wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 9

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

ngày sau tổng khởi nghĩa tháng 8 năm 1945 thành công, quân đội các nước trong phe đồng minh vào VN là

a)

Anh,Mỹ

b)

Pháp, Trung Hoa dân quốc

c)

Anh, Trung Hoa dân quốc

d)

Liên Xô,Trung Hoa dân quốc

2.

Năm 1945, quân Trung Hoa dân quốc và tay sai vào nước ta nhằm mục đích gì

a)

Giải giáp quân đội Nhật.

b)

Đánh quân Anh.

c)

Giúp đỡ cách mạng nước ta.

d)

Lật đổ chính quyền cách mạng.

3.

Hậu quả nặng nề nhất về mặt văn hóa do chế độ thực dân phong kiến để lại sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.

b)

Văn hóa hiện đại theo kiểu phương Tây.

c)

Văn hóa mang nặng tư tưởng phản động của phát xít Nhật.

d)

Hơn 90% dân số không biết chữ.

4.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi nhân dân làm gì để giải quyết nạn đói trước mắt trong những năm 1945 – 1946?

a)

tăng gia sản xuất

b)

thực hành tiết kiệm

c)

chia ruộng cho nông dân

d)

lập các hũ gạo cứu đói

5.

Sự kiện nào chứng tỏ quân Pháp mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai?

a)

Xả súng vào đám đông ngày 2/9/1945 khi nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn tổ chức mít tinh mừng ngày Độc Lập.

b)

Đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan Tự vệ thành phố Sài Gòn.

c)

Quấy nhiễu nhân ngày Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (6/1/1946).

d)

Câu kết với thực dân Anh.

6.

Trước âm mưu và hành động xâm lược của Pháp ở miền Nam, chủ trương của Đảng, chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh là

a)

quyết tâm kháng chiến, huy động lực lượng cả nước ủng hộ Nam Bộ kháng chiến.

b)

đàm phán với Pháp để tránh xung đột.

c)

nhờ vào sự giúp đỡ của bên ngoài.

d)

thỏa hiệp với thực dân Pháp để chuẩn bị kháng chiến lâu dài.

7.

Tại sao Đảng, Chính phủ và Hồ Chí Minh ký Hiệp định Sơ Bộ ngày 6/3/1946 với Pháp?

a)

Tránh tình trạng cùng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.

b)

Tập trung lực lượng đánh quân Trung Hoa dân quốc.

c)

Ta biết không thể đánh thắng được quân Pháp.

d)

Lợi dụng mâu thuẫn giữa quân Trung Hoa dân quốc và quân Pháp.

8.

Để khắc phục khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ đã có chủ trương gì

a)

xây dựng quỹ độc lập

b)

phát động ngày đồng tâm

c)

phát động tăng gia sản xuất

d)

phát động không một tấc đất bỏ hoang

9.

Để giải quyết nạn đói mang tính chiến lược lâu dài, biện pháp nào dưới đây là cơ bản nhất?

a)

phát động ngày đồng tâm

b)

kêu gọi sự cứu trợ từ bên ngoài

c)

Tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm

d)

Chia lại ruộng đất cho công dân nghèo

10.

Lực lượng nào đã dọn đường và tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?

a)

Đế quốc Mỹ.

b)

Phát xít Nhật.

c)

Thực dân Anh.

d)

Quân Trung Hoa dân quốc.

11.

Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Ngoại xâm và nội phản phá hoại.

b)

Hơn 90% dân số mù chữ.

c)

Ngân quỹ nhà nước trống rỗng.

d)

Nạn đói đe dọa nghiêm trọng cuộc sống của nhân dân ta.

12.

iệc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) giữa Việt Nam và Pháp chứng tỏ đó là

a)

chủ trương đúng đắn và kịp thời của Đảng và Chính phủ ta.

b)

sự thỏa hiệp của Pháp đối với Chính phủ ta.

c)

thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao.

d)

cuộc đấu tranh ngoại giao quyết liệt của ta với Pháp.

13.

Tháng 12/1946, Pháp gây xung đột với ta ở địa điểm nào tại Hà Nội?

a)

Phố Yên Ninh, Hàng Bún.

b)

Hàng Ngang, Hàng Đào.

c)

Bắc Bộ phủ.

d)

Nhà hát lớn.

14.

Ngày 18/12/1946, quân Pháp đã có hành động gì?

a)

Tiến công Hà Nội, mở đầu cuộc xâm lược miền Bắc.

b)

Đàm phán với Chính phủ ta.

c)

Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

d)

Rút quân ra khỏi Hà Nội.

15.

Ngày 19/12/1946 diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

b)

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bắt đầu.

c)

Ban Chấp hành Trung ương Đảng ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

d)

Ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động toàn quốc kháng chiến.

16.

Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến cuối 1946 - 1947?

a)

Trung đoàn thủ đô.

b)

Dân quân du kích.

c)

Cứu quốc quân.

d)

Việt Nam giải phóng quân.

17.

Mục tiêu của cuộc chiến đấu chống Pháp ở Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến cuối năm 1946 đầu năm 1947 là

a)

Giam chân địch ở thành phố để hậu phương kịp huy động lực lượng kháng chiến chuẩn bị kháng chiến lâu dài.

b)

Tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân Pháp ở Hà Nội, bảo vệ cơ quan đầu não của Trung ương.

c)

Phá hủy nhiều kho tàng, sinh lực của địch, cản bước tiến của chúng.

d)

Bảo vệ được thủ đô Hà Nội và thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

18.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ là do:

a)

cuộc đàm phán hội nghĩ phông ten nơ blo thất bại

b)

pháp tấn công Nam Trung Bộ

c)

Pháp gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta giải tán lực lượng

d)

pháp khiêu khích ta tại Hải Phòng

19.

Sau thất bại ở Việt Bắc trong thu-đông năm 1947, pháp buộc phải chuyền cách đánh sang

a)

đánh lâu dài

b)

đàm phán với ta

c)

đánh chắc thắng chắc

d)

chắc thắng mới đánh

20.

Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc thu-đông năm 1947 nhằm mục đích gì?

a)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

Buộc ta phải đàm phán với Pháp.

c)

Giành thắng lợi về quân sự để rút quân về nước.

d)

Làm bàn đạp để tiến đánh Trung Quốc.

21.

Âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của quân và dân ta?

a)

Việt Bắc thu đông 1947

b)

Biên giới thu đông 1950

c)

Đông Xuân 1953 1954

d)

ĐBP 1954

22.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947 là gì?

a)

chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta

b)

cuộc phản công lớn đầu tiên của quân dân ta đã dành thắng lợi

c)

chứng tỏ khả năng của quân dân ta

d)

buộc pháp phải chuyển từ đánh fast thắng fast sang đánh lâu dài với ta

23.

Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta là gì?

a)

toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

b)

toàn diện, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

c)

toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

d)

toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

24.

Tháng 12/1950, chính phủ Pháp đã cử tướng nào sang là Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh và kiêm chức Cao ủy Pháp ở Đông Dương?

a)

Đờ Cat-xtơ-ri.

b)

Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi.

c)

Đờ Gôn.

d)

Bô-na.

25.

Ta quyết định mở chiến dịch Biên giới Thu-đông năm 1950 nhằm mục đích gì?

a)

Đánh tan quân Pháp ở miền Bắc, tiêu diệt sinh lực địch.

b)

Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới Việt – Trung.

c)

Bảo vệ thủ đô Hà Nội, khai thông biên giới Việt - Trung.

d)

Phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp, bảo vệ thủ đô Hà Nội.

26.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần II của Đảng họp vào thời gian nào? Ở đâu?

a)

Tuyên Quang 1951

b)

Bến tre 1960

c)

Bắc Sơn 1940

d)

ĐBP 1954

27.

Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 đã làm thay đổi quyền chủ động về chiến lược ở Đông Dương như thế nào ?

a)

quyền chủ động vê chiến lược trên chiến trường chính (Bắc Bộ) thuộc về ta

b)

Ta giành quyền chủ động về chiến lược trên toàn chiến trường Đông Dương,

c)

Pháp giành lại thế chủ động về chiến lược ở Bắc Bộ.

d)

Pháp càng lùi sâu vào thế bị động trên toàn chiến trường Đông Dương.

28.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951) của Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập ở Việt Nam, Lào, Campuchia mỗi nước một đảng riêng là

a)

để phù hợp với điều kiện của mỗi nước để lãnh đạo cách mạng thắng lợi

b)

để tạo thuận lợi cho phong trào cách mạng Đông Dương

c)

để phù họp với xu hướng phát triển của cách mạng

d)

để nhanh chóng đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi

29.

Một quyết định khác biệt của Đại hội đại biểu lần thứ II (2/1951) của Đảng Cộng sản Đông Dương so với Đại hội đại biểu lần thứ I (3/1935) là

a)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai. 

b)

Thông qua các báo cáo chính trị quan trọng.

c)

Thông qua Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ của Đảng. 

d)

Bầu Ban Chấp hành Trung Ương Đảng và Bộ Chính trị.

30.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

a)

thể hiện sự đoàn kết của các tầng lớp nhân dân

b)

đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình hình thành và lãnh đạo của đảng ta thúc đẩy kháng chiến tiến lên

c)

đánh dấu quá trình đổi mới hoạt động của đảng

d)

thể hiện năng lực lãnh đạo của ban chấp hành trung ương Đảng

31.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

a)

Mở một cuộc tiến công quy mô lớn vào căn cứ địa Việt Bắc

b)

Cô lập căn cứ địa Việt Bắc

c)

“Khoá cửa biên giới Việt - Trung”, thiết lập “Hành lang Đông - Tây” (từ Hải Phòng đến Sơn La)

d)

Nhận được viện trợ về tài chính và quân sự của Mĩ

32.

Trận tiến công mở màn trong chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950 là trận nào?

a)

Đông Khê.

b)

Thất Khê.

c)

Cao Bằng.

d)

Đình Lập.

33.

Thắng lợi này chứng minh sự trưởng thành của quân đội ta và chuyển cuộc kháng chiến từ phòng ngự sang thế tiến công. Đó là ý nghĩa của chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Biên giới 1950

b)

Chiến dịch Việt Bắc 1947

c)

Chiến dịch Tây Bắc 1952

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

34.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2-1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là

a)

C. Đảng Lao động Việt Nam

b)

A. Đảng Cộng sản Việt Nam 

c)

B. Đảng Cộng sản Đông Dương

d)

D. An Nam Cộng sản Đảng

35.

Sự kiện tiêu biểu thể hiện liên minh đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là

a)

A. thành lập mặt trận Việt-Miên-Lào.

b)

B. thành lập mặt trận Việt Minh.

c)

C. thành lập Hội quốc dân Việt Nam.

d)

D. thành lập mặt trận Liên Việt.

36.

Tháng 5/1953 chính phủ Pháp đã cử tướng nào làm tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở Đông Dương?

a)

A. Đờ Cát-xtơ-ri.

b)

B. Na-va.

c)

C. Bô-la-e.

d)

D. Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi.

37.

Mục tiêu của kế hoạch quân sự Na-va của Pháp và Mỹ là gì?

a)

A. xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương với hy vọng trong 18 tháng “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.

b)

B. giành thắng lợi về phía Pháp.

c)

C. kết thúc cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

d)

C. kết thúc cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

38.

Hy vọng “kết thúc chiến tranh trong danh dự” là mục tiêu của

a)

A. chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947.

b)

B. kế hoạch Rơ-ve.

c)

C. kế hoạch Na-va.

d)

D. kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi.

39.

Thực hiện kế hoạch Na-va, từ thu – đông 1953, Pháp tập trung quân lớn nhất ở đâu?

a)

A. Đồng bằng Bắc Bộ.

b)

B. Tây Bắc.

c)

C. Thượng Lào.

d)

D. Các thành phố lớn.

40.

Phương hướng chiến lược của ta trong đông xuân 1953-1954 là gì?

a)

A. Đánh về đồng bằng, nơi Pháp tập trung binh lực để chiếm giữ

b)

B. Đánh vào các căn cứ của Pháp ở vùng nói rừng, nơi ta có thể phát huy ưu thế tác chiến.

c)

C. Đánh vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu

d)

mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu

41.

Nội dung cốt lõi của kế hoạch Na-va là

a)

A. xây dựng lực lượng tập trung cơ động mạnh ở đồng bằng Bắc Bộ, giành quyền chủ động trên chiến trường.

b)

B. giữ thế phòng ngự trên chiến trường miền Bắc sau đó mở cuộc tiến công chiến lược, giành thắng lợi quân sự quyết định.

c)

C. tập trung quân ở đồng bằng Bắc bộ, tăng cường quân đội, giành quyền chủ động trên chiến trường.

d)

D. thực hiện tiến công chiến lược “bình định” miền Trung và miền Nam Đông Dương, giành quyền chủ động trên chiến trường.

42.

chiến dịch Điện Biên Phủ, ta đã bắt sống được tướng Pháp nào ?

a)

A. Bô-la-ec

b)

B. Đờ-lát-đờ-tát-xinhi

c)

C. Đờ-cát-tơ-ri

d)

D. Na-va

43.

Người dẫn đầu phái đoàn Việt Nam tham dự hội nghị Giơ-ne-vơ là

a)

A. Hồ Chí Minh.

b)

B. Võ Nguyên Giáp.

c)

C. Phạm Văn Đồng.

d)

D. Trường Chinh.

44.

Cuộc Tiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1954 của ta thắng lợi đã buộc địch phải phân tán lực lượng ở những cứ điểm nào?

a)

A. Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xê Nô, Luông pha-bang.

b)

B. Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plây-ku, Luông pha-bang.

c)

C. Điện Biên Phủ, Xê Nô, Plây-ku, Sầm Nưa.

d)

D. Điện Biên Phủ, Xê Nô, Plây-ku, Luông pha-bang.

45.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954?

a)

A. Đập tan kế hoạch Nava.

b)

C. Giáng một đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.

c)

B. Xoay chuyển cục diện chiến tranh.

d)

D. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.

46.

Thắng lợi nào đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Na-va của thực dân Pháp?

a)

A. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954.

b)

B. Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954.

c)

C. Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được ký kết.

d)

D. Chiến thắng Bắc Tây Nguyên tháng 2/1954.

47.

Nội dung quan trọng nhất của Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là

a)

A. các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.

b)

B. các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

c)

C. cấm đưa quân đội và vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương.

d)

D. các nước tham dự cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

48.

Tại sao cuộc đấu tranh trên bàn Hội nghị Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương diễn ra gay gắt và phức tạp?

a)

A. Do lập trường ngoan cố của Pháp.

b)

B. Do lập trường ngoan cố của Pháp-Mỹ.

c)

C. Do lập trường ngoan cố của Mỹ.

d)

D. Do tình hình thế giới diễn ra căng thẳng.

49.

Tác động của Hiệp định Giơ-ne-cơ đối với cách mạng Việt Nam là

a)

A. Pháp buộc phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước.

b)

B. Mỹ không còn can thiệp vào Việt Nam.

c)

C. chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ hoàn toàn.

d)

D. cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân hoàn thành trong cả nước.