NEW
Font size
WorksheetsNội BL2 2022
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Đau thắt ngực ổn định, mạn tính điển hình có những tính chất sau, số
Lan lên hầu họng, cổ, hàm trên, đến vùng thái dương bên trái
Khởi phát trong lúc gắng sức
Nghiền nát, xiết chặt, bỏng rát
Vị trí sau xương ức
Triệu chứng lâm sàng (TC thực thể) thường gặp nhất trong thuyên tắc phổi cấp là
Thở nhanh (>20 MP)
Ran ở phổi
Tiếng tim T2 mạnh
Mạch nhanh (> 100 l/p)
Triệu chứng cơ năng chính của hẹp van động mạch chủ, NGOẠI TRỪ
Đau ngực
Ngất
Khó thở
Ho ra máu
Bệnh nào dưới đây không phải là biến chứng của tăng huyết áp.
Bệnh động mạch vành
Đột quỵ não
Thông liên nhĩ
Phình động mạch chủ
Dấu hiệu lâm sàng nổi bật của bạch cầu mạn dòng tủy:
Thiếu máu
Lách to
Gan to
Xuất huyết
Chọn câu đúng: Lupus
Hiếm gặp ở phụ nữ lứa tuổi sanh đẻ
Yếu tố làm nặng là trước sanh, Stress nặng
Tỷ lệ mắc bệnh nam và nữ là như nhau
Lupus ban đỏ hệ thống là một bệnh mãn tính, do rối loạn miễn dịch gây ra bởi yếu tố di truyền, Hormon, môi trường
Hội chứng ĐMV cấp bao gồm NMCT cấp ST chênh lên (NMCTC/STCL), NMCT cấp không ST chênh lên và cơn đau thắt ngực không ổn định. NMCTC/STCL có cơ chế sinh lý bệnh là
Huyết khối làm nghẽn không hoàn toàn trên mạch vành còn nguyên vẹn
Mảng xơ vữa nặng làm nghẽn hoàn toàn ĐMV
Huyết khối làm nghẽn một phần ĐMV có mảng xơ vữa bị vỡ hay nứt
Huyết khối làm nghẽn hoàn toàn ĐMV có mảng xơ vữa bị vỡ hay nứt
Cơ chế sinh bệnh chủ yếu của đái tháo đường type 2 là
Ăn nhiều chất đường bột
Phá hủy hoàn toàn tế bào beta tụy.
Sự đề kháng insulin.
Ít hoạt động thể lực.
Bệnh nhân nữ 7 tuổi đến khám tại phòng khám với đo HA 2 lần, lần 1:165/90 mmHg, lần 2: 157/88 mmHg. Bệnh nhân có thể trạng trung bình và không có triệu chứng gì trên lâm sàng. Tiền sử bị ĐTĐ type 2 đang điều trị 4 năm. Kết luận nào sau đây là đúng nhất
Chưa khẳng định tăng HA, cần làm thêm xét nghiệm
Chưa khẳng định tăng HA, cần thêm các thông tin về tiền sử, lâm sàng
Bệnh nhân được xác định là tăng HA trên bệnh nhân ĐTĐ type 2
Chưa khẳng định tăng HA, cần làm thêm chẩn đoán hình ảnh
Chỉ định truyền tiểu cầu trong bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch
Bệnh nhân có chảy máu nặng, đe doạ tính mạng
Chảy máu chân răng
Khi tiểu cầu 20.000/mm3
Không cần thiết phải truyền
Khám tim của hở van động mạch chủ đơn thuần có các triệu chứng sau, trừ 1 triệu chứng:
Tiếng thổi tâm trương nghe ở liên sườn 2-3 bờ phải xương ức
Thổi tâm thu ở liên sườn thứ 2-3 bờ phải xương ức lan lên cổ
Tiếng gallop T3 ở mỏm
Mỏm tim đập mạch ở diện rộng
Đặc trưng nổi bật trong bệnh bạch cầu mạn dòng tủy là
Biểu hiện tổ hợp gen BCR-ABL
NST Philadelphia
Có chuyển đoạn t(9:22)
Tất cả đều đúng
Triệu chứng thực thể nào dưới đây KHÔNG tương quan với mức độ nặng của hẹp van động mạch chủ. Tìm 01 câu đúng
Cường độ của tiếng thổi tâm thu nghe được ở liên sườn 2-3 bờ phải xương ức
Mạch nhỏ (nảy nhẹ, chìm chậm)
Thời điểm tiếng thổi có cường độ cao nhất trong thì tâm thu
Độ mạnh của tiếng thứ 2
Hiện nay các giai đoạn A, B, C, D trong tiến triển của suy tim được áp dụng trong thực hành lâm sàng. Suy tim ở giai đoạn C khi:
Suy tim kháng trị, cần can thiệp đặc biệt
Nguy cơ cao suy tim, chưa có bệnh tim thực thể
Có bệnh tim thực thể kèm triệu chứng cơ năng
Có bệnh tim thực thể nhưng không triệu chứng cơ năng
Yếu tố nào sau đây không nằm trong tiêu chí chẩn đoán đái tháo đường:
Đường huyết đói.
Đường niệu.
HbA1c
Đường huyết bất kỳ.
Siêu âm tim cho thấy phần suất tống máu thất trái của bệnh nhân là 40%, buồng thể trái giãn, hở van 2 lá nặng. Bệnh nhân có tiền sử hen phế quản từ nhỏ. Thầy thuốc phân vân khó thở do suy tim với khó thở do bệnh phổi. Chất chỉ điểm sinh học (biomarkers) giúp phân biệt khó thở do tim với khó thở do suy hô hấp sẽ là
BNP hoặc NT-proBNP
CRP
Troponin I hoặc T
sST2
Cận lâm sàng có hiệu quả nhất giúp chẩn đoán tràn dịch màng tim, chèn ép tim
ECG
Siêu âm tim
CT scan ngực
X-quang ngực thẳng
Vị trí gãy xương do loãng xương thường gặp nhất là:
Đầu dưới xương trụ
Đầu dưới xương mác
Cô xương đùi
Đầu dưới xương quay
Nguyên nhân tăng huyết áp thứ phát thường gặp ở người lớn > 18 tuổi là, NGOẠI TRỪ
Bệnh chủ mô thận
Hẹp eo động mạch chủ
Hẹp động mạch thận
Cường Aldosteron nguyên phát
Vị trí khởi phát cơn viêm khớp gout cấp thường gặp nhất là:
Khớp gối
Khớp bàn ngón 1 bàn chân
Khớp cổ chân.
Khớp bàn ngón 1 bàn tay
Hoàn cảnh xảy ra cơn gout cấp:
Sau ăn uống quá mức
Sau phẫu thuật
Sau uống rượu bia
Tất cả đều đúng
Một bệnh nhân nữ 23 tuổi, BMI 23,5, nhập viện vì khát nước nhiều tuần và đa niệu trong khoảng một tuần. Các xét nghiệm khẳng định chẩn đoán đái tháo đường. Xét nghiệm tới chẩn đoán type 1?.
Định lượng insulin huyết tương.
Xét nghiệm HLA-DR3
HbA1c.
Anti-GAD-65
Quy trình chẩn đoán thuyên tắc phổi cấp (PE) có huyết động ổn định, Câu nào sau đây đúng?
Tất cả các trường hợp nghi ngờ thuyên tắc phổi cấp đều cho làm D-dimer trước
BN có khả năng lâm sàng bị PE cao chỉ định làm ngay CT động mạch phổi cản quang
D-dimer nên được thực hiện trên BN có khả năng lâm sàng bị PE cao
D-dimer (-) trên BN có khả năng lâm sàng bị PE thấp và trung bình không loại trừ được BN có bị PE hay không.
Bệnh Basedow điển hình có các triệu chứng sau:
Lồi mắt.
Bướu giáp to lan tỏa, bướu mạch.
Hội chứng nhiễm độc giáp.
A, B, C đúng.
Phân loại xơ cứng bì
Xơ cứng bị giới hạn (30%), xơ cứng bì lan toả (70%)
Xơ cứng bì cục bộ (70%), xơ cứng bì toàn thể (30%)
Xơ cứng bị giới hạn (70%), xơ cứng bì lan toả (30%)
Xơ cứng bì cục bộ (30%), xơ cứng bì toàn thể (70%)
Các yếu tố sau đây ảnh hưởng cung-cầu oxy cơ tim, NGOẠI TRỪ:
Áp lực tưới máu mạch vành (Coronary perfusion pressure)
Độ dày thành và sức co bóp cơ tim thất trái
Tần số tim
Thể tích cuối tâm thu thất trái
Tiêu chuẩn của suy tủy nặng, ngoại trừ
Bạch cầu trung tính < 500/mm3
Tiểu cầu < 20.000/mm3
Có tế bào non ở máu ngoại vi
Hồng cầu lưới < 1%
Cơ chế bệnh sinh của suy tủy xương (chọn câu sai)
Khiếm khuyết của vi môi trường tạo máu
Sự tăng sinh không kiểm soát của các dòng tế bào máu
Những bất thường về số lượng và chất lượng của tế bào gốc tạo máu
Sự ức chế miễn dịch của hệ tạo máu
Triệu chứng thực thể quan trọng nhất trong chẩn đoán viêm màng ngoài tim cấp:
Tiếng cọ màng tim
Đau ngực
Tiếng tim mờ, xa xăm
Mạch nhanh
Phương tiện cận lâm sàng hữu ích trong chẩn đoán bệnh cơ tim dãn nở:
Điện tâm đồ
Cộng hưởng từ tim
Siêu âm tim
Tất cả đều đúng
Biểu hiện lâm sàng của Thoái hóa khớp, NGOẠI TRỪ
Đau khớp có tính chất cơ giới, đối xứng 2 bên
Biến dạng khớp xảy ra nhanh do hiện tượng mọc thêm xương
Hiện tượng cứng khớp thường kéo dài 13-30 phút
Đau âm ỉ, diễn tiến từng đợt tăng dần
Thuốc điều trị Bạch cầu mạn dòng tủy hiệu quả nhất hiện nay
Hydroxyurea
Thuốc ức chế Tyrosine kinase: Imatinib, Dasatinib, Nilotinib...
Busulfan (Myleran)
Interferon alpha
Trong viêm khớp dạng thấp Rheumatoid factor (RF) là một từ kháng thể ( chưa có đáp án nhạy 91%, đặc hiệu 89%)
Có độ nhạy: 89,3%, độ đặc hiệu: 89.3%
Có độ nhạy: 91,2%, độ đặc hiệu: 91,2%
Có độ nhạy: 89,3%, độ đặc hiệu:91,2%
Có độ nhạy:92,1%, độ đặc hiệu: 89,3%
Ưu điểm của đo HA liên tục (holter HA 24h), NGOẠI TRỪ:
Chi phí thấp
Đo HA trong bối cảnh thực tế
Đo được huyết áp về đêm (cả trong lúc ngủ)
Có thể xác định THA áo choàng trắng và THA ẩn dấu
Yếu tố nào dưới đây KHÔNG dự báo bệnh nhân bóc tách ĐMC cấp nguy cơ cao?
Đường kính ĐMC >= 40 mm
Vết rách nguyên uỷ rộng >= 10mm
Huyết khối trong lòng giả toàn phần
Đường kính lòng giả >22mm
Co thắt động mạch vành vùng thượng tâm mạc là cơ chế bệnh sinh của:
Đau thắt ngực biến thái (Prinzmetal)
Đau thắt ngực không ổn định
Đau thắt ngực ổn định
Hội chứng X
Phình động mạch chủ (ĐMC) (ngực và bụng), câu nào sau đây SAI?
Biến chứng bóc tách thường gặp hơn vỡ
Nam thường gặp hơn nữ
Hầu hết không triệu chứng, phát hiện tim, CT và MRI.
Phình ĐMC bụng trên thận là thường gặp nhất
Bệnh nhân đái tháo đường mới được chẩn đoán cần hướng dẫn các điều sau đây. Ngoại trừ
Nhận biết các biểu hiện của hạ đường huyết
Chế độ ăn phù hợp với bệnh ĐTĐ.
Tập thể dục đều đặn mỗi ngày.
Biết cách cắt gọt các vết chai chân và ngâm chân trong nước ấm
Bệnh nhân nam 25 tuổi, có tiền sử thấp tim từ năm 6 tuổi, đến khám bệnh vì khó thở khi gắng sức. Khám thực thể cho thấy huyết áp 120/60 mmHg, mỏm tim nhỏ hình vòm ở liên sườn 5, ngoài đường trung đòn 2cm. Nghe tim có âm thổi toàn tâm thu ở mõm, cường độ 3/6, lan về nách. Cảm nghĩ ban đầu về chẩn đoán của thầy thuốc có thể là:
Hở 2 lá
Hep 2 lá
Hep van MC nhę
Hở van ĐMC
Cận lâm sàng cần thực hiện trên bệnh nhân này để xác định chẩn đoán và hướng dẫn điều trị
A.Siêu âm tim qua thành ngực
B.ECG, X-quang ngực thẳng
C.Chụp cắt lớp điện toán
D.A+B
Một bệnh nhân nữ 35 tuổi nhập cấp cứu vì sốt, ngứa toàn thân và đau ngực trong vòng 2 ngày nay. Bệnh nhân được đo ECG và có kết quả bên dưới. Chẩn đoán phù hợp nhất trên
Tăng K+ máu
Viêm màng ngoài tim cấp
NMCT ST chênh lên
Hội chứng tái cực sớm
Bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch là :
Do bệnh ác tính
Bệnh miễn dịch do tự kháng thể đặc hiệu
Do siêu vi
Do thuốc
Bệnh nhân có hở van động mạch chủ, thủ thuật nào dưới đây cần dùng kháng sinh ngừa viêm nội tâm mạc nhiễm trùng. Chọn 01 câu đúng
Nội soi phế quản
Nội soi đường tiêu hóa
Chích nhọt
Nhổ răng hay chữa nướu răng gây chảy máu
Triệu chứng tim mạch trong bệnh Basedow:
Tim nhanh, có thể trở về bình thường khi nghỉ ngơi.
Nhịp tim nhanh, tiếng tim mở, hiệu áp giảm.
Huyết áp tâm thu cao, tiếng tim mạnh, hiệu áp tăng.
Mạch nhanh, nhỏ, huyết áp thấp.
