng 1 năm 1975.
Hiện nay huyện Hoàng Sa trên quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam thuộc tỉnh (thành phố) nào của nước ta?
Tỉnh Thừa Thiên Huế.
Thành phố Đà Nẵng.
Tỉnh Quảng Nam.
Tỉnh Quảng Ngãi.
Quần đảo Trường Sa của Việt Nam có khoảng bao nhiêu đảo, đá, cồn san hô, bãi cạn?
Khoảng trên 100.
Khoảng trên 200.
Khoảng trên 300.
Khoảng trên 400.
Quần đảo Trường Sa được Quân đội nhân dân Việt Nam giải phóng từ tay quân đội Việt Nam Cộng hòa (quân Ngụy) vào thời gian nào?
Ngày 25/4/1975.
Ngày 27/4/1975.
Ngày 29/4/1975.
Ngày 7/5/1975.
Hiện nay có mấy nước (bên) tuyên bố yêu sách chủ quyền toàn bộ hoặc một phần đối với Quần đảo Trường Sa?
5 nước, 6 bên.
4 nước, 6 bên.
5 nước, 5 bên.
5 nước, 4 bên.
Hiện nay trên Quần đảo Trường Sa của Việt Nam, những nước, bên nào đang có lực lượng đóng giữ?
Việt Nam, Trung Quốc, Philippin, Malaysia, Bruney, Inđônêxia.
Việt Nam, Trung Quốc, Philippin, Malaysia và Đài Loan.
Việt Nam, Trung Quốc, Philippin, Malaysia, Bruney, Thái Lan.
Hãy kể tên những quốc gia và vùng lãnh thổ tuyên bố chủ quyền toàn bộ hoặc một phần đối với quần đảo Trường Sa?
Việt Nam, Trung Quốc, Philippin, Malaysia, Bruney, Lào, Đài Loan.
Việt Nam, Trung Quốc, Philippin, Malaysia, Bruney, Camphuchia, Đài Loan.
Việt Nam, Trung Quốc, Philippin, Malaysia, Bruney, Thái Lan, Đài Loan.
Việt Nam, Trung Quốc, Philippin, Malaysia, Bruney, Đài Loan.
Hiện nay Việt Nam đang thực hiện chủ quyền và đóng giữ bao nhiêu đảo tại quần đảo Trường Sa?
20 đảo, đá với 30 điểm đóng quân.
21 đảo, đá với 33 điểm đóng quân.
22 đảo, đá với 30 điểm đóng quân.
23 đảo, đá với 33 điểm đóng quân.
Bạn hãy cho biết hiện nay trên Quần đảo Trường Sa của Việt Nam, Trung Quốc đang chiếm đóng trái phép bao nhiêu đảo, đá của chúng ta?
05 đảo, đá (Chữ Thập, Châu Viên, Gạc Ma, Xu Bi, Huy Gơ).
06 đảo, đá (Chữ Thập, Châu Viên, Gạc Ma, Xu Bi, Huy Gơ, Ga ven).
07 đảo, đá (Chữ Thập, Châu Viên, Gạc Ma, Xu Bi, Huy Gơ, Ga ven, Vành Khăn).
08 đảo, đá (Chữ Thập, Châu Viên, Gạc Ma, Xu Bi, Huy Gơ, Ga ven, Vành Khăn, Ba Bình).
Bạn hãy cho biết hiện nay trên Quần đảo Trường Sa của Việt Nam, Philipin đang chiếm đóng trái phép bao nhiêu đảo, đá của chúng ta?
06 đảo, đá (Đảo Dừa, Loại Ta, Loại Ta Tây, Vĩnh Viễn, Công Đo, Cỏ Mây).
07 đảo, đá (Thị Tứ, Đảo Dừa, Loại Ta, Loại Ta Tây, Bình Nguyên, Vĩnh Viễn, Công Đo).
08 đảo, đá (Thị Tứ, Đảo Dừa, Loại Ta, Loại Ta Tây, Bình Nguyên, Vĩnh Viễn, Công Đo, Cỏ Mây).
09 đảo, đá (Song Tử Đông, Thị Tứ, Đảo Dừa, Loại Ta, Loại Ta Tây, Bình Nguyên, Vĩnh Viễn, Công Đo, Cỏ Mây).
Bạn hãy cho biết hiện nay trên Quần đảo Trường Sa của Việt Nam Malaixia, đang chiếm đóng trái phép bao nhiêu đảo, đá của chúng ta?
07 đảo, đá (Lusia, Sắc Lốt, Hoa Lau, Kiệu Ngựa, Kỳ Vân, Én Ca, Thám Hiểm).
08 đảo, đá (Lusia, Sắc Lốt, Hoa Lau, Kiệu Ngựa, Kỳ Vân, Én Ca, Thám Hiểm, Ba Đầu).
09 đảo, đá (Lusia, Sắc Lốt, Hoa Lau, Kiệu Ngựa, Kỳ Vân, Én Ca, Thám Hiểm, Ba Đầu, Vành Khăn).
10 đảo, đá (Lusia, Sắc Lốt, Hoa Lau, Kiệu Ngựa, Kỳ Vân, Én Ca, Thám Hiểm, Ba Đầu, Vành Khăn, Châu Viên).
Bạn hãy cho biết huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào của Việt Nam?
Tỉnh Quảng Ngãi.
Tỉnh Phú Yên.
Tỉnh Khánh Hòa.
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Huyện đảo Trường Sa của Việt Nam hiện nay có bao nhiêu xã, thị trấn?
3 xã, thị trấn (thị trấn Trường Sa, xã Sinh Tồn và xã Song Tử Tây)
4 xã, thị trấn (thị trấn Trường Sa, xã Sinh Tồn, xã Nam Yết, xã Song Tử Tây).
5 xã, thị trấn (thị trấn Trường Sa, xã Sinh Tồn, xã Nam Yết, xã Sơn Ca, xã Song Tử Tây)
6 xã, thị trấn (thị trấn Trường Sa, xã Sinh Tồn, xã Nam Yết, xã Sơn Ca, xã Song Tử Tây và xã Song Tử Đông).
Bạn hãy cho biết vùng biển Tây Nam của Việt Nam có diện tích khoảng bao nhiêu km2?
Khoảng 130.000 km2
Khoảng 150.000 km2
Khoảng 170.000 km2
Khoảng 190.000 km2
Trên vùng biển Tây Nam của Việt Nam có bao nhiêu quần đảo? đó là những quần đảo nào?
3 quần đảo, (An Thới, Nam Du, Thổ Chu).
4 quần đảo, (An Thới, Hải Tặc, Nam Du, Thổ Chu).
5 quần đảo (An Thới, Hải Tặc, Bà Lụa, Nam Du, Thổ Chu).
6 quần đảo, (An Thới, Hải Tặc, Bà Lụa, Nam Du, Thổ Chu, Hòn Khoai).
Trên vùng biển Tây Nam của Việt Nam có khoảng, bao nhiêu hòn đảo?
Khoảng 200 hòn đảo.
Khoảng 180 hòn đảo.
Khoảng 150 hòn đảo.
Khoảng 200 hòn đảo.
Bạn hãy cho biết hòn đảo nào có diện tích lớn nhất Việt Nam?
Đảo Phú Quốc.
Đảo Phú Quý.
Côn Đảo.
Đảo Cát Bà.
Đảo Phú Quốc có diện tích khoảng bao nhiêu km2?
Khoảng 539 km².
Khoảng 559 km².
Khoảng 569 km².
Khoảng 589 km².
Theo Nghị Quyết số 1109/NQ - UBTVQH14 ngày 09/12/2020, kể từ ngày nào huyện đảo Phú Quốc chính thức trở thành phố đảo đầu tiên của Việt Nam?
09 tháng 12 năm 2020.
01 tháng 01 năm 2021.
10 tháng 01 năm 2021.
01 tháng 02 năm 2021.
Quần đảo Thổ Chu nằm ở đâu, thuộc đơn vị hành chính nào của Việt Nam?
Nằm trong Vịnh Thái Lan, cách Tây Nam đảo Phú Quốc khoảng hơn 100km, TP.Rạch Giá khoảng hơn 200km, thuộc TP. Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
Nằm ở Nam Biển Đông, cách Phía Nam Cà Mau khoảng 100km, thuộc tỉnh Cà Mau.
Nằm ở Vịnh Bắc Bộ, cách TP.Hải Phòng khoảng 130km, thuộc TP.Hải Phòng.
Nằm ở vùng biển Miền Trung, cách Quảng Nam khoảng 130km, thuộc tỉnh Quảng Nam.
Bạn hãy cho biết quần đảo Thổ Chu gồm bao nhiêu hòn đảo?
05 hòn đảo.
06 hòn đảo.
07 hòn đảo.
08 hòn đảo.
Bạn hãy cho biết, điểm A1 trong hệ thống đường cơ sở, dùng để tính chiều rộng của Lãnh hải Việt Nam được xác định nằm ở đâu?
Hòn Từ, thuộc Quần đảo Thổ Chu.
Hòn Nhạn, thuộc Quần đảo Thổ Chu.
Hòn Sao, thuộc Quần đảo Hòn Khoai.
Hòn Đá Lẻ, thuộc Quần đảo Hòn Khoai.
Quần đảo Nam Du nằm ở đâu, thuộc đơn vị hành chính nào của Việt Nam?
Nằm trong Vịnh Thái Lan, cách Phía Nam tỉnh Cà Mau khoảng 200 km, thuộc huyện đảo Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Nằm trong Vịnh Thái Lan, cách Đông Bắc Đảo Phú Quốc 40 km, thuộc TP. Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang.
Nằm trong Vịnh Thái Lan, phía Đông Nam đảo Phú Quốc, cách Tây Nam TP.Rạch Giá khoảng 120 km, thuộc huyện đảo Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang.
Quần đảo Nam Du gồm bao nhiêu hòn đảo?
21 hòn đảo.
22 hòn đảo.
24 hòn đảo.
23 hòn đảo.
Quần đảo Hải Tặc (Hà Tiên) nằm ở đâu, thuộc đơn vị hành chính nào của Việt Nam?
Nằm trong Vịnh Thái Lan, cách Phía Đông Bắc đảo Phú Quốc khoảng 40 km, cách TP. Hà Tiên khoảng 27 km, thuộc xã đảo Tiên Hải, TP. Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang.
Nằm trong Vịnh Thái Lan, cách đảo Phú Quốc khoảng 50 km, cách TP. Hà Tiên khoảng 30 km, thuộc huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
Nằm trong Vịnh Thái Lan, cách Đông Nam đảo Phú Quốc khoảng 40 km, cách TP. Hà Tiên khoảng 50 km, thuộc huyện đảo Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang.
Quần đảo Hải Tặc (Hà Tiên) gồm bao nhiêu hòn đảo?
11 hòn đảo.
12 hòn đảo.
13 hòn đảo.
16 hòn đảo.
Quần đảo Bà Lụa nằm ở đâu, thuộc đơn vị hành chính nào của Việt Nam?
Nằm trong Vịnh Thái Lan, cách Phía Bắc đảo Phú Quốc khoảng 40 km, cách TP. Hà Tiên khoảng 27 km, thuộc TP. Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang.
Nằm trong Vịnh Thái Lan, cách mũi Hòn Chông khoảng 6 km, về phía Tây, thuộc huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
Nằm trong Vịnh Thái Lan, cách Đông Nam TP. Rạch Gía khoảng 50 km, thuộc huyện đảo Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang.
Quần đảo Hòn Khoai (Hòn Giáng Tiên, Hòn Lớn) nằm ở đâu, thuộc đơn vị hành chính nào của Việt Nam?
Nằm trong Vịnh Thái Lan, cách đảo Phú Quốc khoảng 40 km, thuộc tỉnh Kiên Giang.
Nằm trong Vịnh Thái Lan, cách mũi Hòn Chông khoảng 6 km, thuộc huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.
Nằm ở phía Nam xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau, cách đất liền khảng 15 Km.
Quần đảo Hòn Khoai (Hòn Giáng Tiên, Hòn Lớn) gồm bao nhiêu hòn đảo?
5 hòn đảo (Hòn Khoai, Hòn Sao, Hòn Tương, Hòn Đồi Mồi, Hòn Đá Lẻ).
6 hòn đảo (Hòn Khoai, Hòn Sao, Hòn Tương, Hòn Đồi Mồi, Hòn Đá Lẻ, Hòn Đá Bạc).
7 hòn đảo (Hòn Khoai, Hòn Sao, Hòn Tương, Hòn Đồi Mồi, Hòn Đá Lẻ, Hòn Đá Bạc, Hòn Nhạn).
8 hòn đảo (Hòn Khoai, Hòn Sao, Hòn Tương, Hòn Đồi Mồi, Hòn Đá Lẻ, Hòn Đá Bạc, Hòn Nhạn, Hòn Chuối).
Bạn hãy cho biết điểm A2 trong hệ thống đường cơ sở, dùng để tính chiều rộng của Lãnh hải Việt Nam được xác định nằm ở đâu?
Đảo Hòn Khoai.
Đảo Hòn Chuối.
Đảo Hòn Nhạn.
Đảo Hòn Đá Lẻ.
Bạn hãy cho biết tỉnh Kiên Giang có diện tích vùng biển khoảng bao nhiêu Km2?
Khoảng 53.000 Km2.
Khoảng 63.000 Km2.
Khoảng 73.000 Km2.
Khoảng 83.000 Km2.
Tỉnh Kiên Giang có chiều dài bờ biển khoảng bao nhiêu Km?
Khoảng 100 Km.
Khoảng 150 Km.
Khoảng 200 Km.
Khoảng 250 Km.
Tỉnh Kiên Giang có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố (trực thuộc tỉnh)? Có bao nhiêu huyện, thành phố tiếp giáp biển và bao nhiêu huyện, thành phố đảo?
14 huyện, thành phố. Trong đó có 6 huyện, thành phố tiếp giáp biển và 2 huyện, thành phố đảo.
15 huyện, thành phố. Trong đó có 7 huyện, thành phố tiếp giáp biển và 2 huyện, thành phố đảo.
16 huyện, thành phố. Trong đó có 8 huyện, thành phố tiếp giáp biển và 3 huyện, thành phố đảo.
Trên vùng biển thuộc tỉnh Kiên Giang có bao nhiêu hòn đảo? bao nhiêu đảo có người sinh sống?
143 hòn đảo; 43 đảo có dân cư sinh sống ổn định, lâu dài.
153 hòn đảo; 45 đảo có dân cư sinh sống ổn định, lâu dài.
155 hòn đảo; 47 đảo có dân cư sinh sống ổn định, lâu dài.
160 hòn đảo; 49 đảo có dân cư sinh sống ổn định, lâu dài.
Bạn hãy cho biết tuyên bố của Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam được chuẩn y vào ngày tháng năm nào?
Ngày 12 tháng 4 năm 1977.
Ngày 12 tháng 5 năm 1977.
Ngày 12 tháng 6 năm 1977.
Ngày 12 tháng 7 năm 1977.
Bạn hãy cho biết Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Nghị quyết về việc phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 vào khóa họp thứ mấy? Kỳ họp thứ mấy và ngày, tháng, năm nào?
Khóa IX, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 03 tháng 6 năm 1994.
Khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 6 năm 1994.
Khóa IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 20 tháng 6 năm 1994.
Khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 1994.
Bạn hãy cho biết tuyên bố của Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam về đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam được chuẩn y ngày tháng năm nào?
Ngày 12 tháng 9 năm 1982.
Ngày 12 tháng 10 năm 1982.
Ngày 12 tháng 11 năm 1982.
Ngày 12 tháng 12 năm 1982.
Bạn hãy cho biết Việt Nam là quốc gia thứ mấy phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982?
Quốc gia thứ 61.
Quốc gia thứ 62.
Quốc gia thứ 63.
Quốc gia thứ 64.
Bạn hãy cho biết Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 chính thức có hiệu lực từ ngày, tháng, năm nào?
16/11/1994.
16/11/1995.
16/11/1996.
16/11/1997.
Bạn hãy cho biết Luật biển Việt Nam được Quốc hội nước ta thông qua vào ngày, tháng, năm nào? Chính thức có hiệu lực vào ngày, tháng, năm nào?
Thông qua ngày 01/6/2012; có hiệu lực ngày 01/7/2012.
Thông qua ngày 10/6/2012; có hiệu lực ngày 10/10/2012.
Thông qua ngày 20/6/2012; có hiệu lực ngày 20/7/2012.
Thông qua ngày 21/6/2012; có hiệu lực ngày 01/01/2013.
Bạn hãy cho biết Luật biển Việt Nam năm 2012, gồm có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?
Gồm 7 chương, 55 điều.
Gồm 7 chương, 50 điều.
Gồm 8 chương, 55 điều.
Theo công ước Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982; Luật biển Việt Nam năm 2012, biển Việt Nam gồm mấy vùng? đó là các vùng biển nào?
Gồm 3 vùng biển; đó là: nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.
Gồm 4 vùng biển; đó là: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.
Gồm 5 vùng biển; đó là: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm luc địa.
Theo công ước Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982; Luật biển Việt Nam năm 2012, thì Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam được xác định như thế nào?
Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam là đường cơ sở thẳng ven bờ lục địa Việt Nam, gồm 10 đoạn nối 11 điểm, có tọa độ ghi kèm.
Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam là đường gấp khúc gồm 9 đoạn nối 10 điểm, có tọa độ ghi kèm.
Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam là đường gấp khúc gồm 8 đoạn nối 9 điểm, có tọa độ ghi kèm.
Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam là đường đường gấp khúc gồm 7 đoạn nối 8 điểm, có tọa độ ghi kèm.
Theo công ước Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982; Luật biển Việt Nam năm 2012, đảo là gì?
Đảo là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi không có thuỷ triều lên, vùng đất này vẫn ở trên mặt nước.
Đảo là một vùng đất tự nhiên nổi trên mặt nước.
Đảo là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước.
Đảo là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, không nối với đất liền bằng công trình cầu hay đường dẫn nào.
Theo công ước Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, quần đảo là gì?
Quần đảo là một nhóm các đảo, có liên quan với nhau chặt chẽ tạo thành một thể thống nhất.
Quần đảo là một tập hợp các đảo, bao gồm cả bộ phận của các đảo, vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác có liên quan chặt chẽ với nhau.
Quần đảo là tập hợp một nhóm các đảo liên kết với nhau tạo thành một thể thống nhất.
Theo công ước Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982; Luật biển Việt Nam năm 2012, nội thủy được xác định như thế nào?
Nội thủy của Việt Nam là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.
Nội thủy của Việt Nam là vùng nước từ lãnh hải trở vào đất liền.
Nội thủy của Việt Nam là vùng nước từ phao số 0 trở vào đất liền.
Theo công ước Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982; Luật biển Việt Nam năm 2012, chế độ pháp lý của nội thủy được xác định như thế nào?
Nhà nước Việt Nam thực hiện chủ quyền đầy đủ đối với nội thủy.
Nhà nước Việt Nam thực hiện quyền chủ quyền đầy đủ đối với nội thủy.
Nhà nước Việt Nam thực hiện chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ đối với nội thủy, như trên lãnh thổ đất liền.
Theo công ước Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982; Luật biển Việt Nam năm 2012, thì lãnh hải Việt Nam được xác định như thế nào?
Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 42 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 24 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 21 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
Lãnh hải của Việt Nam là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
Theo công ước Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982; Luật biển Việt Nam năm 2012, thì vùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam được xác định như thế nào?
Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và năm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển.
Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và năm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 24 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và năm ngoài lãnh hải Việt Nam, đây chính là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
Theo công ước Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982; Luật biển Việt Nam năm 2012, vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam rộng bao nhiêu hải lý, tính từ đâu?
Rộng 150 hải lý, tính từ đường cơ sở ra phía ngoài biển.
Rộng 200 hải lý, tính từ đường cơ sở ra phía ngoài biển.
Rộng 250 hải lý, tính từ đường cơ sở ra phía ngoài biển.
Rộng 350 hải lý, tính từ đường cơ sở ra phía ngoài biển.
Bạn hãy cho biết từ viết tắt “DOC” có nghĩa là gì?
“DOC” là tên viết tắt tiếng Anh của Tuyên bố về cách ứng xử của các bên trên Biển Đông năm 2002.
DOC là tên viết tắt của tiếng Anh của Bộ Quy tắc ứng xử ở Biển Đông.
Cả hai phương án
Bạn hãy cho biết Việt Nam cùng các quốc gia ASEAN và Trung Quốc (DOC) vào ngày tháng năm nào?
Ngày 02/11/2002.
Ngày 03/11/2002.
Ngày 04/11/2002.
Bạn hãy cho biết phao số “0” có nghĩa là gì?
Là là điểm đầu tiên của hệ thống mốc tiêu dẫn luồng vào cảng, được đặt theo quy định của Luật Hàng hải, để cho tàu thuyền vào cảng được an toàn.
Là biên giới quốc gia trên biển.
Là chủ quyền quốc gia trên biển.
Là nhằm bảo vệ an ninh, bảo vệ các quyền lợi trên biển.
Bạn hãy cho biết, 1 Hải lý (đơn vị đo chiều dài trên biển) tương đương khoảng bao nhiêu mét?
01 hải lý tương đương 1.600 m.
01 hải lý tương đương 1.852 m.
01 hải lý tương đương 1.952 m.
01 hải lý tương đương 2.000 m .
Theo Luật biển Việt Nam năm 2012, chủ quyền được hiểu như thế nào?
Chủ quyền là quyền tối cao của quốc gia được thực hiện trong phạm vi vùng biển của mình. Các quốc gia có chủ quyền đối với vùng nội thủy và lãnh hải cũng như đối với vùng trời bên trên, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của các vùng nước đó.
Chủ quyền là quyền của quốc gia được thực hiện trong phạm vi vùng biển của mình. Các quốc gia có chủ quyền đối với vùng nội thủy và lãnh hải của mình.
Chủ quyền là quyền của quốc gia. Các quốc gia có chủ quyền đối với vùng nội thủy và lãnh hải cũng như đối với lòng đất dưới đáy biển của các vùng nước đó.
Theo Luật biển Việt Nam năm 2012, quyền chủ quyền được hiểu như thế nào?
Quyền chủ quyền là các quyền của quốc gia được hưởng trên cơ sở chủ quyền đối với mọi loại tài nguyên trong vùng biển của mình.
Quyền chủ quyền là các quyền của quốc gia được hưởng trên cơ sở chủ quyền đối với mọi loại tài nguyên trong vùng ĐQKT và TLĐ của mình.
Quyền chủ quyền là các quyền của quốc gia được hưởng trên cơ sở chủ quyền đối với mọi loại tài nguyên trong vùng ĐQKT và TLĐ của mình, cũng như với những hoạt động nhằm thăm dò, khai thác vùng ĐQKT, TLĐ vì mục đích kinh tế.
Theo Luật biển Việt Nam năm 2012, quyền tài phán được hiểu như thế nào?
Quyền tài phán là quyền giải quyết và xử lý đối với một số loại hình hoạt động bảo vệ và giữ gìn MT biển trong vùng ĐQKT hay TLĐ của mình.
Quyền tài phán là thẩm quyền riêng biệt, được quy định, cấp phép, giải quyết và xử lý đối với một số loại hình hoạt động; đảo nhân tạo, các thiết bị và công trình; NCKH về biển; bảo vệ và giữ gìn MT biển trong vùng ĐQKT hay TLĐ của mình.
Quyền tài phán là thẩm quyền riêng biệt, được quy định, xử lý đối với một số loại hình hoạt động; đảo nhân tạo, các thiết bị và công trình về biển.
Theo Luật biển Việt Nam năm 2012, quy định nguyên tắc tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn như thế nào?
uy định nguyên tắc: mọi cá nhân, tàu thuyền phải tiến hành cứu giúp người, tàu thuyền gặp nạn nếu điều kiện thực tế cho phép, không gây nguy hiểm đến tàu thuyền và người đang ở trên tàu thuyền của mình.
Quy định nguyên tắc: mọi cá nhân, tàu thuyền không nhất thiết phải cứu giúp người, tàu thuyền gặp nạn vì gây nguy hiểm đến tàu thuyền và người đang ở trên tàu thuyền của mình.
Quy định nguyên tắc: mọi cá nhân, tàu thuyền phải tiến hành cứu giúp người, tàu thuyền gặp nạn bất luận trong tình huống nào.
Bạn hãy cho biết những tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường biển?
Theo các nhà nghiên cứu, tác nhân gây ô nhiễm môi trường biển có nhiều tác nhân, song có thể được phân chia thành các nhóm chính như sau: từ lục địa mang ra; từ trên biển; từ không khí đưa xuống; từ đáy biển đưa lên.
Theo các nhà nghiên cứu, tác nhân gây ô nhiễm môi trường biển có nhiều tác nhân, song có thể được phân chia thành các nhóm chính như sau: từ lục địa thải ra; từ trên biển thải ra; từ lòng đất đưa lên.
Theo các nhà nghiên cứu, tác nhân gây ô nhiễm môi trường biển có nhiều tác nhân, song có thể được phân chia thành các nhóm chính như sau: từ trên biển thải ra do các tàu haotj động; từ không khí đưa xuống; từ đáy biển đưa lên.
Bạn hãy khoanh tròn vào những biện pháp chủ yếu để bảo vệ môi trường biển mà bạn cho là đúng? A.Sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên. B.Giảm thiểu suy thoái và ô nhiễm môi trường biển và vùng ven biển
Tăng cường kiểm soát môi trường biển và vùng ven biển.
Quan trắc - cảnh báo môi trường.
Các công cụ kinh tế và chính sách.
Tham vấn của các bên liên quan và tuyên truyền
Quản lý tổng hợp và thống nhất đối với biển và hải đảo.
