WorksheetsDược lý lâm sàng (độc chất học)
Total questions: 45
Worksheet time: 32mins
Định nghĩa của độc chất học
nghiên cứu tính chất lý hóa
tác động của độc chất đối với cơ thể
kiểm nghiệm để phát hiện , phòng và chống tác hại của độc chất
nhiệm vụ của độc chất học
bảo vệ con người, nghiên cứu triệu chứng có chế điều trị phát
xây dựng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm
phục vụ công lý
phục vụ cơ quan tư pháp
Khái niệm liều
lượng hóa chất vào trong cơ thể 1 lần
a
ngưỡng của liều là
liều nhỏ nhất có thể gây độc
a
Liều gây chết là
liều thấp nhất gây chết cho súc vật thí nghiệm
LD50: liều gây chết 50% súc vật thí nghiệm
LD100
Yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến độc tính
tuổi
độ nhạy cảm cá thể
tình trạng cơ thể
Yếu tố khách quan ảnh hưởng đến độc tính
đường dùng
tốc độ
tác dụng hiệp lực hay đối kháng
liều độc của Barbiturate
1-6g
6-12g
1-12g
5-2g
Các cặp chất đối kháng
pilocarpin (nhỏ mắt điều trị glaucoma) - atropine
strychnine - barbiturate
Có những mức độ ngộ độc nào
Cấp tính <24h
Bán cấp nhiều ngày - 1-2 tuần
Mạn
Đặc điểm của ngộ độc cấp tính
xuất hiện sau 1 hoặc vài lần tiếp xúc
dưới 24h
triệu chứng rõ ràng
Ngộ độc bán cấp
Xảy ra sau nhiều ngày
khỏi nhanh
để lại di chứng
Đặc điểm của ngộ độc mạn
từ từ sau nhiều lần phơi nhiễm
tích tụ độc chất
thay đổi sâu sắc về cấu trức, chức năng cơ thể
đôi khi không có triệu chứng rõ rệt.
Cùng 1 chất có thể gây ra các mức độ ngộ độc khác nhau tùy vào
liều gây độc
đường nhiễm độc
Đặc điểm ngộ độc CO
cấp: mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, ngất xĩu
mạn: xơ vữa động mach vành
Chất độc có thể tác động lên:
hệ tiêu hóa
hệ hô hấp: tại chỗ và toàn thân
hệ tim mạch
hệ thần kinh
hệ tiết niệu
Độc chất tác động tại chỗ lên đường hô hấp có đặc điểm
phù và bỏng gây kích thích biểu mô phổi
nhẹ: ho, chảy mũi nước, khó thở, ngứa cổ
nặng: viêm phế quản, phù phổi, ngạt thở
vd: amoniac, SO2,
RL thở: chậm cloralhydrat, cyanua; thở nhanh: amphetamin, long não
Tác dụng toàn thân của độc chất trên hệ hô hấp
mất khả năng cung cấp O2: CO
ức chế hô hấp: thuốc phiện, cyanua, thuốc ngủ
phù phổi: phospho hữu cơ, tetracloroetylen
độc chất tác dụng lên hệ thần kinh
thuốc mê toàn thân
thuốc ngủ,thuốc phiện, rượu etylic
strychin kích thích tủy sống co cứng
adrenalin
aspirin hoặc các thuốc chống đông có thể gây độc cho hệ tiết niệu như
đái máu
a
chất nào gây viêm thận
dung môi hữu cơ có clo, sulfamid
a
chất gây vô niệu
thủy ngân
mật cá trắm
một số chất gây viêm gan
isoniazid (INH lao)
colchicine
halothan
thuốc mê bay hơi
rượu
chọn câu đúng
Paraquat thuộc nhóm Bipyridyl
thời điểm vàng cấp cứu là 6h đầu sau khi uống
loại Paraquat đường tiêu hóa bằng gây nôn, rửa dạ dày, than hoạt; qua thận; lọc máu hấp phụ, hạn chế cung cấp oxi
corticoid kết hợp cyclophosphamide chống xơ phổi
nguyên tắc điều trị ngộ đọc Paraquat
khẩn cấp loại bỏ chất độc
tẩy độc thải độc
ngộ độc Paraquat dẫn đến suy đa tạng trong
1-2h
vài h đến vài ngày
vài ngày đến vài tuần
6-24h
nồng độ đỉnh của Paraquat trong máu sau uống từ
2-4h
1-3h
2-3h
1-4h
tỷ lệ tử vong chung khi ngộ độc Paraquat là
50-70%
70-90%
80-90%
60-90%
chọn câu đúng về hấp thu Paraquat
Paraquat hấp thu nhanh nhưng ít (5-10%) ở đường tiêu hóa
Chủ yếu hấp thu tại ruột non
Khi dạ dày tổn thương thì hấp thu tăng
Không gắn với pro huyết tương
Lưu ý khi Paraquat tiếp xúc trên da
thời gian tiếp xúc đủ lâu trên da lành
or khi da bị thương
Paraquat có thể hấp thu ở
ruột non
da
hô hấp (đường dẫn khi lớn, không đi sâu xuống được)
Paraquat phân bố ở đâu
phổi
đạt nồng độ cao và tồn tại lâu
thận
gan
cơ
Paraquat có qua được nhau thai không
có
không
thời gian bán hủy của Paraquat
>12-120h
kéo dài hơn ở bn suy thận
thời gian thải trừ, mức độ thải trừ của Paraquat ở mức lọc cầu thận bình thường
12-24h sau uống,
90%
đào thải ở dạng ko đổi
những hội chứng lâm sàng gợi ý ngộ độc nhóm Bipyridil
suy thận cấp ko lý giải được
xơ phổi tự phát or thâm nhiễm quanh rốn phổi đối xứng
suy đa tạng ko giải thích dc
viêm dạ dày ruột cấp, xuất hyết tiêu hóa, tổn thương thực quản
nhồi máu xuất huyết não
mức độ ngộ độc Paraquat
nặng >40mg/kg
(người 50kg uống >2g, >10ml dd20%)
trung bình: 20-40mg/kg
(người 50kg uống 1-2g, 5-10ml dd 20%
nhẹ: <20mg/kg
(người 50 uống <1g, <5ml
các điều trị ngộ độc Paraquat
hạn chế hấp thu độc chất = rửa dạ dày, than hoạt tính
tăng thải trừ chất độc= tích cực bài niệu, lọc máu hấp phụ
điều trị hỗ trợ = oxi, thuốc giảm đau bậc 2,3 dinh dưỡng
rửa dạ dày trong ngộ độc Paraquat
trong vòng 2h đầu
rửa đến khi dịch rửa hết màu xanh
dùng than hoạt điều trị ngộ đôc paraquat
liều đầu: 1g/kg/lần hòa 100ml nước cho bn uống
mỗi 1-6h sau, 0,25-0.5g/kg
luôn dùng Sorbitol liều gấp đôi kèm theo
chỉ định lọc máu hấp phụ
ngộ độc paraquat, theopylin, chloroquin, nấm độc
nhắc lại mỗi 12-24h
cho đến khi xét nghiệm paraquat niệu âm tính
chỉ định dùng oxi cho bn ngộ độc paraquat
PaO2<40mmHg hoặc SpO2 <80%
a
giảm đau cho bn ngộ độc Paraquat
giảm đau bậc 1
giảm đau bậc 2
giảm đau bậc 3
nguy cơ tử vong khi ngộ độc paraquat
uống >20mg/kg
rửa dạ dày, dùng thn hoạt muộn hoặc ko đúng
lọc máu hấp phụ sau 8h
các biến chứng sau ngộ độc paraquat
suy hô hấp
xơ phổi tiến triển
(tt phổi ko phục hồi được)
suy thận
viêm gan
(tt gan thận có thể phục hồi)
