wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Quản lý hành chính nhà nước

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Quản lý hành chính nhà nước là gì?

a)

Quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh

b)

Quản lý các hoạt động của chính phủ và các cơ quan nhà nước

c)

Quản lý tài chính của nhà nước

d)

Quản lý hệ thống giáo dục quốc gia

2.

Mục tiêu của quản lý hành chính nhà nước là gì?

a)

Đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp

b)

Thực hiện các chính sách của nhà nước

c)

Đảm bảo sự phát triển kinh tế quốc dân

d)

Tạo ra một hệ thống xã hội tự trị

3.

Một trong những đặc điểm nổi bật của quản lý hành chính nhà nước là gì?

a)

Cơ chế quản lý phi tập trung

b)

Quản lý có tính chất quyền lực nhà nước

c)

Được thực hiện bởi các tổ chức dân sự

d)

Quản lý dựa trên các nguyên tắc thị trường

4.

Đối tượng của quản lý hành chính nhà nước không bao gồm:

a)

Các cơ quan nhà nước

b)

Các tổ chức phi chính phủ

c)

Các doanh nghiệp nhà nước

d)

Các tổ chức hành chính sự nghiệp

5.

Theo Luật sửa đổi bổ sung Luật cán bộ, công chức và Luật Viên chức. Luật số: 52/2019/QH14, ngày 25 tháng 11 năm 2019, khi xếp loại, đánh giá cán bộ được quy định tại khoản 2 Điều 29 là:

a)

Kết quả xếp loại đánh giá chất lượng cán bộ được lưu vào hồ sơ cán bộ, thông báo đến cán bộ được đánh giá và công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác

b)

Kết quả phân loại đánh giá cán bộ được lưu vào hồ sơ cán bộ và thông báo đến cán bộ được đánh giá

c)

Kết quả đánh giá chất lượng cán bộ được lưu vào hồ sơ cán bộ, thông báo đến cán bộ được đánh giá và công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác

d)

Kết quả kiểm tra đánh giá chất lượng cán bộ thông báo đến cán bộ được đánh giá và công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác

6.

Quản lý hành chính nhà nước được thực hiện chủ yếu qua:

a)

Cơ chế tư nhân hóa

b)

Cơ chế tổ chức và điều hành của nhà nước

c)

Các biện pháp pháp lý quốc tế

d)

Các hội đồng dân cử

7.

Đặc điểm nào không phải của quản lý hành chính nhà nước?

a)

Thực thi quyền lực nhà nước

b)

Đảm bảo công bằng xã hội

c)

Hoạt động theo các nguyên tắc của thị trường tự do

d)

Sử dụng quyền lực pháp lý để điều hành

8.

Nội dung nào sau đây thuộc nghĩa vụ của cán bộ, công chức:

a)

Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong công tác; thực hiện nghiêm chỉnh nội quy của cơ quan, tổ chức; giữ gìn và bảo vệ của công, bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật

b)

Thường xuyên học tập nâng cao trình độ; chủ động, sáng tạo, phối hợp trong công tác nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ, công vụ được giao

c)

Chấp hành sự điều động, phân công công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

d)

Tất cả nội dung trên

9.

Mối quan hệ giữa quản lý hành chính nhà nước và pháp luật thể hiện qua việc:

a)

Quản lý các tài sản cá nhân của công dân

b)

Cơ quan nhà nước thực thi pháp luật

c)

Điều hành các hoạt động kinh doanh trong nước

d)

Thực hiện quyền lực quân sự

10.

Theo Khoản 2, Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp, Luật Viên chức, Luật số 58/2010/QH12, ngày 15 tháng 11 năm 2010 quy định:

a)

Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

b)

Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm

c)

Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc được giao

d)

Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp

11.

Quan điểm: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” được trích từ đâu trong Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam?

a)

Khoản 1, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam.

b)

Khoản 1, Điều 62, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam.

c)

Khoản 1, Điều 60, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam.

d)

Khoản 1, Điều 63, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam.

12.

Quan điểm: “Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục, chăm lo giáo dục mầm non; bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc, Nhà nước không thu học phí; từng bước phổ cập giáo dục trung học; phát triển giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp; thực hiện chính sách học bổng, học phí hợp lý” được trích từ đâu trong Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam?

a)

Khoản 2, Điều 60, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam.

b)

Khoản 2, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam.

c)

Khoản 2, Điều 62, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam.

d)

Khoản 2, Điều 63, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam.

13.

Quan điểm: “Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; ưu tiên sử dụng, phát triển nhân tài, tạo điều kiện để người khuyết tật và người nghèo được học văn hóa và học nghề" được trích từ đâu trong Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam?

a)

Khoản 3, Điều 63, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam.

b)

Khoản 3, Điều 62, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam.

c)

Khoản 3, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam.

d)

Khoản 3, Điều 60, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam.

14.

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 đề ra định hướng đổi mới giáo dục - đào tạo có nội dung

a)

Đổi mới những vấn đề căn bản, cấp thiết, có lộ trình, bước đi phù hợp, có kế thừa những thành quả đạt được.

b)

Đổi mới những vấn đề mang tính cấp thiết, có lộ trình, bước đi phù hợp, có kế thừa những thành quả đạt

c)

Đổi mới những vấn đề lớn cốt lõi, cấp thiết, có lộ trình, bước đi phù hợp, có kế thừa những thành quả đạt được.

d)

Đổi mới những vấn đề căn bản, cốt lõi, cấp thiết, có lộ trình bước đi phù hợp, có kế thừa những thành quả đạt được.

15.

Một trong những giải pháp phát triển giáo dục là: Phát triển đội ngũ nhà giáo, vì:

a)

Giáo viên là nhân tố quan trọng đối với chất lượng GD – ĐT.

b)

Giáo viên là nhân tố trung tâm trong hoạt động GD – ĐT.

c)

Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng GD – ĐT.

d)

Giáo viên là nhân tố hàng đầu trong quá trình phát triển GD – ĐT.

16.

Một trong những hạn chế, yếu kém về Giáo dục - Đào tạo là do nguyên nhân chủ yếu được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng chỉ ra là:

a)

Việc xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và chương trình phát triển giáo dục - đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội.

b)

Việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và chương trình phát triển giáo dục - đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội.

c)

Việc lãnh đạo, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và chương trình phát triển giáo dục - đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội.

d)

Việc triển khai, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và chương trình phát triển giáo dục - đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội.

17.

Một trong những hạn chế, yếu kém về Giáo dục - Đào tạo là do nguyên nhân chủ yếu được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng chỉ ra là:

a)

Tư duy bao cấp còn nặng, làm yếu kém khả năng huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục, đào tạo.

b)

Tư duy bao cấp còn nặng, làm khó khăn khả năng huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục, đào tạo.

c)

Tư duy bao cấp còn nặng, làm hạn chế khả năng huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục, đào tạo.

d)

Tư duy bao cấp còn nhiều, làm lúng túng khả năng huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục, đào tạo.

18.

Luật Giáo dục năm 2019 có hiệu lực khi nào?

a)

01/7/2019.

b)

11/7/2019.

c)

11/7/2020.

d)

01/7/2020.

19.

Mục tiêu giáo dục. Được quy định tại Điều mấy của Luật giáo dục 2019?

a)

Điều 1, Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019.

b)

Điều 3, Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019.

c)

Điều 2, Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019.

d)

Điều 4, Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019.

20.

Tại Khoản 3, Điều 6, Hệ thống giáo dục quốc dân theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019. Ai là người quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam?

a)

Tổng Bí thư quyết định phê duyệt.

b)

Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt.

c)

Chủ tịch Nước quyết định phê duyệt.

d)

Chủ tịch Quốc hội quyết định phê duyệt.

21.

Tại Khoản 1, Điều 7, Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến là:

a)

Nội dung giáo dục cần phải bảo đảm tính toàn diện, cơ bản, thiết thực, hiện đại, có hệ thống và dược cập nhật thường xuyên; coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân.

b)

Nội dung giáo dục phải đảm bảo tính thiết thực, cơ bản, toàn diện, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên; coi trọng giáo dục.

c)

Nội dung giáo dục phải đảm bảo tính hiện đại, cơ bản, toàn diện, thiết thực, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên, coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân.

d)

Nội dung giáo dục phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên; coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dẫn; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, phù hợp với sự phát triển về thể chất, ci tuệ, tâm sinh lý lứa tuổi và khả năng của người học.

22.

Tại Khoản 2, Điều 8, Chương trình giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến là:

a)

A. Chương trình giáo dục cần phải bảo đảm tính lý luận và thực tiễn.

b)

B. Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn.

c)

C. Chương trình giáo dục phải đảm bảo tính lý thuyết và thực hành.

d)

D. Chương trình giáo dục cần phải đảm bảo tính công khai và minh bạch.

23.

Tại Khoản 1, Điều 11, Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục. Căn cứ vào mục tiêu giáo dục và yêu cầu chi tiết về nội dung giáo dục, Nhà nước quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục.

b)

Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục. Căn cứ vào mục tiêu giáo dục và yêu cầu cụ thể về chương trình giáo dục, Quốc hội quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục.

c)

Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục. Căn cứ vào mục tiêu giáo dục và yêu cầu cụ thể về nội dung giáo dục, Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục.

d)

Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục. Căn cứ vào mục tiêu giáo dục và yêu cầu chi tiết về phương pháp giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục.

24.

Tại Khoản 1, Điều 12, Văn bằng, chứng chỉ, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc gia được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi kết thúc chương trình giáo dục, đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng theo quy định của Luật này.

b)

Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi hoàn thành chương trình giáo dục, đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng theo quy định của Luật này.

c)

Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi hoàn thành nội dung giáo dục, đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng theo quy định của Luật này.

d)

Văn bằng của hệ thống giáo dục Việt Nam được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi hoàn thành nội dung giáo dục, đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng theo quy định của Luật này.

25.

Tại Khoản 4, Điều 12, Văn bằng, chứng chỉ, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau.

b)

Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc gia cấp có giá trị pháp lý bằng nhau.

c)

Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc gia cấp có giá trị pháp lý giống nhau.

d)

Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc gia cấp có giá trị pháp lý ngang nhau.

26.

Câu 26. Tại Khoản 5, Điều 12, Văn bằng, chứng chỉ, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hệ thống các văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù.

b)

Chính phủ ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học và quy định văn băng trình độ tương đương của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù.

c)

Quốc hội ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù.

d)

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù.

27.

Tại Khoản 1, Điều 13, Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Học tập là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân. Mọi người dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập.

b)

Học tập là quyền lợi và trách nhiệm của công dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập.

c)

Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập.

d)

Học tập là nghĩa vụ và quyền lợi của người dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập.

28.

Tại Khoản 2, Điều 14, Phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Chính phủ chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước; quyết định kế hoạch, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục.

b)

Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước; quyết định kế hoạch, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục.

c)

Nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước; quyết định kế hoạch, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục.

d)

Nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước; xây dựng kế hoạch, bảo đảm các điều kiện để giáo dục; hoàn thành phổ cập.

29.

Tại Khoản 3, Điều 14, Phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

A. Mọi người dân trong độ tuổi quy định có nhiệm vụ học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.

b)

B. Mọi công dân trong độ tuổi quy định có trách nhiệm học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.

c)

C. Mọi người dân trong độ tuổi quy định có trách nhiệm học tập để hoàn thành phổ cập giáo dục và thực hiện giáo dục bắt buộc.

d)

D. Mọi công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.

30.

Theo Điều lệ của trường mầm non, cơ cấu tổ chức quản lý nhà trường thông thường bao gồm các thành phần nào sau đây?

a)

A. Ban giám hiệu, Hội đồng nhà trường, Giáo viên và nhân viên chuyên môn.

b)

B. Ban giám hiệu, Hội đồng nhà trường và Ban kiểm soát học tập.

c)

C. Ban giám hiệu, Hội đồng phụ huynh và Hội đồng kiểm soát tài chính.

d)

D. Hội đồng nhà trường, Hội đồng phụ huynh và cá nhân giáo viên tự chủ.

31.

Trong công tác quản lý hành chính nhà nước về giáo dục – đào tạo, các yếu tố sau đây đều góp phần quan trọng vào việc đảm bảo chất lượng và hiệu quả giáo dục tại các trường mầm non và phổ thông là gì?

a)

A. Sự phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Giáo dục – Đào tạo, các Sở Giáo dục – Đào tạo và Ban giám hiệu nhà trường.

b)

B. Việc xây dựng, ban hành và thực hiện Điều lệ nhà trường rõ ràng, đầy đủ nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ của tất cả các thành phần trong trường.

c)

C. Sự tham gia lành mạnh của toàn bộ cộng đồng giáo dục, bao gồm giáo viên, phụ huynh và học sinh, nhằm tạo nên môi trường giáo dục tối ưu.

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

32.

Điều lệ của trường mầm non thường quy định rõ ràng về trách nhiệm trong công tác đảm bảo an toàn học đường và vệ sinh môi trường với mục đích:

a)

Làm căn cứ xử phạt giáo viên khi có sai phạm.

b)

Chỉ phục vụ mục đích kiểm tra của Sở Giáo dục.

c)

Đảm bảo môi trường học tập an toàn, lành mạnh và thân thiện với sự phát triển của trẻ.

d)

Giới hạn hoạt động ngoại khóa của trẻ.

33.

Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT được ban hành ngày tháng năm nào ?

a)

Ngày 04/09/2020

b)

Ngày 09/04/2020

c)

Ngày 06/04/2020

d)

Ngày 04/06/2020

34.

Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm nào ?

a)

ngày 10/20/2019

b)

ngày 01/02/2020

c)

ngày 02/01/2020

d)

ngày 20/10/2020

35.

Theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT:Tên trường được ghi ở đâu?

a)

Quyết định thành lập trường

b)

Con dấu, biển trường

c)

Các giấy tờ giao dịch

d)

Tất cả các đáp án trên

36.

Theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT:Lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt gồm: (Điều 4)

a)

Lớp tiểu học trong cơ sở giáo dục dành cho trẻ em khuyết tật.

b)

Lớp tiểu học trong trường giáo dưỡng.

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

37.

Những thách thức mà vùng Đồng bằng sông Cửu Long đang đối mặt là gì:

a)

Cơ sở hạ tầng còn yếu kém và tăng trưởng chưa bền vững

b)

Hạn chế về nguồn tài nguyên, thiếu lao động có kỹ năng, năng suất lao động kém

c)

Chảy máu chất xám, lao động và tụt hậu về trình độ công nghệ

d)

Tất cả các ý trên

38.

Đâu là đặc điểm giáo dục - đào tạo vùng Đồng bằng sông Cửu Long:

a)

Mặt bằng dân trí Đồng bằng sông Cửu Long cao nhì cả nước

b)

Giáo dục trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học, năng lực đào tạo không còn hạn chế

c)

Mạng lưới trường lớp, cơ sở vật chất trường học ở Đồng bằng sông Cửu Long vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập

d)

Đội ngũ giảng viên hợp lý về cơ cấu

39.

Giải pháp phát triển giáo dục - đào tạo vùng Đồng bằng sông Cửu Long là gì?

a)

Tuyên truyền vận động sâu rộng trong toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục và đào tạo.

b)

Giữ nguyên đội ngũ giảng viên

c)

Quy hoạch mạng lưới trường, lớp, ngành, nghề đào tạo gắn chặt với quy hoạch vùng ĐBSCL

d)

Đáp án A và C đúng

40.

Theo Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 02/04/2022, của Bộ Chính trị, “Về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”. Mục tiêu đến năm 2030 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt chuẩn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long là:

a)

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 65%, trong đó bằng cấp, chứng chỉ đạt 25%

b)

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 65%, trong đó bằng cấp, chứng chỉ đạt 15%

c)

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45%, trong đó bằng cấp, chứng chỉ đạt 25%

d)

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%, trong đó bằng cấp, chứng chỉ đạt 25%

41.

Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, toàn vùng ĐBSCL có:

a)

Toàn vùng ĐBSCL có 1.986 trường mầm non, bao gồm cả 1.769 trường công lập và ngoài công lập 152 trường

b)

Toàn vùng ĐBSCL có 1.900 trường mầm non, bao gồm cả 1.769 trường công lập và ngoài công lập 151 trường

c)

Toàn vùng ĐBSCL có 1.878 trường mầm non, bao gồm cả 1.769 trường công lập và ngoài công lập 151 trường

d)

Toàn vùng ĐBSCL có 1.800 trường mầm non, bao gồm cả 1.769 trường công lập và ngoài công lập 151 trường

42.

Mục tiêu về giáo dục - đào tạo theo Quyết định Số: 287/QĐ-TTg, ngày 28 tháng 02 năm 2022 “Phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050” là:

a)

Nâng cao mặt bằng dân trí và đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng của các cơ sở giáo dục; phấn đấu đến năm 2030, nâng tỷ lệ học sinh ở các cấp học và tỷ lệ phòng học kiên cố đạt mức bình quân cả nước.

b)

Ưu tiên đầu tư cho vùng biên giới, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu, học tập của học sinh các dân tộc tỉnh An Giang, Kiên Giang và các địa phương biên giới Campuchia. Tiếp tục thực hiện chính sách ưu tiên cho học sinh là người dân tộc thiểu số Khmer.

c)

Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, chuẩn bị tốt tiếng Việt cho trẻ trước khi vào lớp 1. Tăng tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến trường

d)

Đáp án C và D đúng

43.

Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020-2021, về giáo dục phổ thông ở ĐBSCL:

a)

Có tỉ lệ bỏ học cao, cấp tiểu học là 0,45%; cấp THCS 3,26%; cấp THPT 3,94%

b)

Có tỉ lệ bỏ học cao, cấp tiểu học là 0,3%; cấp THCS 3,2%; cấp THPT 3,4%

c)

Có tỉ lệ bỏ học thấp, cấp tiểu học là 0,45%; cấp THCS 3,26%; cấp THPT 3,94%

d)

Tỉ lệ bỏ học gần như bằng 0

44.

Đâu là xu thế tác động đến sự phát triển của vùng ĐBSCL:

a)

Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế

b)

Chuyển đổi cơ cấu kinh tế

c)

Kinh tế tri thức và hợp tác liên vùng

d)

Tất cả các ý trên

45.

ĐBSCL đang đứng trước cơ hội nào:

a)

Hội nhập quốc tế và tiến bộ công nghệ

b)

Cơ sở hạ tầng vững mạnh

c)

Biến đổi khí hậu

d)

Tất cả các ý trên