Worksheetssinh lý 3.1
Total questions: 12
Worksheet time: 6mins
Vòng đại tuần hoàn vận chuyển máu từ
Tâm thất phải theo hệ động mạch đi nuôi cơ thể.
Tâm thất phải theo hệ động mạch lên phổi.
Tâm thất trái theo hệ động mạch đi nuôi cơ thể.
Tâm thất trái theo theo hệ động mạch lên phổi.
Máu trở về tim chủ yếu ở
Giai đoạn tâm nhĩ thu.
Giai đoạn tống máu.
Giai đoạn tâm trương toàn bộ.
Giai đoạn tăng áp.
Nguyên nhân của tiếng tim thứ hai là do
Máu phun vào động mạch.
Đóng van tổ chim.
Đóng van nhĩ thất.
Co cơ tâm thất.
Máu ở vòng đại tuần hoàn có đặc điểm:
Giàu O2 và chất dinh dưỡng.
Nghèo O2 và CO2.
Giàu O2 và CO2.
Nghèo O2 và chất dinh dưỡng.
Máu ở vòng tiểu tuần hoàn có đặc điểm:
Giàu O2 và CO2.
Nghèo O2 và CO2.
Nghèo O2 và chất dinh dưỡng.
Giàu O2 và chất dinh dưỡng.
Nguyên nhân của tiếng tim thứ nhất là do
Máu phun vào động mạch.
Đóng van nhĩ thất.
Đóng van tổ chim.
Co cơ tâm thất.
Bình thường huyết áp tâm thu có trị số
90 – 140 mmHg
50 – 70 mmHg.
70 – 90 mmHg.
140 – 160 mmHg.
Một người được coi là tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu có trị số
> 110 mmHg.
> 90 mmHg.
> 120 mmHg.
> 140 mmHg.
Một người được coi là giảm huyết áp khi huyết áp tâm thu có trị số
< 120 mmHg.
< 140 mmHg.
< 90 mmHg.
< 110 mmHg.
Bình thường huyết áp tâm trương có trị số
90 – 140 mmHg.
40 – 50 mmHg
> 140 mgHg
50 – 90 mmHg
Một người được coi là tăng huyết áp khi huyết áp tâm trương có trị số
> 70 mmHg
> 60 mmHg
> 90 mmHg
> 80 mmHg
Một người được coi là giảm huyết áp khi huyết áp tâm trương có trị số
< 60 mmHg
< 50 mmHg
< 80 mmHg
< 70 mmHg
