wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 12. sử 12

Total questions: 36

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần hai ở Đông Dương trong hoàn cảnh nào?

a)

Pháp là nước thắng trận, thu nhiều lợi nhuận cần tìm thị trường.

b)

Pháp là nước thắng trận, bị tổn thất nặng nề.

c)

Pháp là nước bại trận, bị hậu quả nặng nề.

d)

Pháp là nước bại trận, phải đền bồi chiến phí.

2.
Vì sao Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần hai ở Đông Dương?
a)
Bù đắp thiệt hại trong đợt khai thác lần một
b)
Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra.
c)
Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.
d)
Để thúc đẩy nền kinh tế của Pháp ở Đông Dương phát triển.
3.
Trong đợt khai thác lần hai, Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào:
a)
Nông nghiệp.
b)
Công nghiệp.
c)
Thủ công nghiệp.
d)
Giao thông vận tải.
4.
Trong đợt khai thác thuộc địa lần hai của Pháp ở Việt Nam có điểm gì mới?
a)
Tăng vốn đầu tư.
b)
Chú trọng khai thác mỏ.
c)
Chú trọng lập đồn điển cao su.
d)
Đẩy mạnh tăng thuế.
5.
Trong đợt khai thác lần hai, Pháp đẩy mạnh lập đồn điền cao su là vì:
a)
Cao su là nguyên liệu chủ yếu phục vụ cho công nghiệp chính quốc.
b)
Để phá vỡ kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam.
c)
Ở Việt Nam có diện tích đất trồng lớn.
d)
Đem lại nhiều lợi nhuận cho Pháp và các nước khác.
6.
Trong ngành khai thác mỏ, Pháp chủ trọng khai thác:
a)
Thiếc.
b)
Than.
c)
Kẽm.
d)
Sắt.
7.
Trong ngành khai thác mỏ, để đẩy mạnh tiến độ khai thác Pháp đã:
a)
Đầu tư vốn và kỹ thuật.
b)
Tăng cường đàn áp công nhân.
c)
Bổ sung thêm vốn và nhân công.
d)
Tăng giờ làm, giảm lương.
8.
Vì sao trong quá trình khai thác thuộc địa lần hai,tư bản Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam?
a)
Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thu hàng hóa của Pháp.
b)
Biến Việt Nam thành căn cư quân sự, chính trị của Pháp.
c)
Bỏ vốn vào công nghiệp nặng chậm thu lãi.
d)
Cột chặt kinh tế Việt Nam vào kinh tế Pháp.
9.
Trong thương nghiệp, Pháp đánh thuế nặng hàng hóa của nước ngoài vào Việt Nam để làm gì?
a)
Tạo điều kiện để thương nghiệp Việt Nam phát triển.
b)
Tạo sự cạnh tranh hàng hóa các nước nhập vào.
c)
Muốn độc chiếm thị trường Việt Nam.
d)
Cản trở sự xâm nhập của hàng hóa nước ngoài.
10.
Ngành nào sau đây giữ vai trò quan trọng trong chi phối nền kinh tế Đông Dương?
a)
Nông nghiệp.
b)
Thương nghiệp.
c)
Ngân hàng.
d)
Chính sách thuế.
11.
Yếu tố tích cực nhất trong nền kinh tế Việt Nam dưới tác động cuộc khai thác thuộc địa lần hai của Pháp?
a)
Máy móc được sử dụng ngày càng nhiều.
b)
Giao thông được mở rộng, nhiều đô thị ra đời.
c)
Kỹ thuật, vốn, nhân lực được đầu tư.
d)
Nhiều trung tâm kinh tế xuất hiện.
12.
Dưới tác động cuộc khai thác thuộc địa lần hai của Pháp, nền kinh tế Việt Nam có chuyển biến gì?
a)
Phát triển độc lập, tự chủ.
b)
Phát triển nhưng bị lệ thuộcPháp.
c)
Lạc hậu và lệ thuộc Pháp.
d)
Là thị trường độc chiếm của Pháp.
13.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng nào hăng hái, đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam?
a)
Công nhân.
b)
Tiểu tư sản.
c)
Nông dân.
d)
Tư sản dân tộc.
14.
Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần II, xã hội Việt Nam có những giai cấp nào bị phân hóa?
a)
Địa chủ phong kiến – Tư sản.
b)
Địa chủ - Nông dân – Công nhân.
c)
Tiểu tư sản – Công nhân.
d)
Nông dân – Công nhân.
15.
Sau chiến tranh thế giới thứ II phát triển nhanh về số lượng, có tinh thần dân tộc đó là giai cấp:
a)
Nông dân.
b)
Tiểu tư sản.
c)
Tư sản dân tộc.
d)
Công nhân.
16.
Sau Chiến tranh thế giới thứ I, bị chèn ép dẫn đến bị phân hóa, tầng lớp này kinh doanh độc lập, có khuynh hướng dân tộc đó là:
a)
giai cấp tư sản.
b)
tư sản mại bản.
c)
tư sản dân tộc.
d)
tiểu tư sản.
17.
Dưới ách thống trị của Thực dân Pháp, thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam như thế nào?
a)
Không kiên định, dễ thỏa hiệp khi đế quốc mạnh.
b)
Có thái độ kiên định chống Pháp.
c)
Có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để.
d)
Cấu kết với tư bản Pháp.
18.
Vì sao trong phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam (1919 – 1925), giai cấp Tiểu Tư sản đấu tranh sôi nổi mạnh mẽ?
a)
Vì bị Pháp bạc đãi, khinh rẻ.
b)
Vì họ là những người có học thức.
c)
C Kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc.
d)
Có thế lực về kinh tế, sẵn sàng giúp đỡ nhân dân.
19.
Phát triển nhanh về số lượng và chất lượng, bị ba tầng áp bức đó là giai cấp:
a)
Nông dân.
b)
Tiểu Tư sản.
c)
Tư sản dân tộc.
d)
Giai cấp công nhân.
20.
Trong các đặc điểm sau đây, đâu là đặc điểm mới nhất của giai cấp công nhân Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ I?
a)
Chịu ba tầng áp bức của đế quốc – phong kiến – tư sản.
b)
Có quan hệ tự nhiên gắn bó mật thiết với giai cấp nông dân.
c)
Kế thừa truyền thống yếu nước đấu tranh bất khuất của dân tộc.
d)
D Ảnh hưởng của Cách mạng Tháng Mười Nga và tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lênin.
21.

Sau Chiến tranh Thế giới thứ I, mâu thuần nào trở thành mâu thuẫn cơ bản, cấp bách hàng đầu?

a)

Giai cấp công nhân mâu thuẫn với Tư sản.

b)

Nông dân mâu thuẫn với Địa chủ.

c)

Tư sản mại bản mâu thuẫn với Tư sản dân tộc.

d)

Nhân dân Việt Nam mâu thuẫn với Pháp và bọn phản động tay sai.

22.
Phong trào đấu tranh “Chấn hưng nội hóa”, “Bài trừ ngoại hóa” là của giai cấp, tầng lớp nào?
a)
Tiểu tư sản.
b)
Tư sản.
c)
Công nhân.
d)
Nông dân.
23.
Trong phong trào đấu tranh dân tộc dân chủ (1919 – 1925), một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kỳ thành lập tổ chức chính trị nào?
a)
Đảng Lập Hiến.
b)
Đảng Thanh Niên.
c)
Hội Phục Việt.
d)
Việt Nam Nghĩa Đoàn.
24.
Phong trào dân tộc dân chủ (1919 – 1925) tầng lớp Tiểu Tư sản trí thức đấu tranh với mục tiêu:
a)
Được tự do viết báo.
b)
Được tự do lập nhà xuất bản.
c)
Đòi thả Phan Bội Châu và để tang Phan Châu Trinh.
d)
Đòi quyền tự do, dân chủ.
25.
Người đứng ra thành lập tổ chức công hội (bí mật) ở Sài Gòn – Chợ Lớn năm 1920 là:
a)
Nguyễn Thái Học.
b)
Tôn Đức Thắng.
c)
Trần Phú.
d)
Nguyễn Ái Quốc.
26.
Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu đi vào đấu tranh tự giác?
a)
Cuộc bãi công của công nhân thợ máy xưởng Ba Son (Tháng 8/1925).
b)
Cuộc bãi công của công nhân nhà máy Nam Định – Hải Phòng.
c)
Cuộc bãi công của thợ nhuộm Chợ Lớn.
d)
Sự ra đời của công hội (bí mật) Sài Gòn – Chợ Lớn.
27.
Cuộc đấu tranh của công nhân thợ máy xưởng Ba Son đã đánh dấu điều gì?
a)
Giai cấp công nhân đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng.
b)
Giai cấp công nhân còn đấu tranh tự phát, lẻ tẻ.
c)
phong trào công nhân đi vào đấu tranh tự giác.
d)
Giai cấp công nhận đã biết đấu tranh cho mục tiêu kinh tế
28.
Từ 1919 – 1925, Nguyễn Ái Quốc hoạt động chủ yếu ở:
a)
Pháp – Mỹ - Liên Xô
b)
Anh – Pháp – Liên Xô
c)
Pháp – Thái Lan – Trung Quốc
d)
Pháp - Liên Xô – Trung Quốc
29.
18/6/1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nổi bật nào?
a)
Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
b)
Gia nhập Đảng Xã hội Pháp.
c)
Gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vecxai.
d)
Viết cuốn Bản Án Chế Độ thực dân Pháp tố cáo tội ác của Pháp.
30.
“Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy được vào lực lượng bản thân mình”. Nhận thức ấy được Nguyễn Ái Quốc rút ra từ sự kiện gì?
a)
Bản yêu sách của nhân dân An Nam gởi đến Hội nghị Vecxai nhưng không được chấp nhận.
b)
Đọc Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin.
c)
Rút ra được bài học từ thắng lợi của cuộc cách mạng Tháng Mười.
d)
Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản.
31.
Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam?
a)
Đưa bản yêu sách đến Hội nghị Vecxai.
b)
Đọc Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin.
c)
Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
d)
Viết tác phẩm “Đường Kách Mệnh”.
32.
Công lao đầu tiên, to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc từ 1919 – 1930 là gì?
a)
Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
b)
Thành lâp Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
c)
Hợp nhất ba tổ chức cộng sản.
d)
Khởi thảo cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
33.
Sự kiện nào chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc trở thành người Cộng sản Việt Nam đầu tiên:
a)
Bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (1920).
b)
Đọc Luận cương Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
c)
Trở thành Ủy viên trong Ban Chấp hành Quốc tế Nông dân ở Liên Xô (1923).
d)
Tham hội Đại hội V của Quốc tế Cộng sản ở Liên Xô (1924).
34.
“Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác là con đường cách mạng vô sản”. Đây là kết luận của Nguyễn Ái Quốc sau khi:
a)
Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (1920).
b)
Gửi bản yêu sách đến Hội nghị Vecxai (1919).
c)
Tham gia thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Paris (1921).
d)
Đọc Luận cương Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
35.
Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặc trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc (1919 – 1925)?
a)
Ảnh hưởng của cuộc cách mạng tháng Mười Nga (1917).
b)
Đưa Bản yêu sách đến Hội nghị Vecxai (1919).
c)
Đọc Luận cương Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7/1920).
d)
Bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920).
36.
Quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1919 – 1925 có những đóng góp quan trọng gì cho cách mạng Việt Nam?
a)
Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên để lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
b)
Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930.
c)
Thành lập 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam để đáp ứng yêu cách mạng lúc bấy giờ.
d)
Thực hiện chủ trương “Vô sản hóa” để truyền bá Chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam..