NEW
Font size
Worksheetskỹ thuật đo lường 2
Total questions: 47
Worksheet time: 24mins
Đo lường là một quá trình
Đánh giá định lượng đại lượng cần đo để có được kết quả bằng số so với đơn vị đo
Đánh giá định tính đại lượng cần đo để có được kết quả so với đơn vị đo
Đánh giá các đại lượng vật lý để có được kết quả bằng số so với đơn vị đo
Đánh giá định lượng đại lượng cần đo để so với đơn vị đo
Ampemet có thang đo 2A, sai số 1.5%. Khi đo ở thang đo 0,8A sẽ có sai số là
2,75 %
0,75%
1.75 %
3.75%
Một vônmét có thang đo 10V, biết khi đo điện áp là 4V có sai số của phép đo là 2%. Vậy độ chính xác của vônmét đó sẽ là:
1,5 %
0,8%
1 %
2%
Đồng hồ dòng điện có điện trở vào mỗi vôn là 5000W/V thì độ nhạy thực tế là:
S= 200mA
S= 300mA
S= 500mA
S= 100mA
Một điện trở thực có giá trị 20Ω. Khi dùng Ômmét để đo điện trở này thì giá trị đo được là 19Ω hỏi sai số tương đối là bao nhiêu?
1,00 Ω
5%
5,26%
Cả a, b
Một điện trở thực có giá trị 20Ω. Khi dùng Ômmét để đo điện trở này thì giá trị đo được là 19Ω hỏi sai số tuyệt đối là bao nhiêu?
1,00 Ω
5%
5,26%
Cả a, b
Một ampemet có giới hạn đo 30A, cấp chính xác 1%, khi đo đồng hồ chỉ 10A thì giá trị thực của dòng điện cần đo là:
9,7÷10,3 A
9÷11 A
9,3÷10,3 A
9,7÷10,7 A
Một volmet có giới hạn đo 250V, dùng volmet này đo điện áp 200V thì được kết quả 210V. Sai số tương đối của phép đo là:
5%
4,7%
4%
10V
Thiết bị đo có sơ đồ cấu trúc như hình bên. Khâu A trong thiết bị đo là khâu:
so sánh
chuyển đổi sơ cấp
khuếch đại
Tất cả các đáp án trên đều sai
Các thiết bị đo tương tự mà cơ cấu chỉ thị của nó dùng tia sáng chỉ thị sẽ có:
Độ chính xác cao
độ tác động nhanh
độ nhạy cao
Nâng cao tính ổn định của thiết bị
Hiệu chỉnh kết quả đo nhằm mục đích
Bù lại các sai số ngẫu nhiên
Bù lại sai số của phương pháp đo
Bù lại các sai số hệ thống
Bù lại sai số của thiết bị đo
Thiết bị đo có sơ đồ cấu trúc như hình bên. Khâu A trong thiết bị đo là khâu:
so sánh
khuếch đại
Mạch đo
Tất cả các đáp án trên đều sai
Một dụng cụ đo có cấu trúc theo kiểu biến đổi thằng gồm n khâu biến đổi, mỗi khâu có một độ nhạy riêng (S1, S2 .. , Sn) thì độ nhạy của toàn dụng cụ là S sẽ có giá trị:
S = S1+ S2+ …+ Sn
S = S1. S2. …. Sn
S = S1= S2 = …= Sn
S = căn(S1^2 +S2^2 +.....+Sn^2)
Dụng cụ đo điện có điện trở ra càng nhỏ thì công suất tiêu thụ của nó sẽ:
càng nhỏ
càng lớn
không phụ thuộc vào nhau
phụ thuộc giá trị điện trở vào
Đồng ho đo có dòng điện càng nhỏ thì độ nhạy của nó sẽ:
càng nhỏ
không phụ thuộc vào dòng điện
càng lớn
Tất cả các phương án trên đều sai
Thiết bị đo có sơ đồ cấu trúc như hình bên. Khâu A trong thiết bị đo là khâu:
so sánh
khuếch đại
bộ xử lý tín hiệu
bộ chỉ thị kết quả đo
Trong phương pháp đo so sánh thì khâu biến đổi nào sẽ quyết định độ chính xác của phép đo
bộ mã hóa
bộ so sánh
bộ chỉ thị
Bộ chuyển đổi tín hiệu
Trong phương pháp đo biến đổi thẳng thì khâu biến đổi nào sau đây sẽ quyết định độ chính xác của phép đo
bộ mã hóa
bộ so sánh
bộ chỉ thị
bộ chuyển đổi tín hiệu
Hãy điền từ còn thiếu vào câu sau: Một dụng cụ đo mà tiêu thu công suất khi đo ……………
Càng nhỏ thì có độ chính xác càng cao
Càng nhỏ thì có độ chính xác trung bình
Càng nhỏ thì có độ chính xác càng kém
Cả a và b
Hãy lựa chọn các cách đo nào sau đây cho kết quả kém chính xác:
Đo trực tiếp
Đo gián tiếp
Đo thống kê
Cả a, b ,c
Dựa vào đại lượng cần đo người ta phân dụng cụ đo thành:
Dụng cụ đo điện
Dụng cụ đo không điện
Dụng cụ đo thông tin
Cả ba phương án trên.
Các yếu tố nào sau ảnh hưởng đến kết quả đo:
Người thực hiện phép đo và gia công kết quả đo.
Dụng cụ đo và điều kiện môi trường khi thực hiện phép đo.
Cả a và b.
Để phân loại dụng cụ đo người ta dựa vào các chỉ tiêu nào ?
Đại lượng cần đo.
Biến đổi năng lượng từ mạch đo vào cơ cấu đo.
Tín hiệu sử dụng trong cơ cấu đo .
Cả ba phương án trên
Để đánh giá tính chính xác của dụng cụ đo thi thông qua các sai số nào sau:
Sai số tuyệt đối
Sai số tương đối
Sai số quy đổi và sai số cho phép
Cả a, b, c.
Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá dụng cụ đo được thể hiện bằng những chỉ tiêu nào sau:
Tính chính xác của dụng cụ đo.
Độ nhạy và thời gian ổn định của một dụng cụ đo.
Công suất tiêu thụ của một dụng cụ đo.
Cả a, b, c.
Gọi X là đại lượng đầu vào, Y là đại lượng đầu ra. Khi thay đổi đầu vào một lượng là dX thì đầu ra cũng thay đổi một lượng là dY. Độ nhạy S của dụng cụ đo được xác định bằng biểu thức sau:
S = dX – dY
S = dX.dY
S = dY/dX
S= dX/dY
Với Xđ là kết quả khi đo, Xth là giá trị thực của đại lượng đo. Sai số tương đối gama% được thể hiện bằng biểu thức nào sau
~ g% = Xth.Xđ
g% = Xth/Xđ
g% = (Xth – Xđ)/Xth
g% = Xđ/Xth
Với Xđ là kết quả khi đo, Xth là giá trị thực của đại lượng đo. Sai số tuyệt đối DX được biểu diễn bằng biểu thức nào sau:
DX =Xth.Xđ
DX = Xth – Xđ
DX = Xth/Xđ
DX = Xđ/Xth
Gọi X là đối tượng cần đo, X0 là đơn vị đo và A là con số của kết quả đo. Đo lường là quá trình so sánh đại lượng cần đo với đại lượng mẫu và được biểu diễn bằng biểu thức sau:
X0/X = A
X = A.X0
X – X0 = A
X.X0 = A
Điện áp ra của cầu đo cân bằng đo điện trở có giá trị phụ thuộc vào :
Điện trở cần đo
Nguồn điện áp cung cấp cho cầu đo
Bằng 0V
Tỷ số vai (tỷ số giữa 2 điện trở trên 2 nhánh) của cầu
Cấp chính xác của dụng cụ đo được qui định là:
Sai số tuyệt đối của phép đo
Sai số tương đối của phép đo
Sai số tương đối qui đổi của dụng cụ đo
Tất cả các phương án trên đều sai
Độ không đảm bảo chuẩn tổng hợp là độ không đảm bảo đo đối với:
kết quả đo chưa hiệu chỉnh
hệ số hiệu chỉnh
giá trị đúng của kết quả đo
kết quả đo đã hiệu chỉnh
Độ không đảm bảo đo đặc trưng cho:
Tính chính xác của kết quả đo
Độ biến động của kết quả đo
Độ tin cậy của kết quả đo
Tất cả các kết quả trên là đúng
Chức năng của bộ phận cản dịu trong các cơ cấu đo cơ điện là
Tăng độ chính xác
Giảm thời gian ổn định
Tăng độ nhạy
Dẫn điện vào cơ cấu
Độ không đảm bảo đo theo kiểu B là thể hiện:
Sự biến động đo theo quy luật
Sự biến động đo không theo quy luật.
Độ kém chính xác của phép đo
Tất cả các phương án trên đều sai
Độ không đảm bảo đo theo kiểu A là thể hiện:
Sự biến động đo theo quy luật
Độ kém chính xác của phép đo
Sự biến động đo không theo quy luật
Tất cả các phương án trên đều sai
Đơn vị đo thể hiện
Độ lớn của đại lượng đo
Giá trị đơn vị tiêu chuẩn về một đại lượng nào đó được quốc tế quy định
Tính chất của đại lượng đo (đại lượng điện, đại lượng không điện)
A và B
Đo lường điện là quá trình
Đo các đại lượng điện
Đo các đại lượng vật lý khác thông qua phép đo các đại lượng điện
Đo các đại lượng điện bằng các dụng cụ đo điện
Cả 3 phương án trên
Sai số tuyệt đối là
Hiệu giữa giá trị thực của đại lượng cần đo với giá trị đo được
Hiệu giữa giá trị thực của đại lượng cần đo với giá trị định mức
Tỉ số giữa giá trị thực của đại lượng cần đo với giá trị đo được
Tỉ số giữa giá trị thực của đại lượng cần đo với giá trị định mức
Để giảm nhỏ sai số ngẫu nhiên thường dùng phương pháp:
Kiểm định thiết bị đo thường xuyên
Thực hiện phép đo nhiều lần
Cải tiến phương pháp đo
Tất cả phương án trên
Dụng cụ đo kiểu cơ điện là các loại dụng cụ đo biến đổi:
Cơ năng thành điện năng
Điện năng thành cơ năng
Nhiệt năng thành cơ nằng
Cả ba phương án trên
Dụng cụ đo nhiệt điện là các loại dụng cụ đo biến đổi:
Cơ năng thành nhiệt năng
Điện năng thành nhiệt năng
Nhiệt năng thành điện năng
Cả ba phương án trên
Trong các loại dụng cụ nào sau là dụng cụ đo điện:
Ôm mét đo điện trở
Oát mét
Vôn mét
Cả a, b, c
Trong các loại dụng cụ nào sau không phải là dụng cụ đo điện:
Ôm mét đo điện trở
Dụng cụ đo nhiệt độ
Vônmét
Oátmét
Căn cứ vào cách biến đổi năng lượng từ mạch đo vào cơ cấu đo người ta chia dụng cụ đo thành:
Dụng cụ đo kiểu cơ điện
Dụng cụ đo kiểu nhiệt điện
Dụng cụ đo điện tử và kỹ thuật số
Cả ba phương án trên
Căn cứ vào các loại dòng điện sử dụng trong cơ cấu đo người ta chia thành:
Dụng cụ đo xoay chiều
Dụng cụ đo một chiều
Dụng cụ đo thông tin
Cả a và b
Nguyên nhân gây ra sai số trong phép đo trực tiếp là:
Do thiết bị đo
Do người thực hiện phép đo
Do điều kiện thực hiện phép đo và bản thân của đối tượng đo
Cả 3 phương án trên
