wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đại cương Sinh lý bệnh-Miễn dịch

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Sinh lý bệnh là

a)

Môn học về chức năng

b)

Môn học về cơ chế

c)

Môn học về quy luật hoạt động của cơ thể bị bệnh

d)

Môn học về cơ chế bệnh sinh

2.

Nguyên nhân gây bệnh

a)

Quyết định gây ra bệnh

b)

Quyết định tính đặc trưng của bệnh

c)

Quyết định gây ra bệnh và tính đặc trưng của bệnh

d)

Quyết định sự diễn biến của bệnh

3.

Môn học cơ sở trực tiếp và quan trọng nhất của Sinh lý bệnh:

a)

Sinh lý học và Sinh học

b)

Sinh học và Lý sinh

c)

Hóa sinh và Sinh lý học

d)

Hóa sinh và Lý sinh

4.

Sinh lý bệnh là môn hoc về

a)

Cấu tạo hình thái của cơ thể, cơ quan , mô và tế bào

b)

Chức năng của cơ thể, cơ quan, mô và tế bào

c)

Rối loạn chức năng của cơ thể, cơ quan, mô và tế bào khi chúng bị bệnh

d)

Rối loạn cấu tạo của cơ thể, cơ quan, mô và tế bào khi chúng bị bệnh

5.

Nội dung của sinh lý bệnh:

a)

Sinh lý bệnh miễn dịch và Sinh lý bệnh cơ quan -hệ thống.

b)

Sinh lý bệnh miễn dịch và Sinh lý bệnh đại cương.

c)

Sinh lý bệnh miễn dịch và Sinh lý học.

d)

Sinh lý cơ quan và Sinh lý bệnh đại cương.

6.

Nghiên cứu sự thay đổi trong các hoạt động hô hấp khi cơ quan này bị bệnh, thuộc nhóm:

a)

Sinh lý bệnh đại cương.

b)

Sinh lý cơ quan.

c)

Sinh lý học.

d)

Bệnh học.

7.

Nghiên cứu quá trình bệnh chung: viêm, sốt, rồi loạn chuyển hóa, thuộc nhóm:

a)

Sinh lý bệnh cơ quan.

b)

Bệnh học

c)

Sinh lý bệnh đại cương

d)

Sinh lý học.

8.

Phương pháp nghiên cứu trong sinh lý bệnh:

a)

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm.

b)

Methodistance căt ngang.

c)

Phương pháp nghiên cứu bệnh học.

d)

Phương pháp nghiên cứu mô tả.

9.

Các bước trong nghiêng cứu thực nghiệm:

a)

Quan sát - đề giả thuyết - Chứng minh

b)

Đề giả thuyết - Chứng minh -Quan sát đối chiếu thực tế.

c)

Quan sát - Chứng minh- Đề giả thuyết.

d)

Chứng minh - Quan sát - Đế giả thuyết

10.

Thu thập đầy đủ thông tin, trệu chứng chính xác, tỉ mỉ là bước nào trong phương pháp Nghiên cứu thực nghiệm:

a)

Đề giá thuyết.

b)

Quan sát.

c)

Chứng minh giả thuyết.

d)

Quan sát và để giả thuyết.

11.

Cắt nghĩa, giải thích dữ kiện bằng cách vận dụng khối kiến ​​thức đã học và tích lũy được từng bước trong phương pháp Nghiên cứu thực nghiệm:

a)

Quan sát.

b)

Chứng minh giả thuyết.

c)

Đề giả thuyết.

d)

Quan sát và để thuyết trình.

12.

Chuẩn đoán sơ bộ là bước nào trong phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

a)

Quan sát và chứng minh.

b)

Chứng minh giã thuyết.

c)

Đề giả thuyết,

d)

Quan sát.

13.

Chỉ định xét nghiệm là bước nào trong phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

a)

Quan sát.

b)

Quan sát và chứng minh.

c)

Đề giả thuyết.

d)

Chứng minh giả thuyết.

14.

Điều trị thử là bước nào trong phương pháp nghiêng cứu giả thuyết:

a)

Quan Sát.

b)

Chứng minh giả thuyết

c)

Đề giá thuyết.

d)

Quan sát và chứng minh.

15.

Sinh thuyết, mô xác là bước nào trong phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

a)

Quan sát

b)

Đề giả thuyết.

c)

Chứng minh giả thuyết,

d)

Quan sát và chứng minh.

16.

Ai cho rằng bệnh là sự băng cân bằng âm dương và sự loạn tương sinh tương khắc của ngũ hành trong cơ thể:

a)

Trung Quốc.

b)

Hyppocrates.

c)

Vesali.

d)

Pitago.

17.

Ai cho rằng bệnh là sự mất cân bằng của 4 nguyên tố: thổ, khí, hỏa, thủy:

a)

Trung Quốc.

b)

Pythagore.

c)

Hyppocrates.

d)

Harvey.

18.

Ai cho rằng bệnh mất cân bằng về tỷ lệ và hệ thống 4 chất dịch: đỏ, nhầy, den, vàng:

a)

Trung Quốc.

b)

Pitago.

c)

Hyppocrates.

d)

Harvey

19.

Quan niệm về bệnh mang tính duy vật và biện chứng thuộc thời đai:

a)

Thời Mông muội.

b)

Thời gian nền văn minh cô đai.

c)

Thời Trung cổ và Phục hưng.

d)

Thế ký XX.

20.

Thời Nguyên thủy, người ta nhận định bệnh liên quan

a)

Siêu linh.

b)

Âm dương.

c)

4 nguyên tố.

d)

4 chất dịch.

21.

Nguyên tắc chữa bệnh là yếu tố kích thích mặt yếu (bổ), chế áp mặt mạnh (tả) là của ai:

a)

Hyppocrates.

b)

Trung Quốc.

c)

Pitago.

d)

Galen.

22.

Cách chữa bệnh: bổ sung cái thiếu và yếu, loại bỏ cái mạnh và thừa, là của:

a)

Galen.

b)

Hyppocrates.

c)

Trung Quốc.

d)

Pythagore.

23.

Thuyết Preuma (sinh khí) cho rằng bệnh là do đánh phải khí "xầu" không trong sạch thuộc nền văn minh

a)

Trung Quốc.

b)

Cổ Ấn độ.

c)

Cổ Ai Cập

d)

Hy Lạp và La Mã cổ đại

24.

Bệnh nhân quá trình sinh-lão-bệnh-tử từ:

a)

Cổ Ai Cập.

b)

Trung Quốc.

c)

Hy Lạp và La Mã có đại.

d)

Cổ Ấn Độ.

25.

Tác giả thuyết cơ học:

a)

Harvey.

b)

Ttalit

c)

Sylvius.

d)

Descarte.

26.

Tác giả thuyết hóa học:

a)

Harvey.

b)

Descarte.

c)

Sylvius.

d)

Stalil

27.

Tác giả thuyết lực sống:

a)

Harvey

b)

Stalil

c)

Sylvius.

d)

Descarte.

28.

Sinh vật có những hoạt động sống và không bị thối rửa là nhờ trong chúng có lực sống:

a)

Thuyết cơ học.

b)

Thuyết hóa học.

c)

Thuyết lực sống.

d)

Tất cả đều đúng.

29.

Ai cho người bệnh là do các tế bào bị tổn thương:

a)

Wirchow.

b)

Claude Benard.

c)

Frend.

d)

Pavlov.

30.

Ai cho rằng: bệnh là rối loạn và mất cân bằng giữa ý thức, tiêm năng, bản năng:

a)

Wirchow.

b)

Claude Bernard.

c)

Freud.

d)

Pavlov

31.

Bệnh xứ lạnh, bệnh nhiệt đới là phân loại bệnh theo

a)

Nguyên nhân gây bệnh.

b)

Bệnh sinh

c)

Sinh thái, địa dư.

d)

Tuổi và giới hạn.

32.

Không có biểu hiện lâm sàng nào, là thuộc thời kỳ nào của bệnh:

a)

Thời kỳ ủ bệnh.

b)

Thời kỳ khởi phát.

c)

Thời kỳ toàn phát

d)

Thời kỳ kết thúc.

33.

Triệu chứng đầy đủ và điển hình nhất, thuộc thời kỳ nào của bệnh:

a)

Thời gian ủ bệnh.

b)

Thời kỳ khởi phát

c)

Thời kỳ toàn phát.

d)

Thời kỳ kết thúc

34.

Bệnh diễn tiến thành mạn tính, thuộc thời kỳ của bệnh:

a)

Thời kỳ ủ bệnh.

b)

Thời kỳ phát bệnh.

c)

Thời kỳ toàn phát.

d)

Thời kỳ kết thúc.

35.

Từ lúc bệnh nguyên tác dụng lên cơ thể cho đến khi xuất hiện những dấu hiệu ban đầu:

a)

Thời gian tiềm tàng

b)

Thời kỳ khởi phát

c)

Thời kỳ toàn phát.

d)

Thời kỳ kết thúc

36.

Bệnh nguyên là môn học nghiên cứu về:

a)

Nguyên nhân gây bệnh.

b)

Các điều kiện thuận lợi hoặc không thuận lợi.

c)

Tác nhân gây bệnh và các điều kiện thuận lợi hoặc không thuận lợi.

d)

Quy luật về sự phát sinh của một bệnh cụ thể

37.

Ý nghĩa của môn bệnh nguyên học:

a)

Náng cao trình độ lý luận của y học.

b)

Vai trò quan trong phòng bệnh và điều trị.

c)

Năng lượng cao trình độ lý luận của y học và vai trò quan trong phòng bệnh và điều trị.

d)

Tất cả đều sai

38.

Thuyết minh nào cho rằng: mọi bệnh đều làm vi khuẩn:

a)

Thuyết một nguyên nhân.

b)

Thuyết tự sinh.

c)

Thuyết Điều kiện

d)

Thuyết thể tạng

39.

Thuyết nào cho răng: để gây bệnh phải có một tập hợp các điều kiện, mỗi điều kiện đều quan trọng ngang nhau, trong đó nhân nguyên cũng chỉ là một điều kiện:

a)

Thuyết một nguyên nhân.

b)

Thuyết tự sinh.

c)

thuyết Điều kiện

d)

Thuyết thể tạng

40.

Nguyên nhân gây bệnh thuộc yếu tố bên ngoài:

a)

Yếu tố di truyên.

b)

Yếu tố sinh học

c)

các khuyết tật bẩm sinh

d)

Thể tạng

41.

Nguyên nhân gây bệnh thuộc yếu tố bên trong:

a)

Yếu tố sinh học.

b)

Yếu tố hóa học và độc chất.

c)

Thể tang.

d)

Yếu tố cơ học

42.

Bệnh sinh là:

a)

Môn học nghiên cứu về nguyên nhân gây bệnh.

b)

Nghiên cứu môn học về điều kiện gây bệnh.

c)

Nghiên cứu sinh học về nhân nguyên và điều kiện gây bệnh.

d)

Môn học nghiên cứu luật về sự phát sinh, quá trình phát triển và kết thúc của một bệnh cụ thể,

43.

Chọn câu đúng:

a)

Bệnh sinh không bị ảnh hưởng bởi bệnh nguyên

b)

Cùng một bệnh nguyên, nếu thay đổi cường độ tác dụng lên cơ thể thì quá trình bệnh sinh không đổi.

c)

Cùng một bệnh nguyên, nếu thay đổi liều lượng tác dụng lên cơ thể thì quá trình bệnh sinh không đổi.

d)

Cùng một bệnh nguyên, nếu thay đổi vị trí tác dụng lên cơ thể thì quá trình bệnh sinh rất khác nhau.

44.

Vai trò của bệnh nguyên trong quá trình bệnh sinh:

a)

Mở màn

b)

Kết thúc

c)

Mở màn và dẫn dắt

d)

Mở màn và kết thúc

45.

Vai trò mở màn của bệnh nguyên trong quá trình bệnh sinh:

a)

Làm bệnh xuất hiện.

b)

Khi bệnh phát sinh, cũng là lúc bệnh nguyên hết vai trò.

c)

Không cần loại trừ bệnh nguyên, điều trị theo cơ chế bệnh sinh.

d)

Tất cả đều đúng

46.

Điều trị bệnh nhân do chấn thương:

a)

Điều trị nguyên nhân.

b)

Điều tri theo cơ chế bệnh sinh.

c)

Điều trị nhân nguyên và theo cơ chế sinh bệnh.

d)

Điều trị triệu chứng

47.

Uống rượu nhiều năm gây xơ gan, sau đó không dùng rượu nữa thì Rượu gây bệnh đóng vai trò:

a)

Mở màn

b)

Mở màn và dẫn dắt

c)

Kết thúc

d)

Mở màn và kết thúc

48.

Vai trò dẫn dắt của bệnh nguyên trong quá trình bệnh sinh:

a)

Bệnh nguyên tồn tại và tác động trong suốt quá trình bệnh sinh.

b)

Loại trừ bệnh nguyên thì hết bệnh.

c)

Bệnh nguyên kéo dài làm bệnh sinh chuyển sang mạn tính hoặc kết thúc bằng tử vong.

d)

Tất cả đều đúng.

49.

Người lành mang bệnh:

a)

Bệnh đã lành nhưng bệnh nguyên vẫn tồn tại trong cơ thể

b)

Bệnh chưa lành và bệnh nguyên vẫn tồn tại trong cơ thể,

c)

Bệnh lành và bệnh nguyên khỏi.

d)

Bênh chưa lành và bệnh nguyên khỏi.

50.

Ảnh hưởng của bệnh nguyên tới quá trình bệnh sinh:

a)

Ảnh hưởng cường độ và liều lượng của bệnh nguyên.

b)

Anh hưởng thời gian tác dụng của bệnh nguyên.

c)

Tác dụng vị trí tác dụng của bệnh nguyên.

d)

Tất cả đều đúng.

51.

Tiếng ồn do cường độ không cao, tác động liên tục hàng ngày đêm lên cơ quan thính giác gây bệnh, nguyên nhân tiếng là ảnh hưởng:

a)

Cường độ.

b)

Liều lượng.

c)

Vị tri,

d)

Thời gian.