wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Việt Nam 1965 - 1973

Total questions: 40

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào ’Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”?

a)

Chiến thắng Núi Thành .

b)

Chiến thắng Bình Giã.

c)

Chiến thắng Ấp Bắc.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

2.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải rút hết quân về nước?

a)

Trận Điện Biên Phủ trên không cuối năm 1972.

b)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.

c)

Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Hiệp định Pari 1973.

3.

Một trong những thủ đoạn mới của Mĩ trong Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là

a)

dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam.

b)

quân viễn chinh Mĩ được đưa vào Đông Dương ngày càng nhiều.

c)

thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

d)

quân đồng minh của Mĩ được đưa vào Đông Dương ngày càng nhiều .

4.

Từ năm 1965- 1968, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

5.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ là

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

Đồng Xoài (Bình Phước).

d)

An Lão (Bình Định)

6.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn đã thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.

b)

Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.

c)

Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.

d)

Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.

7.

Thắng lợi nào của quân và dân ta đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho) năm 1963.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965.

8.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được thực hiện trong hoàn cảnh nào?

a)

Chiến lược chiến tranh đặc biệt bị phá sản.

b)

Quân Mĩ đưa quân viễn chinh vào Việt Nam.

c)

Chính quyền Sài Gòn không còn tác dụng.

d)

Chiến lược chiến tranh cục bộ bị phá sản.

9.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không có ý nghĩa nào?

a)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam

b)

Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

Mĩ phải chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

10.

Thắng lợi nào của quân và dân ta đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

b)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.

11.

Việc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Đông Dương hóa chiến tranh.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Chiến tranh đặc biệt.

12.

Hiệp định Pari (1973) bàn về vấn đề

a)

chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

b)

công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

c)

công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Đông Dương.

d)

chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương.

13.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam Việt Nam trực tiếp đưa đến việc kí kết Hiệp định Pari năm 1973?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

b)

Cuộc phản công mùa khô 1966-1967.

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

14.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Bắc Việt Nam trực tiếp đưa đến việc kí kết Hiệp định Pari năm 1973?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

b)

Cuộc phản công mùa khô 1966-1967.

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

15.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút” bằng thắng lợi nào?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.

b)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.

d)

Hiệp định Pari năm 1973.

16.

Từ năm 1969- 1973, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Chiến tranh đơn phương.

17.

Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Mậu Thân.

b)

Vạn Tường.

c)

Ấp Bắc.

d)

Đồng khởi.

18.

Năm 1965, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận

a)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

b)

Đồng Xoài (Bình Phước).

c)

Bình Giã (Bà Rịa).

d)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

19.

Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) lực lượng quân đội nào đóng vai trò chủ yếu?

a)

quân đồng minh của Mĩ.

b)

quân Mĩ.

c)

quân Mĩ và đồng minh.

d)

quân đội Sài Gòn.

20.

"Chiến tranh cục bộ" khác "Chiến tranh đặc biệt" ở điểm nào ?

a)

"Chiến tranh cục bộ" là hình thức chiến tranh của chủ nghĩa thực dân mới.

b)

"Chiến tranh cục bộ" được tiến hành dưới sự chỉ đạo của hệ thống cố vấn Mĩ, bằng phương tiện chiến tranh hiện đại của Mĩ

c)

"Chiến tranh cục bộ" được tiến hành bằng cả quân chủ lực Mĩ, quân chư hầu và cả quân ngụy.

d)

"Chiến tranh cục bộ" nhằm chống lại lực lượng cách mạng miền Nam.

21.

Chiến thắng nào khẳng định quân dân Miền Nam có thể đánh bại quân chủ lực Mĩ trong "Chiến tranh cục bộ" ?

a)

Chiến thắng Núi Thành.

b)

Chiến thắng Vạn Tường.

c)

Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966

d)

Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.

22.

Quân đội Nước nào từng tham gia vào cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Miền Nam Việt Nam?

a)

Inđônêxia

b)

Malaixia

c)

Hàn Quốc

d)

Singapo

23.

Vị Tổng thống nào của nước Mĩ đã quyết định áp dụng chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở Miền Nam Việt Nam ?

a)

Aixenhao

b)

Kennơđi

c)

Giônxơn

d)

Níchxơn

24.

Sự kiện nào đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ?

a)

Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966

b)

Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

d)

Chiến thắng Plâyme, Đất Cuốc, Bàu Bàng

25.

Cuộc Tổng tiến công Mậu Thân 1968 có gì khác so với các cuộc tiến công trước đó của quân ta?

a)

Đây là cuộc tiến công đầu tiên của quân giải phóng Miền Nam có sự phối hợp nổi dậy của quần chúng

b)

Đây là cuộc tiến công có quy mô lớn trên toàn Miền Nam mà hướng trọng tâm là các đô thị

c)

Đây là cuộc tiến công lớn đầu tiên mà quân giải phóng Miền Nam trực tiếp chiến đấu với quân viễn chinh Mĩ.

d)

Đây là cuộc tiến công đầu tiên có sự phối hợp của lực lượng quân sự ba nước Đông Dương.

26.

Thực hiện chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh", Mĩ đã

a)

tăng cường quân đội viễn chinh Mĩ sang chiến trường Miền Nam

b)

tăng cường hệ thống cố vấn Mĩ cho Miền Nam, cùng với một số lượng lớn quân đội chư hầu.

c)

tăng cường quân đội Sài Gòn nhằm thay thế dần vai trò của quân Mĩ trên chiến trường.

d)

giữ nguyên số quân Mĩ và chư hầu ở miền Nam, phát triển ngụy quân thành lực lượng chủ lực để có thể đương đầu với Việt cộng

27.

Điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" với "Việt Nam hoá chiến tranh"?

a)

Quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ lực

b)

Quân đội ngụy là một bộ phận của lực lượng chủ lực "tìm diệt".

c)

Vai trò của quân Mĩ và hệ thống cố vấn Mĩ giảm dần

d)

Hệ thống cố vấn Mĩ được tăng cường tối đa, trong khi đó viện trợ Mĩ giảm dần

28.

Ý nghĩa lịch sử của cuộc tiến công chiến lược năm 1972 ?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh".

b)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến tranh thực dân mới của Mĩ.

c)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh".

d)

Đánh dấu sự tan rã hoàn toàn của quân đội Sài Gòn

29.

Hướng tiến công chủ yếu của quân ta trong cuộc tiến công chiến lược 1972 ?

a)

Đông Nam Bộ

b)

Liên khu V

c)

Quảng Trị

d)

Tây Nguyên

30.

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương được tiến hành trong khoảng thời gian nào ?

a)

Từ ngày 24 đến 30 - 3 - 1970

b)

Từ ngày 24 đến ngày 25 - 4 - 1970

c)

Từ ngày 24 đến ngày 27 - 5 - 1970

d)

Từ ngày 20 đến ngày 25 - 3 - 1970

31.

Điểm giống nhau giữa Hiệp định Pari và Hiệp định Giơnevơ?

a)

Cả hai hiệp định đều là kết quả thuần túy của cuộc chiến tranh chính trị, ngoại giao

b)

Cả hai hiệp định đều do các nước lớn chủ động mở để bàn về việc chấm dứt chiến tranh của các nước đế quốc ở Việt Nam

c)

đều là hiệp định hòa bình, là cơ sở pháp lý để ta tiếp tục đấu tranh

d)

Tất cả các ý trên

32.

Hiệp định Pari thừa nhận điều gì ?

a)

Trong thực tế miền Nam có 2 chính quyền, 3 quân đội, 3 lực lượng chính trị, 2 vùng kiểm soát

b)

Trong thực tế miền Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 3 lực lượng chính trị, 3 vùng kiểm soát.

c)

Trong thực tế miền Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 2 lực lượng chính trị, 3 vùng kiểm soát

d)

Trong thực tế miền Nam có 2 chính quyền, 3 quân đội, 3 lực lượng chính trị, 3 vùng kiểm soát

33.

Ý nghĩa nào dưới đây không phản ánh đúng thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược 1972?

a)

Mở ra một bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ.

b)

Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân ngụy và quốc sách "bình định" của "Việt Nam hoá" chiến tranh.

c)

Buộc Mĩ ngừng ngay cuộc ném bom đánh phá miền Bắc 12 ngày đêm

d)

Buộc Mĩ tuyên bố "Mĩ hoá" trở lại chiến tranh xâm lược, thừa nhận sự thất bại của chiến lược "Việt Nam hoá" chiến tranh

34.

Hãy xác định nội dung cơ bản nhất của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?

a)

Hoa kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

b)

Hoa Kỳ rút hết quân Viễn chinh và quân chư hầu về nước

c)

Các bên để cho nhân dân miền Nam Việt Nam tự do quyết định tương lai chính trị của họ thông qua cuộc tổng tuyển cử tự do

d)

Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả cho nhau tù binh và dân thường bị bắt

35.

Hãy điền vào chỗ trống sau đây: "Hiệp định Pari về Việt Nam là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của ... "

a)

Quân dân miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ.

b)

Quân dân miền Nam đánh bại chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của quân đội Mĩ

c)

Quân dân ta trên cả hai miền đất nước.

d)

Quân dân miền Nam trong cuộc Tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.

36.

Ai là tác giả của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?

a)

Richard Nixon - Gerald Ford

b)

John F. Kennedy

c)

Richard Nixon

d)

Lyndon B. Johnson

37.

Điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) và "Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?

a)

Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.

b)

Thực hiện các cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định"

c)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

d)

Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

38.

Căn cứ vào đâu ta quyết định mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu thân 1968

a)

Quân đội Trung Quốc sang giúp ta đánh Mĩ

b)

Sự giúp đỡ về vật chất, phương tiện chiến tranh của Trung Quốc, Liên Xô

c)

sự thất bại của Mĩ về quân sự trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”

d)

So sánh lực lượng đã thay đổi có lợi cho ta sau hai mùa khô và lợi dụng mâu thuẫn ở Mĩ trong cuộc bầu cử tổng thống (1968)

39.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam là:

a)

cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang trở về thế phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới

b)

nhanh chóng tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta bằng cuộc hành quân “tìm diệt”

c)

mở những cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của quân giải phóng, các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào “vùng đất thánh Việt cộng”

d)

dồn dân lập “ấp chiến lược”, và coi đây là “xương sống” của chiến lược

40.

Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1975) là:

a)

nhằm âm mưu dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam

b)

sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng tiên phong, nòng cốt

c)

sử dụng quân Mĩ và quân chư hầu làm lực lượng nòng cốt

d)

âm mưu chia cắt lâu dài nước ta và nằm trong “chiến lược toàn cầu” của Mĩ