Worksheetsgiáo dục con dâu
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Câu 1: Quy luật giá trị có mấy tác động?
hai
ba
bốn
năm
Câu 2: Một trong những mặt tích cực của quy luật giá trị là:
A. Người sản xuất có thể sản xuất nhiều loại hàng hóa
B. Người tiêu dùng mua được hàng hóa rẻ
C. Người sản xuất ngày càng giàu có
D. Kích thích lực lượng sản xuất, năng xuất lao động tăng
Câu 3: Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói mặt hạn chế của quy luật giá trị?
A. Phân biệt giàu-nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa
B. Làm cho giá trị hàng hóa giảm xuống
C. Làm cho chi phí sản xuất hàng hóa tăng lên
D. Làm cho hàng hóa phân phối không đều giữa các vùng
Câu 4: Điều tiết sản xuất là:
A. Phân phối lại chi phí sản xuất giữa ngành này với ngành khác
B. Sự phân phối lại các yếu tố của quá trình sản xuất từ ngành này sang ngành khác
C. Điều chỉnh lại số lượng hàng hóa giữa ngành này với ngành khác
D. Điều chỉnh lại số lượng và chất lượng hàng hóa giữa các ngành
Câu 6: Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở nào ?
A. Thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hóa
B. Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
C. Thời gian cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
D. Chi phí để sản xuất ra hàng hóa
Câu 5: Anh Tú đang sản xuất mũ vải nhưng giá thấp, bán chậm. Anh Tú đã chuyển sang sản xuất mũ bảo hiểm vì mặt hàng này giá cao, bán nhanh. Anh Tú đã vận dụng tác động nào dưới đây của quy luật giá trị?
A. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
B. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển
C. Phân hóa giữa những người sản xuất hàng hóa
D. Tạo năng suất lao động cao hơn
Câu 7: Bác An trồng rau ở khu vực ngoại thành Hà Nội. Bác mang rau vào khu vực nội thành để bán vì giá cả ở nội thành cao hơn. Vậy bác An chịu tác động nào dưới đây của quy luật giá trị?
A. Điều tiết sản xuất.
B. Tỷ suất lợi nhuận cao của quy luật giá trị
C. Tự phát từ quy luật giá trị.
D. Điều tiết trong lưu thông.
Câu 8 : Để may một cái áo anh Quân may hết 5 giờ. Thời gian lao động xã hội cần thiết để may cái áo là 4 giờ. Vậy anh Quân bán chiếc áo đó tương ứng với đáp án nào sau đây?
4,5h
4h
5h
lớn hơn 5h
Câu 9: Trong năm 2019, hàng nông sản nước ta đã xảy ra nhiều đợt được mùa mất giá: từ hạt tiêu, dừa khô, nhãn, chôm chôm, táo (loại hạt cứng), vú sữa, bưởi, cam... Theo em, trong những nguyên nhân sau, đâu là nguyên nhân của hiện tượng trên?
A. Vì chịu tác động của quy luật giá trị
B. Vì chịu sự tác động của cung – cầu, cạnh tranh
C. Vì chịu sự chi phối của người sản xuất
D. Vì thời gian sản xuất của từng người trên thị trường không giống nhau
Câu 10: Bác An là chủ doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo Gia Phát. Em hãy tư vấn giúp bác khi sản xuất và lưu thông hàng hóa phải căn cứ vào yếu tố nào sau đây?
A. Thời gian lao động xã hội cần thiết.
B. Thời gian lao động cá biệt.
C. Thời gian hao phí để sản xuất ra hàng hóa
D. Thời gian lao động cần thiết.
Câu 11: Bác Lan trồng được một vườn nho sạch, do ăn không hết nên đã mang 2kg nho sang đổi lấy 10 quả trứng gà của nhà cô hàng xóm. Theo em, nho có thể trao đổi lấy trứng gà là do chúng có:
A. chất lượng và giá trị như nhau .
B. giá trị sử dụng và mẫu mã giống nhau.
C. thời gian lao động xã hội cần thiết bằng nhau
D. chất lượng và giá trị như nhau.
Câu 12: Thấy vải thiều được giá, anh Vũ định chặt bỏ 3ha ổi đang cho thu hoạch để trồng vải thiều trong khi cơ quan chức năng liên tục khuyến cáo người dân không tăng diện tích vải thiều vì sẽ dẫn đến tình trạng cung vượt quá cầu. Để phù hợp với quy luật giá trị và để sản xuất có lãi, nếu là anh Vũ, em sẽ:
A. phá hết ổi chuyển sang trồng vải thiều.
B. phá ổi nhưng không trồng vải thiều
C. chăm sóc vườn ổi để cho năng suất cao hơn.
D. phá một nửa vườn ổi để trồng vải thiều.
Câu 13: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của:
A. Cạnh tranh
B. Thi đua
C. Sản xuất
D. Kinh doanh
Câu 14: Phương án nào dưới đây lí giải nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
A. Do nền kinh tế thị trường phát triển
B. Do tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất kinh doanh
C. Do Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp phát triển
D. Do quan hệ cung-cầu tác động đến người sản xuất kinh doanh
Câu 15: Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là
A. Giành hàng hóa tối về mình
B. Giành hợp đồng tiêu thụ hàng hóa
C. Giành lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác
D. Giành thị trường tiêu thụ rộng lớn
Câu 16: Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?
A. Quy luật cung cầu
B. Quy luật cạnh tranh
C. Quy luật lưu thông tiền tệ
D. Quy luật giá trị
Câu 17: Sự cạnh tranh vi phạm pháp luật và các chuẩn mực đạo đức là cạnh tranh
A. Không lành mạnh
B. Không bình đẳng
C. Tự do
D. Không đẹp
Câu 18: Việc sản xuất và kinh doanh hàng giả là mặt hạn chế nào dưới đây của cạnh tranh?
A. Làm cho môi trường suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng
B. Sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương
C. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường
D. Phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất
Câu 19: Khi phát hiện một cửa hàng chuyên tiêu thụ hàng giả, Em sẽ làm theo phương án nào dưới đây?
A. Vẫn mua hàng hóa ở đó vì giá rẻ hơn nơi khác
B. Không đến cửa hàng đó mua hàng nữa
C. Báo cho cơ quan chức năng biết
D. Tự tìm hiểu về nguồn gốc số hàng giả đó
Câu 20: Phương án nào dưới đây thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh?
A. Làm cho cung lớn hơn cầu
B. Đầu cơ tích lũy gây rối loạn thị trường
C. Tiền giấy khan hiếm trên thị trường
D. Gây ra hiện tượng lạm phát
Câu 21: Hành vi xả nước thải chưa xử lí ra sông của Công ty V trong hoạt động sản xuất thể hiện mặt hạn chế nào dưới đây trong cạnh tranh?
A. Sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương
B. Gây rối loạn thị trường
C. Làm cho môi trường suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng
D. Làm cho nền kinh tế bị suy thoái
Câu 22 :Hành vi khai thác Gỗ trái phép làm cho rừng bị tàn phá, gây hiện tượng lũ lụt, hạn hán ảnh hưởng đến môi trường và sản xuất của con người là nói đến mặt hạn chế nào dưới đây của cạnh tranh
A. Chạy theo lợi nhuận , vi phạm quy luật tự nhiên
B. Giành giật khách hàng để thu lợi nhuận tối đa
C. Gian lận ,trốn thuế làm thất thu ngân sách nhà nước
D. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường
Câu 23: Gần đây quán bún phở của gia đình G rất vắng khách so với các cửa hàng gần đó, nên gia đình G đã đầu tư vào chất lượng và thái độ phục vụ khách hàng chu đáo hơn. Nhờ vậy, lượng khách tăng lên đáng kể, việc buôn bán nhờ thế mà khá lên. Vậy, gia đình G đã sử dụng hình thức cạnh tranh nào sau đây?
A. Không lành mạnh.
B. Lành mạnh.
C. Không hợp lí
D. Hợp lí
Câu 24: Khi Việt Nam là thành viên của WTO thì mức độ tính chất của loại cạnh tranh nào sau đây diễn ra quyết liệt
A. Cạnh tranh trong mua bán.
B. Cạnh tranh trong nội bộ ngành
C. Cạnh tranh giữa các ngành.
D. Cạnh tranh trong nước và ngoài nước.
Câu 25: công ty Formosa Hà Tĩnh là thủ phạm gây ra thảm họa môi trường lớn nhất tại Việt Nam trong nhiều năm qua, gây ô nhiễm môi trường biển nghiêm trọng khiến cá chết hàng loạt tại bốn tỉnh khu vực miền trung từ Hà Tĩnh đến Thừa Thiên - Huế. Việc này thể hiện doanh nghiệp đã:
A. chạy theo mục tiêu lợi nhuận một cách thiếu ý thức làm cho môi trường suy thoái .
B. không từ những thủ đoạn phi pháp và bất lương để giành lợi nhuận nhiều hơn.
C. đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường, khủng hoảng kinh tế.
D. nâng giá lên cao làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân
Câu 26: Để có thu nhập cao bà H trộn một hàm lượng rất nhỏ ma túy vào nồi cháo bán mỗi sáng cho sinh viên, gây cho các em cảm giác thèm ăn nên quán bà hôm nào cũng đông khách. Việc làm của bà H thể hiện việc
A. chạy theo mục tiêu lợi nhuận một cách thiếu ý thức làm cho môi trường suy thoái .
B. không từ những thủ đoạn phi pháp và bất lương để giành lợi nhuận nhiều hơn.
C. đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường, khủng hoảng kinh tế.
D. nâng giá lên cao làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân
Câu 27: Anh Việt là chủ sản xuất và kinh doanh mặt hàng giày da đang bán rất chạy trên thị trường, trong xã hội lại có rất nhiều người cùng tham gia kinh doanh mặt hàng đó. Vì vậy anh Việt đã chọn cách hạ giá thành sản phẩm, quảng bá thương hiệu, nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm... để chiến thắng trong cạnh tranh. Vậy anh Việt đã sử dụng:
A. cạnh tranh không lành mạnh
B. chiêu thức tranh giành thị trường
C. cạnh tranh lành mạnh
D. mặt hạn chế của cạnh tranh
Câu 28: Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ
A. Đang lưu thông trên thị trường
B. Hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường
C. Đã có mặt trên thị trường
D. Do các doanh nghiệp sản xuất đưa ra thị trường
Câu 29: Khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định, tương ứng với giá cả và thu nhập được gọi là
A. Cung
B. Cầu
C. Nhu cầu
D. Thị trường
Câu 30: Giả sử cung về ô tô trên thì trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giả cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ
giảm
tăng
tăng mạnh
ổn định
Câu 31: Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?
A. do cung bằng cầu
B. do cung lớn hơn cầu
C. do cung nhỏ hơn cầu
D. do cung nhỏ hơn hoặc bằng cầu
Câu 32: Trên thực tế, sự vận động của cung, cầu diễn ra như thế nào trong các trường hợp dưới đây?
A. Cầu lúc nào cũng nhỏ hơn cung.
B. Cầu lúc nào cũng lớn hơn cung.
C. Cung, cầu vận động không khớp với nhau
D. Cung, cầu lúc nào cũng đồng nhất với nhau.
Cầu 33: Cung – cầu trên thị trường bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào dưới đây
A. Người sản xuất
B. Giá cả
C. Hàng hóa
D. Tiền tệ
Câu 34: Phương án nào dưới đây là đúng?
A. Giá cả tăng do cung nhỏ hơn cầu
B. Giá cả tăng do cung lớn hơn cầu
C. Giá cả tăng do cung bằng cầu
D. Giá cả tăng do cung nhỏ hơn hoặc bằng cầu
Câu 35: Biểu hiện nào dưới đây không phải là cầu?
A. anh Nam mua một chiếc xe máy bằng hình thức trả góp
B. bạn Lan đi siêu thị mua hàng thanh toán hết 500.000đ
C. bác Hùng có nhu cầu mua ô tô nhưng không đủ tiền
D. chị Mai cần mua một chiếc xe đạp điện với giá 15 triệu đồng
Câu 36: Khi là người đi mua hàng trên thị trường, để có lợi em chọn trường hợp nào sau đây
A. Cung bằng cầu
B. Cung lớn hơn cầu
C. Cung nhỏ hơn cầu
D. Cung nhỏ hơn hoặc bằng cầu
Câu 37: Khi trên thị trường cung về gạo lớn hơn cầu thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
A. Giá gạo tăng.
B. Giá gạo giảm
C. Giá gạo giữ nguyên.
D. Giá cả bằng giá trị
Câu 38: Chị Kim rất thích ăn vải thiều, nhưng giá lại quá cao vì nguồn cung thị trường thấp nên chị đã chuyển sang dùng các loại trái cây khác có giá cả phù hợp. Như vậy chị Kim đã vận dụng:
A. không tốt quy luật cạnh tranh
B. tốt quy luật cạnh tranh.
C. tốt quy luật cung cầu.
D. không tốt quy luật cung cầu.
Câu 39: Qua tết cổ truyền, nhu cầu về bánh kẹo của người tiêu dùng giảm xuống nên nhà sản xuất đã thu hẹp quy mô sản xuất bánh kẹo để chuyển sang sản xuất sản phẩm khác. Nhà sản xuất làm như vậy để:
A. thu nhiều lợi nhuận.
B. thu hút thị hiếu người tiêu dùng.
C. tránh bị thua lỗ.
D. cạnh tranh với các mặt hàng khác
Câu 40: Nếu gia đình em đang kinh doanh mặt hàng may mặc trong khi trên thị trường, cung về mặt hàng này lớn hơn cầu thì trong việc vận dụng quan hệ cung cầu, quyết định nào dưới đây của gia đình em là hợp lý?
A. Chuyển đổi sang kinh doanh mặt hàng cung nhỏ hơn cầu.
B. Tạm ngừng kinh doanh để chuyển sang làm việc khác.
C. Tiếp tục đẩy mạnh đầu tư, mở rộng kinh doanh mặt hàng may mặc.
D. Đẩy mạnh chiến lược tuyên truyền và quảng bá mặt hàng may mặc.
Câu 41: Cùng sản xuất một hàng hóa có chất lượng như nhau nhưng thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra mặt hàng đó của anh K là 6h, anh H là 4h, anh M là 8h. Người nào dưới đây sẽ thu được nhiều lợi nhuận từ mặt hàng của mình khi thị trường chỉ chấp nhận mua mặt hàng đó với thời gian lao động xã hội cần thiết là 6h?
A. Anh K và anh M
B. Anh M
C. Anh K và anh H
D. Anh K
Câu 42: Trong lưu thông, quy luật giá trị yêu cầu việc trao đổi hàng hóa phải dựa trên nguyên tắc nào dưới đây?
A. Bình đằng
B. Ngang giá
C. Tôn trọng
D. Hưởng lợiD. Hưởng lợi
Câu 43: Trong lưu thông để hàng hóa X và hàng hóa Y trao đổi được với nhau thì thời gian lao động xã hội cần thiết sản xuất ra hàng hóa X và hàng hóa Y phải:
A. khác nhau
B. tương đương nhau
C. bằng nhau
D. lớn hơn nhau
Câu 44: Khi nói về tác động của quy luật giá trị, việc điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa thể hiện ở hoạt động nào dưới đây?
A. Phân phối lại nguồn hàng từ nơi có lãi thấp đến nơi có lãi cao.
B. Đầu tư cải tiến kĩ thuật để nâng cao năng suất lao động.
C. Khai thác tối đa mọi nguồn lực kinh tế.
D. Bồi dưỡng, nâng cao tay nghề cho người lao động .
Câu 45: Chủ thể kinh tế nào dưới đây có hành vi cạnh tranh không lành mạnh?
A. Bà Q áp dụng kĩ thuật tiên tiến vào quá trình sản xuất.
B. Anh A đẩy mạnh khuyến mại để thu hút khách hàng.
C. Ông E tìm cách tích trữ sản phẩm, nâng cao giá thành.
D. Chị B tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.
Câu 46: Hoạt động nào dưới đây của ông A- giám đốc 1 công ty đã thực hiện cạnh tranh lành mạnh?
A. Đầu tư vốn vào việc nâng cấp máy móc, hợp lý hóa sản xuất.
B. Cắt giảm chi phí cho việc xử lý chất thải, bảo vệ môi trường.
C. Làm nhái sản phẩm của công ty khác và bán với giá rẻ hơn.
D. Đưa các thông tin sai lệch về sản phẩm của công ty khác.
Câu 47: Ông Q kinh doanh vật liệu xây dựng tại nơi đã có nhiều cửa hàng bán mặt hàng này. Để có thể giành được những ưu thế trong kinh doanh, ông Q đã nhờ các bạn của mình giúp. Bà T khuyên ông Q đăng bài quảng cáo trên các trang mạng. Ông H nói không cần biết nguồn gốc, chỉ cần tìm mối nhập hàng với giá thấp hơn là thu được lợi nhuận. Bà M thì nghĩ đến việc tổ chức các chương trình khuyến mại hấp dẫn thu hút khách hàng. Ông A thì khẳng định phải đảm bảo chất lượng các mặt hàng và phục vụ khách hàng chu đáo. Những ai dưới đây có cách làm đúng để giúp ông Q?
A. Bà T, bà M và ông H
B. Bà T, bà M và ông A
C. Ông A, ông H và bà T
D. Ông H, ông A và bà M
Câu 48: Nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh trong trường hợp nào dưới đây?
A. Cung giảm
B. Cầu giảm.
C. Cung tăng.
D. Cầu tăng.
Câu 49: Trong điều kiện trên thị trường không có mua- bán chịu thì trường hợp nào dưới đây khái niệm cầu (là tên gọi tắt của nhu cầu) có khả năng thanh toán?
A. Ông K muốn mua ô tô nhưng chưa có đủ tiền để mua.
B. Ông K có ý định vay tiền ngân hàng để mua ô tô.
C. Ông K hẹn với chủ cửa hàng khi đủ tiền sẽ lấy ô tô.
D. Ông K thanh toán tiền mua ô tô với chủ cửa hàng.
Câu 50: Quan hệ cung- cầu là mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa người sản xuất với người tiêu dùng diễn ra trên thị trường để xác định
A. nhu cầu tiêu dùng nói chung của con người.
B. Nguồn vốn phục vụ sản xuất và kinh doanh.
C. khả năng giành nguyên liệu, nguồn lực.
D. Giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ.
