Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tiếng việt

Total questions: 45

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Dòng nào không phải là mục tiêu của Tiếng Việt 1 Cộng nghệ giáo dục ?

    

      

a)

Hiểu nghĩa của tiếng, từ trong dạy âm, vần

b)

Đọc thông viết thạo, không tái mù 

c)

Nắm chắc luật chính tả  

d)

Nắm chắc hệ thống cấu trúc ngữ âm tiếng Việt

2.

         Dòng nào không đúng là đơn vị ngôn ngữ  mà Tiếng Việt 1 Cộng nghệ giáo dục nhằm hình thành cho học sinh ?

a)

Câu

b)

Tiếng

c)

Âm và chữ

d)

Vần

3.

 Nguyên tắc phát triển trong Tiếng Việt 1 Cộng nghệ giáo dục  được hiểu là :

a)

Mỗi sản phẩm của thời điểm trước (của một tiết học hay một bài học) đều có mặt trong sản phẩm tiếp sau.          

b)

Học sinh được phát triển tư duy trong quá trình dạy học    

c)

Học sinh được phát triển lời nói trong quá trình dạy học

d)

Học sinh tự học, tự tìm kiếm tri thức trong quá trình dạy học

4.

     Nguyên tắc chuẩn mực trong Tiếng Việt 1 Công nghệ giáo dục được hiểu là :

a)

Tính chính xác của các khái niệm khoa học, tính chuẩn mực trong cách lựa chọn

b)

Giáo viên cần phải mô phạm trong quá trình day học

c)

Phương pháp dạy học của giáo viên cần phải cụ thể, rõ ràng          

d)

Nội dung bài học cần đạt yêu cầu về khối lượng kiến thức tối thiểu

5.

  Nguyên tắc tối thiểu  trong Tiếng Việt 1 Công nghệ giáo dục  được hiểu là :

a)

Yêu cầu việc xác định và lựa chọn một số chất liệu tối thiểu và một số vật liệu tối thiểu cho chất liệu đó nhằm đảm bảo tính vừa sức đối với học sinh lớp 1. 

b)

Nội dung bài học không được mang tính hàn lâm

c)

Phương pháp dạy học cần được trực quan hóa  

d)

Việc đánh giá học tập của học sinh phải được chuẩn hóa

6.

         Về tiết “Tách tiếng thành hai phần”, sản phẩm của Việc 1 là:

a)

Tiếng được tách ra 2 phần 

b)

Vẽ được mô hình tách tiếng thanh ngang thành hai phần.

c)

Đánh vần được trên mô hình sách giáo khoa 

d)

Viết được mô hình tách tiếng thành hai phần vào vở

7.

          Dòng nào không nêu đúng quan điểm dạy học theo công nghệ giáo dục ?

a)

Tăng cường vai trò của giáo viên trong quá trình dạy học

b)

Học sinh làm trung tâm 

c)

Học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức   

d)

Phát triển tư duy học sinh

8.

Tại sao nói : Dạy tập viết là hình thành một loại kỹ năng mới cho học sinh ?

a)

Vì kỹ năng này chưa được luyện tập trước khi học sinh đến trường   

b)

Vì nhiệm vụ của dạy học Tập viết là rèn luyện kỹ năng         

c)

Vì Tập viết được dạy từ lớp 1

d)

Vì viết là một kỹ năng khó rèn luyện    

9.

    Trong Tiếng Việt 1 Công nghệ giáo dục, tiếng được phân tích thành các bộ phận cấu thành:

a)

Phần đầu, phần vần, thanh  

b)

Phần đầu, phần vần

c)

Phần đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối

d)

Phần đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối, thanh điệu

10.

Thế nào là viết nối không thuận lợi?

a)

Là viết nối trong những trường hợp mà chữ cái viết trước có điểm dừng bút không trùng với điểm đặt bút của chữ cái kế tiếp.

b)

Là viết nối trong trường hợp chữ cái viết trước không có nét móc     

c)

Là viết nối trong trường hợp chữ cái viết sau không có nét cong 

d)

Là viết nối trong trường hợp chữ cái viết sau không có nét hất

11.

    Nhược điểm của bộ chữ viết tiếng Việt hiện nay là gì ?

a)

Không tuân thủ triệt để nguyên tắc ghi âm, có quá nhiều dấu phụ

b)

Không tuân thủ triệt để nguyên tắc ghi âm

c)

Có quá nhiều dấu phụ

d)

Cấu tạo chữ phức tạp

12.

  Trong luyện viết chữ, điểm đặt bút là gì?

a)

Là điểm bắt đầu khi viết một nét trong một chữ. 

b)

Là điểm bắt đầu khi viết một chữ

c)

Là điểm kết thúc khi viết một chữ

d)

Là điểm bắt đầu khi viết từ ứng dụng

13.

Trong luyện viết chữ, điểm đặt bút thường nằm ở đâu ?

a)

Điểm đặt bút có thể nằm trên đường kẻ ngang hoặc không nằm trên đường kẻ ngang.   

b)

Điểm đặt bút nằm trên đường kẻ ngang 

c)

Điểm đặt bút nằm trên đường kẻ dọc

d)

Điểm đặt bút không nằm trên đường kẻ ngang

14.

Trong luyện viết chữ, điểm dừng bút là gì?

a)

Là vị trí kết thúc của nét chữ khi viết trong một chữ.            

b)

Là vị trí kết thúc khi viết từ ứng dụng  

c)

Là vị trí kết thúc khi viết câu ứng dụng

d)

Là vị trí kết thúc khi đặt dấu thanh, dấu phụ

15.

       Trong luyện viết chữ, điểm dừng bút thường nằm ở đâu ?

a)

Điểm dừng bút có thể trùng với điểm đặt bút hoặc nằm trên đường kẻ ngang.

b)

Điểm dừng bút nằm trên đường kẻ ngang    

c)

Điểm dừng bút nằm trên đường kẻ dọc   

d)

Điểm dừng bút không nằm trên đường kẻ ngang

16.

Thế nào là kỹ thuật “rê bút” khi viết ?

a)

Là thao tác viết đè lên theo hướng ngược lại với nét chữ vừa viết.       

b)

Là thao tác nối chữ cái kế trước với chữ cái kế sau  

c)

Là thao tác nối nét chữ trước với nét chữ s

d)

Là thao tác nối nét móc với nét cong trong một con chữ

17.

  Thế nào là kỹ thuật “lia bút”?

a)

Là thao tác đưa bút trên không khi kết thúc nét chữ trước chuyển sang điểm bắt đầu của nét tiếp theo.

b)

Là thao tác nhấc bút khi kết thúc một con chữ 

c)

Là thao tác nhấc bút khi kết thúc tiếng, từ ứng dụng

d)

Là thao tác kết thúc khi viết câu ứng dụng

18.

Dòng nào nêu không đúng ưu điểm của bộ chữ viết tiếng Việt hiện nay ?

a)

Một âm được ghi bằng nhiều con chữ

b)

Cấu tạo đơn giản,

c)

Kỹ thuật sử dụng thuận tiện,

d)

Phản ánh khá sát hệ thống ngữ âm tiếng Việt.

19.

   Phương pháp trực quan trong dạy học Tập viết được hiểu là :

a)

Sử dụng hệ thống chữ mẫu   

b)

Sử dụng tranh ảnh    

c)

Sử dụng vở Tập viết       

d)

Sử dụng bảng con

20.

Phương pháp quan trọng nhất để phát triển năng lực viết chữ cho học sinh là :

a)

Thực hành luyện tập  

b)

Đàm thoại gợi mở           

c)

Trực quan 

d)

Thuyết trình

21.

Tại sao khi dạy Chính tả cần tuân thủ nguyên tắc dạy chính tả theo khu vực ?

a)

Vì học sinh ở các vùng khác nhau thì phát âm khác nhau, nên dẫn đến viết sai chính tả

b)

Vì nội dung dạy học chính tả được phân theo vùng miền   

c)

Vì học sinh được phân theo vùng miền

d)

Vì mỗi vùng miền sử dụng một bộ sách giáo khoa Tiếng Việt

22.

  Nguyên tắc dạy học chính tả không có ý thức được vận dụng ở các kiểu (hình thức) chính tả nào ?

a)

Tập chép   

b)

Chính tả âm vần

c)

Chính tả nghe viết

d)

Chính tả nhớ viết

23.

Phương pháp tiêu cực (loại bỏ cái sai) được vận dụng trong các kiểu (hình thức) bài tập chính tả nào ?

a)

Bài tập phát hiện lỗi và sửa chữa lỗi  

b)

Bài tập lựa chọn  

c)

Bài tập âm vần khó 

d)

Bài tập trật tự bảng chữ cái

24.

Dòng nào nêu không đúng yêu cầu của nguyên tắc dạy học chính tả theo khu vực :

a)

Không cung cấp quy tắc chính tả cho học sinh

b)

Nội dung dạy học phải sát với phương ngữ    

c)

Phải xây dựng trọng điểm chính tả  

d)

Cần tăng cường sự linh hoạt, sáng tạo trong dạy học

25.

Chính tả có ý thức được hiểu là:

a)

Việc dạy học chính tả bắt đầu từ việc nhận thức về cơ sở ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp, quy tắc chính tả để học sinh từng bước rèn luyện đạt tới kỹ năng, kỹ xảo chính tả.    

b)

Không cần cung cấp tri thức ngữ âm, quy tắc chính tả 

c)

Học sinh luyện tập theo thói quen viết đúng từng từ cụ thể

d)

Học sinh được luyện bài tập chính tả thường xuyên

26.

Chính tả không có ý thức được hiểu là:

a)

Dạy học chính tả theo thói quen luyện tập để hình thành cách viết đúng mà không cung cấp tri thức về cơ sở ngôn ngữ học, quy tắc chính tả

b)

Không chú trọng viết đúng chính tả

c)

Không cung cấp quy tắc chính tả cho HS

d)

Không luyện tập bài chính tả cho HS

27.

Phương pháp tiêu cực (loại bỏ cái sai) trong dạy học Chính tả được hiểu là

a)

Đưa ra những trường hợp mắc lỗi chính tả, hướng dẫn học sinh tự phát hiện, sửa chữa lỗi để đi đến cách viết đúng

b)

Dạy chính tả theo thói quen để hình thành cách viết đúng

c)

Không cung cấp quy tắc chính tả cho học sinh

d)

Không luyện tập bài tập chính tả cho học sinh

28.

Tại sao nói: chính tả nghe – viết là hình thức đặc trưng cho chính tả tiếng Việt?

a)

Vì chữ viết Tiếng Việt là chữ viết ghi âm, chính tả nghe – viết phản ánh mối quan hệ giữa âm và chữ

b)

Vì đây là hình thức chính tả chiếm nội dung nhiều nhất trong chương trình

c)

Vì đây là hình thức chính tả khó luyện tập nhất

d)

Vì đây là hình thức chính tả khó dạy nhất

29.

Tại sao nói chính tả tiếng Việt là chính tả ngữ âm?

a)

Vì nguyên tắc ngữ âm học chi phối hầu hết cách viết chính tả

b)

Vì nội dung dạy học chính tả chính tả âm vần

c)

Vì nội dung dạy học chính tả chính tả âm vần

d)

Vì muốn viết đúng chính tả cần phải phát âm đúng

30.

Tại sao nói chính tả tiếng Việt là chính tả ngữ nghĩa?

a)

Vì trong một số trường hợp muốn viết đúng chính tả cần phân biệt nghĩa của t

b)

Vì viết chính tả thực hiện song song với hiểu nội dung bài viết

c)

Vì yêu cầu phải hiểu tất cả nội dung đọc, viết, nghe, nói

d)

Vì mục tiêu của chính tả là viết, đọc, hiểu chữ viết tiếng Việt

31.

Tiếng “làng” đánh vần như thế nào là đúng (theo chương trình năm 2000)

a)

lờ - ang – lang – huyền – làng

b)

a – ngờ - ang – lờ - ang – lang – huyền – làng

c)

e lờ - a – en nờ - rê – ang – huyền – làng

d)

lờ - a – ngờ - ang – lang – huyền – làng

32.

Tiếng “quả” đánh vần như thế nào là đúng (theo chương trình năm 2000)

a)

quờ - a – qua – hỏi – quả

b)

quờ - oa – qua – hỏi – quả

c)

qua – hỏi – quả

d)

cờ - oa – qua – hỏi – quả

33.

Tiếng “quanh” đánh vần như thế nào là đúng (theo chương trình năm 2000)

a)

quờ - oanh – quanh

b)

quờ - anh - quanh

c)

a- nhờ- anh- quờ- anh- quanh

d)

cờ- oanh- quanh

34.

Tiếng “gì” đánh vần như thế nào là đúng (theo chương trình năm 2000)

a)

gi – I – gi – huyền – gì

b)

gi – huyền – gì

c)

dờ - i – gi – huyền – gì

d)

rê – i – huyền – gì

35.

Vần “uyên” đánh vần như thế nào là đúng (theo chương trình năm 2000)

a)

u – y – ê – n – uyên

b)

u – ia – n – uyên

c)

uya – n – uyên

d)

u –yên – uyên

36.

Cụm từ “ thủy hỏa xung khắc” phạm mấy lỗi về cách đặt dấu thanh?

a)

2 lỗi

b)

Không mắc lỗi nào

c)

1 lỗi

d)

3 lỗi

37.

Khi viết chữ “ruộng” thường cần mấy lần nhấc bút?

a)

2 lần

b)

3 lần

c)

4 lần

d)

Không lần nào cả

38.

Khi viết chữ “đường” viết thường cần mấy lần nhấc bút?

a)

4 lần

b)

5 lần

c)

3 lần

d)

2 lần

39.

Khi viết chữ “ai” thường viết nối chữ thuộc trường hợp nào?

a)

Nét móc của chữ cái trước nối với nét móc (hoặc nét hất) đầu tiên của chữ cái sau

b)

Nét cong cuối cùng của chữ cái trước nối với nét móc (hoặc nét hất) đầu tiên của chữ cái sau

c)

Nét móc (hoặc nét khuyết) của chữ cái trước nối với nét cong của chữ cái sau

d)

Nét cong của chữ cái trước nối với nét cong của chữ cái sau

40.

Khi viết chữ “họ” viết thường viết nối chữ thuộc trường hợp nào sau đây

a)

Nét móc (hoặc nét khuyết) của chữ cái trước nối với nét cong của chữ cái sau

b)

Nét móc của chữ cái trước nối với nét móc (hoặc nét hất) đầu tiên của chữ cái sau

c)

Nét cong cuối cùng của chữ cái trước nối với nét móc (hoặc nét hất) đầu tiên của chữ cái sau

d)

Nét cong của chữ cái trước nối với nét cong của chữ cái sau

41.

Cách viết nào sau đây là đúng

a)

Ông Đào Trọng Thi, Hiệu trưởng Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội

b)

Ông Đào Trọng Thi, Hiệu Trưởng Trường Đại Học Tổng Hợp Hà Nội

c)

Ông Đào Trọng Thi, Hiệu trưởng trường Đại học tổng hợp Hà Nội

d)

Ông Đào Trọng Thi, hiệu trưởng trường đại học tổng hợp Hà Nội

42.

Cách viết nào sau đây là đúng?

a)

giành giật

b)

dành dật

c)

dành giật

d)

giành dật

43.

Cách viết nào sau đây là đúng?

a)

giục giã

b)

giục giả

c)

dục giã

d)

giục dã

44.

Cách viết nào sau đây là đúng?

a)

sỗ sàng

b)

Sổ sàng

c)

Xỗ sàng

d)

Xỗ xàng

45.

Cách viết nào sau đây là đúng?

a)

cũ kĩ

b)

củ kĩ

c)

củ kỉ

d)

cũ kỉ