Font size
WorksheetsGdktpl
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Câu 1: Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A Kinh tế đối ngoại
B hội nhập quốc tế
C Phát triển kinh tế
D tăng trưởng kinh tế
Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?
A Lệ Thu tài chính và các nước lớn
B tận dụng được nguồn tài chính
C mở mang thêm phạm vi lãnh thổ
D được chuyển lên thành nước lớn
Ngày 11/11/2011 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê được ký kết và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
A khu vực
B song phương
C châu lục
Đề toàn cầu
Quá trình liên kết hợp tác giữa hai quốc gia với nhau dựa trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau là biểu hiện của hình thức hợp tác quốc tế ở cấp độ
A hội nhập toàn cầu
B hội nhập khu vực
C hội nhập song phương
Đây hội nhập toàn diện
Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với
A người đứng đầu chính phủ
B nguyên thủ của một nước
C một nhóm người
D các quốc gia khác
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra
A nhiều cơ hội việc làm
B
B nhiều lãnh thổ mới
C những đảng phái mới
Đi những chủng tộc mới
Đối với một quốc gia hình thức Hội nhập sâu rộng nhất gắn kết với nhiều quốc gia tổ chức khu vực trên thế giới là hình thức nào dưới đây
a hội nhập liên minh
B hội nhập song phương
C hội nhập toàn cầu
D hội nhập khu vục
việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây
A hội nhập song phương
B hội nhập khu vực
C hội nhập toàn cầu
D hội nhập đa phương
Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý đảm bảo xã tiến bộ xã hội là
A tổng sản phẩm quốc nội
B Phát triển kinh tế
C phát triển xã hội
Đi tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng , phát triển kinh tế là điều kiện tiên quyết đến nước ta
A Khắc phục tình trạng tụt hậu
B tài trợ hoạt động từ thiện
C tìm kiếm thị trường
D đa dạng nền kinh tế
Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của tăng trưởng phát triển kinh tế
A tăng trưởng phát triển kinh tế tạo điều kiện giải quyết việc làm cho đất nước
Bê tăng trưởng phát triển kinh tế góp phần giải quyết tình trạng đói nghèo
C tăng trưởng phát triển kinh tế tạo điều kiện củng cố quốc phòng an ninh
Để tăng trưởng phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mọi công dân có thu nhập bằng nhau
Hành vi nào dưới đây kìm hãm sự tăng trưởng phát triển kinh tế đất nước
A sản xuất hàng giả hàng nhái tìm kiếm thị trường tiêu thụ
B tạo việc làm cho người lao động
C tìm kiếm thị trường tiêu thụ
D đóng thuế theo quy định
Cụm từ jny là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây
A tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người
B tổng thu nhập quốc dân
C tổng thu nhập quốc dân theo đầu người
D tổng sản phẩm quốc nội
Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào
A Chỉ số giảm nghèo đa
B tổng thu nhập quốc dân
C tổng hàng hóa xuất khẩu
Đi
D chỉ số phát triển bền vững
Phát biểu nào dưới đây là đúng về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế
Mức tăng tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định
Mức tăng chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
C mức tăng dân số của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định
Mức tăng thu nhập của từng cá nhân trong một thời
Đối với mỗi quốc gia tăng trưởng kinh tế là
A Quá trình phân phối lại tiền tệ
B sự mất giá cả của đồng tiền nội địa
C quá trình kiềm chế lạm phát
D Sự gia tăng mức sống người dân
Việc làm nào dưới đây góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng phát triển kinh tế đất nước
A sản xuất hàng giả hàng nhái
B ứng dụng công nghệ 4.0 và sản xuất
C nợ lương của người lao động
Đi gian lận thuế nợ thuế và trốn thuế
Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây
A phát triển lực lượng sản xuất
B nâng cao năng suất lao động
C khai thác tiềm năng kinh tế
D làm cạn kiệt nguồn tài nguyên
Là sự thỏa thuận giữa các bên tham gia nhằm xóa bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và vi thế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng cho mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế ở mức độ
A thị trường chung
B thỏa thuận thương mại ưu đãi
C hiệp định thương mại tự do
D liên minh kinh tế
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 1 2 3
Trong thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội từ năm 2011 - 2020, tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Về hoạt động kinh tế đối ngoại với việc ký kết và thực thi Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA), Việt Nam đã cơ bản hoàn thành những mục tiêu quan trọng nhất trong Chiến lược đàm phán hiệp định thương mại tự do giai đoạn 2010 - 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Hệ thống các chính sách xã hội và dịch vụ xã hội ngày càng được củng cố và tăng cường, người dân không chỉ là chủ thể của phát triển kinh tế còn là chủ thể thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội của nhà nước. Câu 20: Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) được ký kết giữa Việt Nam và các đối tác là biểu hiện của hình thức hợp tác
A. Song phương.B. Đa phương.C. Toàn cầu.D. Khu vực.
Câu 21: Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự tác động tích cực của phát triển kinh tế đến việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở nước ta?
A. Tỷ lệ hộ nghèo trong cả nước giảm.
B. Tạo nhiều việc làm giảm thất nghiệp.
C. Các dịch vụ xã hội phát huy hiệu quả.
D. Tăng trưởng thuộc nhóm cao trong khu vực.
Câu 22: Nội dung nào dưới đây vừa là chỉ tiêu đánh giá sự phát triển kinh tế xã hội vừa nội dung cơ bản của chính sách an sinh xã hội được thể hiện trong thông tin trên?
A. Tốc độ tăng trưởng GDP.B. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều.
C. Tỷ lệ thất nghiệp dân cư.D. Mối quan hệ dân tộc.
Câu 23: Khi đánh giá sự phát triển kinh tế, người ta không căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?
A. Mức thu nhập của người dân.B. Chỉ số bất bình đẳng xã hội.
C. Chỉ số giá cả của hàng hóa.D. Chỉ số phát triển con người.
20-D khu vực
21D tăng trưởng thuộc nhóm cao cho khu vực
22d mối QH dân tộc
( chọn 3 đáp án trên hc thuộc đừng hỏi k k cs đáp án:))
K thắc mắc
Nội dung nào dưới đây vừa là chỉ tiêu đánh giá sự phát triển kinh tế xã hội và Hà Nội dung cơ bản chính sách an ninh xã hội được thể trong thông tin trên
A tốc độ tăng trưởng GDP
B tỉ lệ hộ nghèo đa chiều
C tỷ lệ thất nghiệp dân cư
D mối quan hệ dân tộc
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế người ta không căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây
Mức thu nhập của người dân
Chỉ số bất bình đẳng xã hội
Chỉ số giá cả hàng hóa
chỉ số phát triển con người
Đối với một quốc gia tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng là điều kiện cần thiết để
A thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp
B gia tăng lạm phát
C thúc đẩy phân hóa giàu nghèo
Đề khắc phục tình trạng đói nghèo
Phát biểu nào sau đây không phải sự cần thiết của hội nhập kinh tế
A hội nhập kinh tế là tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia
B giúp mỗi quốc gia có cơ hội thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
C góp phần tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư
C tạo cơ hội cho các nước trên thế giới được giao lưu chia sẻ mọi mặt
Sự hợp tác giữa hai quốc gia dựa trên nguyên tắc bình đẳng cũng có lợi tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung nhằm thiết lập phát triển quan hệ kinh tế thương mại giữa các bên là hình thức hội nhập kinh tế
Đa phương
B toàn cầu
C quốc tế
D song phương
Sự hợp tác được ký kết giữa các quốc gia trong khu vực dựa trên cơ sở tương đồng về địa lý văn hóa xã hội có chung mục tiêu lợi ích phát triển là cấp độ hội nhập kinh tế
a đa phương
B toàn cầu
C khu vực
D song phương
Là quá trình liên kết gắn kết giữa các quốc gia vùng lãnh thổ trên thế giới cùng nhau thỏa thuận cùng nhau tham gia các tổ chức toàn cầu là hình thức hội nhập nào
A hội nhập kinh tế đa phương
B hội nhập kinh tế khu vực
C hội nhập kinh tế toàn cầu
Đi hội nhập kinh tế song Phương
Hành vi nào dưới đây thể hiện đúng trách nhiệm của công dân về hội nhập kinh tế quốc tế
doanh nghiệp thủy sản X tuân thủ đúng quy định về nhãn dán tờ giấy tờ chứng minh nguồn gốc và các giấy tờ chứng thư vệ sinh cần thiết khi xuất khẩu hàng hoá vào EU
Ông H Giao sai số lượng hàng hóa so với thỏa thuận trong hợp đồng đăng ký kết với đối tác nước ngoài
Ông k tháo thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá của mình để khai thác bất hợp pháp tại vùng biển nước ngoài
Công ty Y thay đổi mẫu mã ghế mũ khác với mô tả sản phẩm trong hợp đồng với đối tác nước ngoài
Đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam để thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển thì cần
A chủ động hội nhập kinh tế quốc tế với các quốc gia /vùng lãnh thổ
B chỉ lựa chọn phát triển quan hệ kinh tế với các quốc gia phát triển
C chỉ lựa chọn liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong khối ASEAN
D chủ động tách biệt quan hệ thương mại với nước láng giềng
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 31,32
Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.
Câu 31: Nguyên nhân cơ bản giúp Việt Nam có tiềm lực để thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội được đề cập trong thông tin trên bắt nguồn từ
A. thực hiện tăng trưởng xanh.B. tiêu dùng dùng bền vững.
C. thu nhập đầu người tăng.D. kinh tế có sự tăng trưởng
Câu 32: Nội dung nào dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với việc phát triển bền vững?
A. Sản xuất và tiêu dùng bền vững.B. Đẩy nhanh tốc độ tăng GDP.
C. Tăng thu nhập trên đầu người.D. Cắt giảm chính sách an sinh.
31 D kinh tế cs sự tăng trưởng
31A thu nhập đầu ng tăng trưởng
32A sản xuất tiêu dùng bền vững
32B đẩy nhanh tốc độ gia tăng GDP
Chọn 2 câu tl 31 32
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 33,34,35
Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Về hoạt động kinh tế đối ngoại với việc ký kết và thực thi Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA), Việt Nam đã cơ bản hoàn thành những mục tiêu quan trọng nhất trong Chiến lược đàm phán hiệp định thương mại tự do giai đoạn 2010 - 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Hệ thống các chính sách xã hội và dịch vụ xã hội ngày càng được củng cố và tăng cường, người dân không chỉ là chủ thể của phát triển kinh tế còn là chủ thể thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội của nhà nước.
Câu 33: Hiệp định thương mại EVFTA được ký kết giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) là biểu hiện của hình thức hợp tác
A. Song phương.B. Đa phương.C. Toàn cầu.D. Khu vực.
Câu 34: Thông tin trên đề cập đến sự tác động tích cực của phát triển kinh tế đến việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở nội dung nào dưới đây?
A. Tăng trưởng thuộc nhóm cao trong khu vực.
B. Tỷ lệ giảm nghèo đa chiều giảm nhanh.
C. Thu nhập bình quân đầu người tăng.
D. Chính sách dân tộc được ổn định.
Câu 35: Nội dung nào dưới đây vừa là chỉ tiêu đánh giá sự phát triển kinh tế xã hội vừa nội dung cơ bản của chính sách an sinh xã hội được thể hiện trong thông tin trên?
A. Tốc độ tăng trưởng GDP.B. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều.
C. Tỷ lệ thất nghiệp dân cư.D. Mối quan hệ dân tộc.
33 hiệp định thương mại EVFTA được ký kết giữa Việt Nam và liên minh châu âu EU là biểu hiện của hình thức hợp tác/ => khu vực
35Nội dung nào dưới đây vừa là chỉ tiêu đánh giá sự phát triển kinh tế xã hội vừa là nội dung cơ bản của chính sách an ninh xã hội được thể hiện trong thông tin trên/=> tỷ lệ hộ nghèo đa chiều
33Thông tin trên đề cập đến sự tác động tích cực và phát triển của kinh tế đến nguyệt thực hiện chính sách an sinh xã hội ở nội dung nào dưới đây / =>tỉ lệ giảm nghèo đa chiều giảm nhanh
Đáp tick hc những câu tl sau dấu=>
Được thành lập bởi các quốc gia trong khu vực địa lý để thúc đẩy tự do thương mại tự do di chuyển lao động và vốn giữa các thành viên thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
Liên minh kinh tế
Thị trường chung
T thương mại tự do
Thỏa thuận thương mại ưu đãi
Cùng nhau tham gia các liên minh thế Quang Trung là biểu hiện của các hình thức
Hợp tác lĩnh vực chính trị
Hợp tác về biên giới lãnh thổ
Hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập về văn hóa dân tộc
Định nào dưới đây đúng khi nói về hội nhập khu vực
Là hợp tác ký kết giữa hai quốc gia trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi
Là quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực
Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu
Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức xã hội
ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
A. Song phương.B. Khu vực.C. Toàn cầu.D. Toàn quốc.
A
B
C
D
Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
A. Song phương.B. Toàn quốc.C. Khu vực.D. Toàn cầu.
A
B
C
D
Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:
Đến nay, nước ta đã có quan hệ chính thức với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ (trong đó có 4 đối tác chiến lược toàn diện, 17 đối tác chiến lược, 13 đối tác toàn diện); có quan hệ thương mại với 224 đối tác và quan hệ hợp tác với hơn 300 tổ chức quốc tế; đã ký hơn 90 hiệp định thương mại song phương, gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư; đàm phán, ký kết và thực thi 19 Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương với hầu hết các nền kinh tế lớn trên thế giới; trong đó 16 FTA đã có hiệu lực với hơn 60 đối tác, phủ rộng khắp các châu lục với tổng GDP chiếm gần 90% GDP toàn cầu, đưa Việt Nam trở thành một trong những nước dẫn đầu khu vực về tham gia các khuôn khổ hợp tác kinh tế song phương và đa phương.
a) Nước ta có quan hệ hợp tác kinh tế với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ..
b) Việc ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương giúp Việt Nam mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại.
c) Kinh tế đối ngoại là yếu tố giữ vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
d) Hoạt động kinh tế đối ngoại là một bộ phận cấu thành chính sách đối ngoại của Việt Nam
SDDD
DSDD
SSDD
sDSD
Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:
Theo Tổng cục Thống kê công bố, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2023 đạt 5,05% và có xu hướng tăng dần theo thời gian, quý IV đạt 6,72%, cao nhất so với quý III, II và quý 1 (tương ứng đạt 5,47, 4,25% và 3,41%), cao hơn mức trung bình của thế giới và khu vực cũng như nhiều nước trong giai đoạn tăng trưởng nhanh.
a) Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 đạt mức cao nhất so với các năm trước đó.
b) Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 sẽ tỉ lệ thuận với mức thu nhập và đời sống của người dân.
c) Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 cho thấy Việt Nam là quốc gia có mức sống cao.
d) Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 là căn cứ để so sánh với sự tăng trưởng kinh tế của năm 2024.
DDSD
s D S D
D S D D
s S D d
Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau:
Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên những dấu ấn quan trọng, giúp khẳng định vị thế của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu nông sản thế giới. Nếu năm 2010, các mặt hàng nông sản chính được xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ, thì đến năm 2020 đã được xuất khẩu đến 180 quốc gia, vùng lãnh thổ. Trong đó, hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ (chiếm 27,46% tổng giá trị xuất khẩu năm 2020) và Trung Quốc (chiếu 20,9%). Cùng thời gian này, Việt Nam còn xuất khẩu nông sản sang các thị trường đối tác lớn khác như EU (9,15%), ASEAN (8,58%), Nhật Bản (8,34%), Hàn Quốc (5,02%), Anh (2%), Úc (1,68%), Canada (1,62%).
a) Xuất nhập khẩu hàng hóa nông sản là một hình thức cơ bản của hội nhập kinh tế quốc tế.
b) Hội nhập kinh tế quốc tế là nhân tố quyết định đến kết quả xuất nhập khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2020.
c) Việt Nam và Hoa kỳ đã ký kết một số hiệp định thương mại về xuất khẩu hàng hóa là biểu hiện của hình thức hội nhập khu vực.
d) Phát triển kinh tế của Việt Nam chỉ dựa vào xuất khẩu nông sản là sự phát triển không bền vững và không đóng góp chung vào GDP cho nền kinh tế.
S D SD
DSDS
sS D D
D S S D
Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau:
Chỉ số phát triển con người (HDI) các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới được chia thành 4 nhóm: nhóm 1 - nhóm rất cao, có HDI từ 0,800 trở lên; nhóm 2 - nhóm cao, có HDI từ 0,400 đến dưới 0,800; nhóm 3 - nhóm trung bình, có HDI từ 0,550 đến dưới 0,400; nhóm 4 - nhóm thấp, có HDI dưới 0,550. HDI của Việt Nam đã liên tục tăng lên trong những năm gần đây, theo đó, Việt Nam đã chuyển từ nhóm trung bình lên nhóm cao từ năm 2019 đến nay. Việt Nam có vị trí về HDI cao hơn vị trí về thu nhập - tức là thứ bậc về HDI cao hơn thứ bậc về thu nhập. Điều đó là phù hợp với nền kinh tế mà Việt Nam lựa chọn là nền kinh tế thị trường theo định hướng vì con người. Tuy nhiên, về HDI, Việt Nam vẫn còn đứng ở thứ bậc thấp. (Theo Báo Đầu tư).
a. HDI là chỉ tiêu phản ánh về 3 mặt: thu nhập, sức khoẻ, giáo dục
b. Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia có chỉ số phát triển con người thấp.
c. Chỉ số phát triển con người tăng thể hiện xã hội có tiến bộ.
d. HDI là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế.
D D D s
D D s d
S D D s
D S S d
Câu 5. Đọc các thông tin sau:
Về cơ cấu nền kinh tế năm 2023, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 11,96%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,12%; khu vực dịch vụ chiếm 42,54%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,38%. Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2023 ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD. GDP bình quân đầu người năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284,5 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 199,3 triệu đồng/lao động (tương đương 8.380 USD/lao động, tăng 274 USD so với năm 2022); theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 3,65% do trình độ của người lao động được cải thiện (tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2023 ước đạt 27%, cao hơn 0,6 điểm phần trăm so với năm 2022).
a) Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch chưa phù hợp với các chỉ tiêu về phát triển kinh tế.
b) Thu nhập 4284,5USD/1 người năm 2023 thể hiện thu nhập quốc dân bình quân theo đầu người của nước ta.
c) Năng suất lao động là một chỉ tiêu cơ bản phản ánh sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốc gia.
d) Trình độ của người lao động là tiêu chí để đánh giá sự phát triển kinh tế.
S s s d
S S D S
D D s s
S D S d
