wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn kiểm tra 15p lịch sử

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Mục đích thực dân Pháp triển khai chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt

Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

A. bù đắp những thiệt hại trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

b)

B. bù đắp những thiệt hại do chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.

c)

C. thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội ở Việt Nam.

d)

D. tăng cường sức mạnh của nền kinh tế Pháp.

2.

Câu 2. Người đề ra chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp ở Đông

Dương là

a)

A. Pôn Đume

b)

B. Anbe Xarô

c)

C. G Đơcu

d)

D. G Xanhtơnia

3.

Câu 3. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai được thực dân Pháp triển khai vào thời

gian nào?

a)

A.từ khoảng năm 1897 – 1914

b)

B.từ khoảng năm 1919 – 1933

c)

C.từ khoảng năm 1929 – 1933

d)

D.từ khoảng năm 1919 – 1929

4.

Câu 4. Những ngành kinh tế nào dưới đây được Pháp đầu tư nhiều nhất trong cuộc khai thác

thuộc địa lần thứ hai?

a)

A. Nông nghiệp và khai mỏ.

b)

B. Ngoại thương và nông nghiệp.

c)

C. Công nghiệp nặng và khai mỏ.

d)

D. Giao thông vận tải và tài chính

5.

Câu 5. Trong nông nghiệp, Pháp chú trọng đầu tư nhiều nhất vào

a)

A. xay xát gạo

b)

B. đồn điền cao su

c)

C. đồn điền cà phê

d)

D. chăn nuôi

6.

Câu 6. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương và chủ yếu là Việt Nam,

ngành khai thác khoáng sản nào được Pháp đầu tư nhiều nhất?

a)

A. Thiếc

b)

B. Chì

c)

C. Kẽm

d)

D. Than

7.

Câu 7. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, chính sách bóc lột nào của thực dân Pháp

gây hậu quả nặng nề đối với nông dân?

a)

A. Đánh thuế nặng vào các mặt hàng nông sản

b)

B. Bắt nông dân đi phu, tạp dịch

c)

C. Hạn chế ứng dụng máy móc vào sản xuất

d)

D. Tước đoạt ruộng đất của nông dân

8.

Câu 8. Chính sách thương nghiệp bao trùm được Pháp thực hiện ở Đông Dương và Việt Nam

trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 là

.

a)

A. mở rộng trao đổi buôn bán giữa Việt Nam và Pháp.

b)

B. độc chiếm thị trường Đông Dương và Việt Nam.

c)

C. biến Đông Dương thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của Pháp

d)

D. mở rộng trao đổi buôn bán giữa Việt Nam và Đông Dương.

9.

Câu 9. Thực dân Pháp đã thực hiện biện pháp gì để độc chiếm thị trường Việt Nam?

a)

A. Tăng thêm thuế cũ, đặt thêm thuế mới

b)

B. Nhập khẩu hàng hóa vào thị trường Việt Nam

c)

C. Giảm mức thuế quan đối với hàng hóa tất cả các nước

d)

D. Nâng mức thuế quan đối với hàng hóa các nước khác

10.

Câu 10. Trong quá trình khai thác thuộc địa ở Đông Dương, thực dân Pháp đầu tư phát triển

giao thông vận tải nhằm

a)

A. phát triển cơ sở hạ tầng cho các nước Đông Dương.

b)

B. tăng cường vận chuyển hàng hóa giữa các vùng miền.

c)

C. phục vụ cho mục tiêu khai thác và mục tiêu quân sự.

d)

D. thúc đẩy sự phát triển của thương nghiệp.

11.

Câu 11. Sau CTTG I sự kiện nào sau đây có tác động mạnh đến sự phát triển của cách mạng

Việt Nam ?

a)

A. Cách mạng tháng Mười Nga thành công

b)

B. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc

c)

C. Đảng cộng sản Trung Quốc thành lập

d)

D. Pháp triển khai chương trình khai thác thuộc địa.

12.

Câu 12. Đặc điểm nổi bật của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt

Nam là gì?

a)

A. Đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế ở Việt Nam

b)

B. Đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô hợp lí vào tất cả các ngành kinh tế Việt Nam

c)

C. Đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn để phát triển giao thông vận tải ở Việt Nam

d)

D. Đầu tư vào phát triển kinh tế, văn hóa và ổn định chính trị ở Việt Nam

13.

Câu 13. Tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai đến nền kinh tế Việt Nam

a)

A. nền kinh tế Việt Nam phát triển độc lập, tự chủ

b)

B. Việt Nam trở thành thị trường độc chiếm của Pháp

c)

C. nền kinh tế Việt Nam có sự chuyển biến nhưng mất cân đối và lệ thuộc vào kinh tế Pháp

d)

D. nền kinh tế Việt Nam không phát triển, lạc hậu, phụ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Pháp

14.

Câu 14. Mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

A. giữa giai cấp tư sản và vô sản

b)

B. giữa giai cấp nông dân và địa chủ phong kiến

c)

C. giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp phản động ở thuộc địa.

d)

D. giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp và bọn phản động tay sai.

15.

Câu 15. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình kinh tế Việt Nam dưới tác

động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai?

a)

A. Cơ cấu kinh tế Việt Nam phát triển mất cân đối

b)

B. Việt Nam trở thành thị trường độc quyền của Pháp

c)

C. Nền kinh tế Việt Nam có bước phát triển khá nhanh chóng.

d)

D. Kinh tế Việt Nam lạc hậu, bị cột chặt vào nền kinh tế Pháp.

16.

Câu 16. Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, xã hội Việt Nam bị phân hóa

thành những tầng lớp, giai cấp nào?

a)

A. Nông dân, địa chủ, công nhân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc

b)

B. Công nhân, nông dân, đại địa chủ, tư sản, tiểu tư sản

c)

C. Tiểu tư sản, công nhân, nông dân, địa chủ, tư sản mại bản

d)

D. Địa chủ, nông dân, công nhân, tiểu tư sản, tư sản

17.

Câu 17. Công nhân Việt Nam có nguồn gốc xuất thân chủ yếu từ

a)

A. giai cấp tư sản bị phá sản

b)

B. viên chức, công chức bị sa thải

c)

C. thợ thủ công bị thất nghiệp

d)

D. nông dân bị tước đoạt ruộng đất

18.

Câu 18. Giai cấp nào có số lượng tăng nhanh nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai

của Pháp ở Việt Nam?

a)

A. Nông dân

b)

B. Công nhân

c)

C. Tiểu tư sản

d)

D. Tư sản dân tộc

19.

Câu 19. Đối tượng bị bóc lột chủ yếu trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở

Việt Nam?

a)

A. Nông dân

b)

B. Công nhân

c)

C. Tiểu tư sản

d)

D. Tư sản dân tộc

20.

Câu 20. Lực lượng tham gia đông đảo nhất trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam nửa

đầu thế kỉ XX là

a)

A. Nông dân

b)

B. Công nhân

c)

C. Tiểu tư sản

d)

D. Tư sản dân tộc

21.

Câu 21. Tầng lớp nào không tham gia phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam nửa đầu thế kỉ

XX ?

a)

A. Địa chủ và tư sản

b)

B. Công nhân và tiểu tư sản

c)

C. Đại địa chủ và tư sản mại bản

d)

D. Tiểu tư sản, tư sản, địa chủ phong kiến

22.

Câu 22. Là giai cấp có tinh thần dân tộc, nhạy cảm với thời cuộc và tha thiết canh tân đổi mới

đất nước, hăng hái đấu tranh vì độc lập, tự do của dân tộc. Đó là đặc điểm của giai cấp nào?

a)

A. Giai cấp nông dân

b)

B. Giai cấp Tư sản dân tộc

c)

C. Giai cấp Tiểu tư sản

d)

D. Giai cấp công nhân

23.

Câu 23. Là giai cấp bị tư bản Pháp chèn ép, kìm hãm nên số lượng ít, thế lực kinh tế yếu,

không thể đương đầu với sự cạnh tranh của tư bản Pháp. Đó là đặc điểm của giai cấp nào?

a)

A. Giai cấp nông dân

b)

B. Giai cấp Tư sản

c)

C. Giai cấp Tiểu tư sản

d)

D. Giai cấp công nhân

24.

Câu 24. Vì sao trong phong trào dân tộc dân chủ, giai cấp Tiểu tư sản trở thành lực lượng

cách mạng hăng hái đấu tranh chống thực dân Pháp?

a)

A. Có tinh thần cách mạng triệt để, sớm tiếp thu những tư tưởng tiến bộ.

b)

B. Là tầng lớp nhạy cảm với thời cuộc và tha thiết canh tân đất nước.

c)

C. Bị thực dân Pháp chèn ép, bạc đãi và khinh rẻ, cuộc sống khổ cực.

d)

D. Sớm kế thừa được truyền thống đấu tranh bất khuất của dân tộc.

25.

Câu 25. Giai cấp tư sản có thái độ chính trị như thế nào khi tham gia phong trào dân tộc, dân

chủ sau CTTG I?

a)

A. Có tinh thần cách mạng triệt để, kiên quyết đấu tranh

b)

B. Hăng hái, nhiệt tình, đi đầu trong phong trào chống Pháp

c)

C. Không kiên định, dễ thỏa hiệp khi được nhượng bộ một số quyền lợi

d)

D. Nhạy bén, tích cực trong việc tiếp thu những tư tưởng tiến bộ từ bên ngoài

26.

Câu 26. Do hậu quả của các chương trình khai thác thuộc địa mà Pháp tiến hành ở Việt Nam,

những giai cấp mới nào đã ra đời?

a)

A. Công nhân, nông dân, tư sản dân tộc

b)

B. Công nhân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc

c)

C. Công nhân, tư sản dân tộc, địa chủ phong kiến

d)

D.Công nhân, nông dân, tư sản dân tộc, tiểu tư sản

27.

Câu 27. Giai cấp tư sản bị phân hóa thành những bộ phận nào dưới tác động của cuộc khai

thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam?

a)

A. Tư sản dân tộc và tư sản thương nghiệp.

b)

B. Tư sản dân tộc và tư sản công nghiệp.

c)

C. Tư sản dân tộc và tư sản công thương.

d)

D. Tư sản dân tộc và tư sản mại bản.

28.

Câu 28. Giai cấp Địa chủ phong kiến đã bị phân hóa thành những bộ phận nào dưới tác động

của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp?

a)

A. Đại địa chủ và trung, tiểu địa chủ.v

b)

B. Đại địa chủ và trung địa chủ.

c)

C. Đại địa chủ và tiểu địa chủ

d)

D.Địa chủ vừa và nhỏ.

29.

Câu 29. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất giai cấp nào dưới đây đã trở thành đối tượng của

cách mạngViệt Nam?

a)

A. Nông dân.

b)

B. Công nhân.

c)

C. Tư sản dân tộc.

d)

D. Đại địa chủ phong kiến.

30.

Câu 30. Giai cấp nào dưới đây có tinh thần cách mạng triệt để, có ý thức tổ chức kỉ luật cao,

gắn bó với nền sản xuất hiện đại?

a)

A. Tư sản

b)

B. Công nhân.

c)

C.Tiểu tư sản.

d)

D. Nông dân

31.

Câu 31. So với giai cấp công nhân quốc tế, công nhân Việt Nam có đặc điểm nào khác biệt?

a)

A. Là giai cấp nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng.

b)

B. Làm việc tại trung tâm những thành phố lớn.

c)

C. Bị ba tầng áp bức bóc lột.

d)

D. Ra đời cùng với giai cấp tư sản.

32.

Câu 32. Giai cấp công nhân Việt Nam có đặc điểm gì chung cùng với giai cấp công nhân

quốc tế?

a)

A. Bị ba tầng áp bức bóc lột.

b)

B. Ra đời trước giai cấp tư sản.

c)

C. Là giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ, nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng.v

d)

D. Đại đa số có nguồn gốc xuất thân từ nông dân bị tước đoạt ruộng đất và các phu xe.

33.

Câu 33. Điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của nông dân Việt Nam?

a)

A. Là lực lượng đông đảo của cách mạng.

b)

B. Bị bần cùng hóa trên quy mô lớn.

c)

C. Chiếm số đông trong xã hội.

d)

D. Có trình độ, nhạy bén với thời cuộc.

34.

Câu 34. Tầng lớp tư sản mại bản có thái độ chính trị như thế nào đối với phong trào cách

mạng ở Việt Nam?

a)

A. Quyền lợi gắn với đế quốc, thái độ phản động, là kẻ thù của cách mạng.

b)

B. Ít nhiều có tinh thần dân tộc, nhưng không kiên định, dễ thỏa hiệp, cải lương.

c)

C. Yêu nước, có tinh thần chống đế quốc, chống phong kiến cao.

d)

D. Là lực lượng sẵn sàng lãnh đạo cách mạng khi thời cơ đến.

35.

Câu 35. Phong trào đấu tranh nào dưới đây của giai cấp tiểu tư sản là tiêu biểu nhất trong

những năm 20 của thế kỉ XX?

a)

A. "Bài trừ ngoại hóa".

b)

B. "Chấn hưng nội hóa".

c)

C. Chống độc quyền cảng Sài Gòn.

d)

D. Đòi Pháp trả tự do cho cụ Phan Bội

Châu.

36.

Câu 36. Các nhà xuất bản Nam Đồng thư xã, Cường học thư xã, Quan hải tùng thư là của

tầng lớp nào?

a)

A.Địa chủ và tư sản Việt Nam

b)

B.Tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì.

c)

C.Tầng lớp tiểu tư sản, trí thức

d)

D.Tư sản Việt Nam

37.

Câu 37. Đâu không phải là hoạt động của giai cấp Tư sản Việt Nam trong những năm 1919 – 1925?

a)

A. "Chấn hưng nội hóa", "Bài trừ ngoại hóa".

b)

B. Tham gia truy điệu và để tang cụ Phan Châu Trinh

c)

C. Chống độc quyền thương cảng Sài Gòn.

d)

D. Chống độc quyền xuất khẩu lúa gạo.

38.

Câu 38. Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân

chủ tư sản phát triển mạnh ở Việt Nam?

a)

A. Sự tác động của chủ nghĩa tư bản từ Châu Âu.

b)

B. Chủ nghĩa Mác Lênin được truyền bá sâu rộng.

c)

C. Ảnh hưởng tư tưởng Tam dân của Tôn Trung Sơn.

d)

D. Giai cấp tư sản trưởng thành, có chính đảng lãnh đạo.

39.

Câu 39. Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8-1925) là cột mốc quan trọng trên con đường

phát triển của phong trào công nhân Việt Nam vì

a)

A. đã ngăn cản được tàu chiến Pháp chở lính đàn áp cách mạng Việt Nam.

b)

B. đánh dấu tư tưởng Cách mạng tháng Mười được công nhân Việt Nam tiếp thu.

c)

C. sau cuộc bãi công ở Ba Son, công nhân Chợ Lớn, Nam Định, Hà Nội…tổng bãi công.

d)

D. đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam sang đấu tranh tự giác.

40.

Câu 40. Nguyên nhân chủ quan nào dưới đây làm cho phong trào yêu nước dân chủ công khai

(1919–1926) thất bại?

a)

A. Hệ tư tưởng dân chủ tư sản đã trở nên lỗi thời, lạc hậu.

b)

B. Thực dân Pháp còn mạnh nên đủ sức đàn áp phong trào.

c)

C. Do những yếu kém của tư sản dân tộc, sự bấp bênh của tiểu tư sản.

d)

D. Do chủ nghĩa Mác - Lê Nin chưa được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam.