wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thí nghiệm CM

Total questions: 143

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Tiêu chuẩn thông số kỹ thuật đầm nén Protor trong phòng thí nghiệm là tiêu chuẩn nào:

a)

. TCVN 12789:2020

b)

TCVN 12790:2020

c)

TCVN 12791:2020

d)

TCVN 12792:2020

2.

Để xác định độ ẩm tốt nhất và khối lượng khô lớn nhất của đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm ta sử dụng tiêu chuẩn hướng dẫn nào

a)

TCVN 12788:2020

b)

TCVN 12789:2020

c)

TCVN 12790:2020

d)

TCVN 12791:2020

3.

Tiêu chuẩn xác định độ chặt nền, móng đường theo phương pháp rót cái là tiêu chuẩn nào

a)

22 TCN 345-06

b)

22 TCN 346-06

c)

22 TCN 347-06

d)

22 TCN 348-06

4.

Khối lượng thế tích khô lớn nhất của đất, đá dăm xác định trong phòng thi nghiệm làm cơ sở xác định hệ số nào của lớp nền, móng đường

a)

Hệ số thấm của vật liệu

b)

Hệ số đầm chặt K

c)

Hệ số hóa mềm của vật liệu

d)

Hệ số đồng nhất của vật liệu

5.

Theo thông số kỹ thuật đầm nén Protor tiêu chuẩn, với phương pháp I-A thì sử dụng cối đầm loại nào

a)

Cối nhỏ, đường kính 152,4mm ± 0.7mm

b)

Cối lớn, đường kính 101,6mm ± 0.4mm

c)

Cối nhỏ, đường kính 101,6mm ± 0.4mm

d)

Cối lớn, đường kính 152,4mm ± 0.7mm

6.

Theo thông số kỹ thuật đầm nén Protor tiêu chuẩn, với phương pháp I-B thì sử dụng cối đầm loại nào

a)

Cối lớn, đường kính 152,4mm ± 0.7mm

b)

Cối nhỏ, đường kính 101,6mm ± 0.4mm

c)

Cối nhỏ, đường kính 101,6mm ± 0.7mm

d)

Cối lớn, đường kính 152,4mm ± 0.4mm

7.

Theo thông số kỹ thuật đầm nén Protor cải tiến, với phương pháp II-A được áp dụng với loại vật liệu nào

a)

Vật liệu có lượng lọt trên sàng 19mm không quá 30%

b)

Vật liệu có lượng lọt trên sàng 19mm không quá 30%

c)

Vật liệu có lượng lọt trên sàng 4,75mm không quá 30%

d)

Vật liệu có lượng lọt trên sàng 4,75mm không quá 45%

8.

Theo thông số kỹ thuật đầm nén Protor cải tiến, với phương pháp II-C được áp dụng với loại vật liệu nào

a)

Vật liệu có lượng lọt trên sàng 4,75mm không quá 30%

b)

Vật liệu có lượng lọt trên sàng 4,75mm không quá 45%

c)

Vật liệu có lượng lọt trên sàng 19mm không quá 45%

d)

Vật liệu có lượng lọt trên sàng 19mm không quá 30%

9.

Theo thông số kỹ thuật đầm nén Protor tiêu chuẩn, chiều cao roi của cối đầm đang quy định là bao nhiêu

a)

Chiều cao 116,40mm ±0,30mm

b)

Chiều cao 116,40mm ±0,40mm

c)

Chiều cao 116,40mm ±0,50mm

d)

Chiều cao 116,40mm ±0,60mm

10.

Theo thông số kỹ thuật đầm nén Protor tiêu chuẩn, theo phương pháp I-C thì yêu cầu với số lớp đầm và số chày đầm của 1 lớp là bao nhiêu

a)

Số lớp đầm là 3, số chầy đầm mỗi lớp là 25 chày

b)

Số lớp đầm là 5, số chầy đầm mỗi lớp là 56 chày

c)

Số lớp đầm là 5, số chầy đầm mỗi lớp là 25 chày

d)

Số lớp đầm là 3, số chầy đầm mỗi lớp là 56 chày

11.

Theo thông số kỹ thuật đầm nén Protor cải tiến, theo phương pháp II-D thì yêu cầu với số lớp đầm và số chày đầm của 1 lớp là bao nhiêu

a)

Số lớp đầm là 5, số chầy đầm mỗi lớp là 56 chày

b)

Số lớp đầm là 5, số chầy đầm mỗi lớp là 25 chày

c)

Số lớp đầm là 3, số chầy đầm mỗi lớp là 56 chày

d)

Số lớp đầm là 3, số chầy đầm mỗi lớp là 25 chày

12.

Theo thông số kỹ thuật đầm nén Protor cải tiến, theo phương pháp II-A thì yêu cầu với số lớp đầm và số chày đầm của 1 lớp là bao nhiêu

a)

Số lớp đầm là 5, số chầy đầm mỗi lớp là 56 chày

b)

Số lớp đầm là 5, số chầy đầm mỗi lớp là 25 chày

c)

Số lớp đầm là 3, số chầy đầm mỗi lớp là 56 chày

d)

Số lớp đầm là 3, số chầy đầm mỗi lớp là 25 chà

13.

Theo thông số kỹ thuật đầm nén Protor tiêu chuẩn, theo phương pháp I-B thì yêu cầu với số lớp đầm và số chày đầm là bao nhiêu?

a)

Số lớp đầm là 5, số chầy đầm mỗi lớp là 56 chày

b)

Số lớp đầm là 5, số chầy đầm mỗi lớp là 25 chày

c)

Số lớp đầm là 3, số chầy đầm mỗi lớp là 56 chày

d)

Số lớp đầm là 3, số chầy đầm mỗi lớp là 25 chày

14.

Để kiểm tra độ chặt lu lèn của lớp cấp phối đá dăm ở hiện trường thường dùng phương pháp nào dưới đây?

a)

Phương pháp đồng vị phóng xạ

b)

Phương pháp dùng phễu rót cát

c)

Phương pháp dao đai đốt cồn

d)

Phương pháp dùng phao Covaliep

15.

Các chỉ tiêu nào dưới đây cần phải kiểm tra để nghiệm thu lớp móng cấp phối thiên nhiên?

a)

Kích thước hình học

b)

Độ bằng phẳng

c)

Độ chặt đầm nén

d)

Tất cả các chỉ tiêu trên

16.

Chỉ tiêu nào sau đây thường được dùng để đánh giá chất lượng của hỗn hợp cấp phối đá dăm khi xem xét chấp nhận nguồn cung cấp vật liệu?

a)

Độ hào mòn Los-Angeles của cốt liệu

b)

Hàm lượng hạt thoi dẹt

c)

Độ ẩm

d)

Cả chỉ tiêu A và B

17.

Độ chặt lu lèn của lớp cấp phối thiên nhiên khi làm lớp móng cho mặt đường cấp cao A1, A2 được quy định như thế nào?

a)

≥ 0,93

b)

≥ 0,95

c)

≥ 0,98

d)

≥ 1,0

18.

Theo thông số kỹ thuật đầm nén Protor tiêu chuẩn, sử dụng chày đầm có khối lượng là bao nhiêu:

a)

2,493±0.009 kg

b)

2,494±0.009 kg

c)

2,495±0.009 kg

d)

2,496±0.009 kg

19.

Theo thông số kỹ thuật đầm nén Protor cải tiến, sử dụng chày đầm có khối lượng là bao nhiêu:

a)

4,536±0.009 kg

b)

4,537±0.009 kg

c)

4,538±0.009 kg

d)

4,539±0.009 kg

20.

Theo thông số kỹ thuật đầm nén Protor tiêu chuẩn, với phương pháp đầm nén I-A thì khối lượng mẫu tối thiểu để xác định độ ẩm là bao nhiêu?

a)

100g

b)

200g

c)

300g

d)

400g

21.

Theo thông số kỹ thuật đầm nén Protor tiêu chuẩn, với phương pháp đầm nén I-C thì khối lượng mẫu tối thiểu để xác định độ ẩm là bao nhiêu?

a)

300g

b)

400g

c)

500g

d)

500g

22.

Theo thông số kỹ thuật đầm nén Protor tiêu chuẩn, chiều cao rơi của chầy đầm là bao nhiêu

a)

304 ± 2mm

b)

305 ± 2mm

c)

306 ± 2mm

d)

307 ± 2mm

23.

Theo thông số kỹ thuật đầm nén Protor cải tiến, chiều cao rơi của chầy đầm là bao nhiêu?

a)

457 ± 2mm

b)

458 ± 2mm

c)

459 ± 2mm

d)

460 ± 2mm

24.

Trong thí nghiệm đánh giá sức chịu tải CBR của vật liệu, thời gian ngâm mẫu trong nước thường được quy định là bao nhiêu giờ

a)

76 giờ

b)

86 giờ

c)

96 giờ

d)

106 giờ

25.

Cho các thông số sau: A là khối lượng của mẫu ướt và hộp giữ ẩm (g)

B là khối lượng của mẫu khô và hộp giữ ẩm, sau khi sấy tại nhiệt độ (110 +- 5) oC đến khi khối lượng không đổi (g)

C là khối lượng của hộp giữ ẩm (g)

Theo TCVN 12790:2020, thì công thức nào sau đây để xác định độ ẩm (w) của mẫu là công thức nào sau đây

a)

W= ABBC\frac{A-B}{B-C} 𝑥100

b)

W= ABAC\frac{A-B}{A-C} 𝑥100

c)

W= ACBC\frac{A-C}{B-C} 𝑥100

d)

W= CABC\frac{C-A}{B-C} 𝑥100

26.

Những nội dung nào sau đây cần phải kiểm tra phục vụ cho việc nghiệm thu một đoạn nền đường?

a)

Kiểm tra các biên bản đã thực hiện trong quá trình thi công.

b)

Kiểm tra các yếu tố hình học của nền đường

c)

Kiểm tra chất lượng công tác gia cố mái taluy nền đường

d)

Tất cả các nội dung trên.

27.

Độ chặt đầm nén yêu cầu với nền đường trong phạm vi 30 cm tính từ đáy kết cấu áo đường trở xuống của đường cấp V đến cấp VI là bao nhiêu?

a)

≥ 0,93

b)

≥ 0,95

c)

≥ 0,98

d)

≥ 1,0

28.

Để kiểm tra độ chặt lu lèn của lớp cấp phối đá dăm ở hiện trường thường dùng phương pháp nào dưới đây?

a)

Phương pháp đồng vị phóng xạ

b)

Phương pháp dùng phễu rót cát

c)

Phương pháp dao đai đốt cồn

d)

Phương pháp dùng phao Covaliep

29.

Chỉ tiêu nào dưới đây cần kiểm tra để đánh giá chất lượng của lớp móng cấp phối gia cố xi măng?

a)

Độ chặt sau khi lu lèn

b)

Cường độ chịu nén

c)

Cường độ ép chẻ

d)

Tất cả các chỉ tiêu trên

30.

Tiêu chuẩn nghiệm thu và thi công bê tông nhựa nóng là tiêu chuẩn nào?

a)

TCVN 13566-1:2022

b)

TCVN 13567-1:2022

c)

TCVN 13568-1:2022

d)

TCVN 13569-1:2022

31.

Phương pháp thử xác định độ ổn định, độ dẻo của Marshall, được thực hiện theo tiêu chuẩn nào?

a)

TCVN 8860-1:2011

b)

TCVN 8860-2:2011

c)

TCVN 8860-3:2011

d)

TCVN 8860-4:2011

32.

Phương pháp thử xác định độ rỗng dư của Marshall, được thực hiện theo tiêu chuẩn nào?

a)

TCVN 8860-3:2011

b)

TCVN 8860-5:2011

c)

TCVN 8860-7:2011

d)

TCVN 8860-9:2011

33.

Phương pháp thử xác định tỷ trọng lớn nhất, khối lượng riêng của bê tông nhựa ở trạng thái rời được thực hiện theo tiêu chuẩn nào?

a)

TCVN 8860-2:2011

b)

TCVN 8860-3:2011

c)

TCVN 8860-4:2011

d)

TCVN 8860-5:2011

34.

Theo TCVN 8860-1:2011, phương pháp thử yêu cầu nhiệt độ ngâm mẫu xác định độ ổn định, độ dẻo là bao nhiêu?

a)

40 oC ± 1 oC

b)

50 oC ± 1 oC

c)

60 oC ± 1 oC

d)

70 oC ± 1 oC

35.

Theo TCVN 8860-1:2011, phương pháp thử yêu thời gian ngâm mẫu xác định độ ổn định, độ dẻo là bao nhiêu?

a)

30 phút ± 5 phút

b)

40 phút ± 5 phút

c)

50 phút ± 5 phút

d)

60 phút ± 5 phút

36.

Theo TCVN 8860-1:2011, phương pháp thử yêu cầu tốc độ gia tải để xác định độ ổn định, độ dẻo là bao nhiêu?

a)

20,7mm/phút

b)

30,7mm/phút

c)

40,8mm/phút

d)

50,8mm/phút

37.

Theo TCVN 8860-1:2011, phương pháp thử yêu cầu chiều cao mẫu Marshall tiêu chuẩn của để xác định độ ổn định, độ dẻo là bao nhiêu?

a)

63,5mm ± 1,3mm

b)

64,5mm ± 1,3mm

c)

65,5mm ± 1,3mm

d)

66,5mm ± 1,3mm

38.

Dung sai cho phép của hàm lượng nhựa đường (% theo tổng khối lượng hỗn hợp) so với công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa được quy định tại TCVN 13567-1 :2022 là bao nhiêu ?

a)

± 0,2 %

b)

± 0,3 %

c)

± 0,4 %

d)

± 0,5 %

39.

Theo TCVN 8860-1:2011, yêu cầu kiểm tra bao nhiêu điểm đo chiều cao của một mẫu Marshall?

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

40.

Theo TCVN 8860-1:2011, độ ổn định Marshall được định nghĩa như thế nào?

a)

Độ ổn định Marshall là giá trị lực nén lớn nhất đạt được khi thử nghiệm mẫu BTN chuẩn

b)

Độ ổn định Marshall là giá trị lực nén tại lúc dừng nén

c)

Độ ổn định Marshall là giá trị tại nén mẫu trong môi trường không khí

d)

Độ ổn định Marshall được xác định bằng độ dẻo Marshall

41.

Theo TCVN 8860-1:2011, độ dẻo Marshall được định nghĩa như thế nào?

a)

Độ dẻo Marshall là biến dạng của mẫu BTN trên máy nén Marshall tại thời điểm xác định độ ổn định Marshall

b)

Độ dẻo Marshall là độ ổn định của mẫu

c)

Độ dẻo Marshall là biến dạng dư của mẫu BTN tại thời điểm xác định độ ổn định Marshall

d)

Độ dẻo Marshall là giá trị lực nén lớn nhất của mẫu Marshall

42.

Theo TCVN 8860-1:2011, đơn vị tính của độ dẻo Marshall là đơn vị nào sau đây ?

a)

mm

b)

m

c)

m2m^2

d)

mm2mm^2

43.

Theo TCVN 8860-1:2011, đơn vị tính của độ ổn định Marshall là đơn vị nào sau đây ?

a)

kN

b)

N

c)

MPa

d)

KPa

44.

Theo TCVN 8860-4:2011, phương pháp thử yêu cầu thời gian hút chân không để xác định tỷ trọng rời, khối lượng riêng lớn nhất của bê tông nhựa là bao nhiêu?

a)

10 phút ± 2 phút

b)

15 phút ± 2 phút

c)

20 phút ± 2 phút

d)

25 phút ± 2 phút

45.

Theo TCVN 8860-4:2011, phương pháp thử yêu cầu đệ lệch giữa 2 mẫu sau khi thí nghiệm xác định tỷ trọng lớn nhất, khối lượng riêng của bê tông nhựa là bao nhiêu?

a)

0,001

b)

0,011

c)

0,021

d)

0,031

46.

Theo TCVN 8860-4:2011, phương pháp thử xác định tỷ trọng lớn nhất, khối lượng riêng của bê tông nhựa yêu cầu khối lượng mẫu tối thiểu với cỡ hạt lớn nhất danh định 12.5mm khi thí nghiệm là bao nhiêu?

a)

1000g

b)

1500g

c)

2000g

d)

2500g

47.

Nhiệt độ đầm mẫu Marshall với nhựa đường đặc 60/70 được quy định như thế nào?

a)

140 ÷ 145 0C

b)

145 ÷ 150 0C

c)

150 ÷ 155 0C

d)

155 ÷ 160 0C

48.

Số chày đầm trên mỗi mặt mẫu khi đầm tạo mẫu bằng phương pháp Marshall cho hỗn hợp bê tông nhựa chặt 12,5 ( BTNC 12,5) được quy định như thế nào?

a)

50 chày

b)

60 chày

c)

70 chày

d)

75 chày

49.

Độ ổn định Marshall của mẫu khoan hiện trường phải đảm bảo bao nhiêu phần trăm so với độ ổn định Marshall của mẫu đúc trong phòng thí nghiệm được quy định trong TCVN 13567-1:2022?

a)

≥ 65 %

b)

≥ 75 %

c)

≥ 85 %

d)

≥ 95 %

50.

Độ ẩm của bột khoáng sử dụng để sản xuất bê tông nhựa được quy định như thế nào?

a)

Không được có độ ẩm

b)

≤ 1,0%

c)

≤ 2,0%

d)

≤ 3,0%

51.

Mật độ khoan mẫu kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý, chiều dày, độ chặt sau lu lèn của mặt đường Bê tông nhựa qui định là bao nhiêu?

a)

2500 m2 mặt đường (hoặc 330m dài đường 2 làn xe) / 1 tổ 3 mẫu khoan

b)

3000 m2 mặt đường (hoặc 400m dài đường 2 làn xe) / 1 tổ 3 mẫu khoan

c)

3500 m2 mặt đường (hoặc 460m dài đường 2 làn xe) / 1 tổ 3 mẫu khoan

d)

4000 m2 mặt đường (hoặc 530m dài đường 2 làn xe) / 1 tổ 3 mẫu khoan

52.

Nhiệt độ môi trường nước trong thí nghiệm xác định tỷ trọng rời lớn nhất, khối lượng riêng của bê tông nhựa là bao nhiêu

a)

20 0C

b)

25 0C

c)

27 0C

d)

30 0C

53.

Độ dẻo Marshall của BTN C12,5 quy định trong TCVN 13567-1:2022 là bao nhiêu?

a)

1.5-:-4mm

b)

2-:-4mm

c)

2-:-6mm

d)

3-:-6mm

54.

Độ dẻo Marshall của BTN R25 quy định trong TCVN 13567-1:2022 là bao nhiêu?

a)

1.5-:-4mm

b)

2-:-4mm

c)

2-:-6mm

d)

3-:-6mm

55.

Độ ổn định Marshall của BTN C12,5 quy định trong TCVN 13567-1:2022 là bao nhiêu?

a)

≥ 6,0 kN

b)

≥ 8,0 kN

c)

≥ 10,0 kN

d)

≥ 12,0 kN

56.

Độ ổn định Marshall của BTN R25 quy định trong TCVN 13567-1:2022 là bao nhiêu?

a)

≥ 5,0 kN

b)

≥ 6,0 kN

c)

≥ 5,5 kN

d)

≥ 8 kN

57.

Độ rỗng dư của bê tông nhựa chặt (BTNC19) được quy định trong TCVN 13567- 1:2022 là bao nhiêu?

a)

Từ 2% đến 5%

b)

Từ 3% đến 8%

c)

Từ 3% đến 6%

d)

Từ 3% đến 5%

58.

Độ rỗng dư của bê tông nhựa chặt (BTNR25) được quy định trong TCVN 13567- 1:2022 là bao nhiêu?

a)

Từ 3% đến 6%

b)

Từ 5% đến 7%

c)

Từ 7% đến 12%

d)

Từ 8% đến 10%

59.

Cho các thông số sau:

A là khối lượng mẫu cân khô trong không khí (g)

B là khối lượng mẫu khô bè mặt (g)

C là khối lượng mẫu cân trong nước (g)

Theo TCVN 8860-5:2011, thì công thức nào sau đây để xác định tỷ trọng khối của mẫu BTN đã đầm nén Gmb

a)

Gmb= A/(B-C)

b)

Gmb= B/(A-C)

c)

Gmb= C/(C-B)

d)

Gmb= B/(C-A)

60.

Cho các thông số sau:

A là khối lượng mẫu cân khô trong không khí: 1233,13 (g)

B là khối lượng mẫu khô bè mặt: 1236,19 (g)

C là khối lượng mẫu cân trong nước: 742,12 (g)

Dựa trên số liệu trên và công thức tính toán Theo TCVN 8860-5:2011, thì tỷ trọng khối của mẫu BTN đã đầm nén là bao nhiêu?

a)

2,496

b)

2,493

c)

2,499

d)

2,490

61.

Cho các thông số sau:

A là khối lượng mẫu BTN khô (g)

D là khối lượng bình không chứa mẫu đổ đầy nước ở 25oC (g)

E là khối lượng bình có chứa mẫu đổ đầy nước ở 25oC (g)

Theo TCVN 8860-4:2011, thì công thức nào sau đây để xác định tỷ trọng lớn nhất của BTN ở trạng thái rời Gmm?

a)

Gmm= A/(A+D-E)

b)

Gmm= A/(A+E-D)

c)

Gmm= E/(A+D-C)

d)

Gmm= D/(A+C-E)

62.

Cho các thông số sau:

A là khối lượng mẫu BTN khô: 1267,55 (g)

D là khối lượng bình không chứa mẫu đổ đầy nước ở 25oC: 2949,14 (g)

E là khối lượng bình có chứa mẫu đổ đầy nước ở 25oC: 3727,30 (g)

Dựa trên số liệu trên và công thức tính toán Theo TCVN 8860-4:2011, thì tỷ trọng lớn nhất của BTN ở trạng thái rời Gmm là bao nhiêu?

a)

Gmm= 2,590

b)

Gmm= 2,595

c)

Gmm= 2,585

d)

Gmm= 2,600

63.

Cho các thông số sau:

Gmb là tỷ trọng khối của bê nhựa đã đầm nén

Gmm là tỷ trọng lớn nhất của bê tông nhựa ở trạng thái

Dựa trên số liệu trên công thức tính toán độ rỗng dư là công thức nào sau đây?

a)

Va= (Gmm – Gmb)/Gmm x 100

b)

Va= (Gmm – Gmb)/Gmb x 100

c)

Va= (Gmb – Gmm)/Gmm x 100

d)

Va= (Gmb – Gmm)/Gmb x 100

64.

Cho các thông số sau:

Gmb là tỷ trọng khối của bê nhựa đã đầm nén: 2,489

Gmm là tỷ trọng lớn nhất của bê tông nhựa ở trạng thái: 2,609

Hãy tính toán độ rỗng dư Va dựa trên thông số trên?

a)

Va= 4,62 %

b)

Va= 4,66 %

c)

Va= 4,64 %

d)

Va= 4,68 %

65.

Xác định hệ số độ chặt lu lèn theo tiêu chuẩn nào?

a)

TCVN 8860-1:2011

b)

TCVN 8860-4:2011

c)

TCVN 8860-5:2011

d)

TCVN 8860-8:2011

66.

Số chày đầm trên mỗi mặt mẫu khi đầm tạo mẫu bằng phương pháp Marshall cho hỗn hợp bê tông nhựa rỗng 25 được quy định trong TCVN 13567-1:2022 với bao nhiêu chày đầm?

a)

50 chày

b)

60 chày

c)

70 chày

d)

75 chày

67.

Theo TCVN 8860-1:2011 thì một tổ mẫu để thí nghiệm xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall là bao nhiêu mẫu

a)

03 mẫu

b)

06 mẫu

c)

12 mẫu

d)

09 mẫu

68.

Phương pháp xác định độ bằng phẳng mặt đường bằng thước 3 mét hướng dẫn theo tiêu chuẩn nào?

a)

TCVN 8860:2011

b)

TCVN 8864:2011

c)

TCVN 8865:2011

d)

TCVN 8866:2011

69.

Dung sai cho phép của hàm lượng nhựa đường (% theo tổng khối lượng hỗn hợp) so với công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa được quy định tại TCVN 1356-1 :2022 là bao nhiêu ?

a)

± 0,2 %

b)

± 0,3 %

c)

± 0,4 %

d)

± 0,5 %

70.

Phương pháp đo và đánh giá xác định độ bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI hướng dẫn theo tiêu chuẩn nào?

a)

TCVN 8860:2011

b)

TCVN 8864:2011

c)

TCVN 8865:2011

d)

TCVN 8866:2011

71.

Sai số về chiều dày của lớp mặt trên bê tông nhựa rải nóng được quy định trong TCVN13567-1:2022 là bao nhiêu?

a)

± 5 %

b)

± 7 %

c)

± 9 %

d)

± 11 %

72.

Sai số về chiều dày của lớp mặt dưới bê tông nhựa rải nóng được quy định trong TCVN13567-1:2022 là bao nhiêu?

a)

± 4 %

b)

± 6 %

c)

± 8 %

d)

± 10 %

73.

Phương pháp rắc cát – xác định độ nhám mặt đường được hướng dẫn theo tiêu chuẩn nào?

a)

TCVN 8860:2011

b)

TCVN 8864:2011

c)

TCVN 8865:2011

d)

TCVN 8865:2011

74.

Theo TCVN 8864:2011, xác định độ bằng phẳng mặt đường bằng thước 3 mét cần kiểm tra bao nhiêu số khe hở tại một vị trí kiểm tra?

a)

5 khe hở

b)

7 khe hở

c)

9 khe hở

d)

11 khe hở

75.

Trong bài thực hành chỉ tiêu cơ lý của BTN, có những nội dung thực hành nào?

a)

Thí nghiệm độ ổn định, độ dẻo Marshall

b)

Thí nghiệm xác định tỷ trọng khối của mẫu Marshall

c)

Thí nghiệm xác định tỷ trọng của bê tông nhựa ở trạng thái rời

d)

Cả 3 phương án trên

76.

Theo TCVN 8864:2011, xác định độ bằng phẳng mặt đường bằng thước 3 mét yêu cầu mật độ thử nghiệm độ bằng phẳng trong quá trình thi công và nghiệm thu là bao nhiêu?

a)

25 mét dài/vị trí

b)

50 mét dài/vị trí

c)

75 mét dài/vị trí

d)

100 mét dài/vị trí

77.

Theo TCVN 8864:2011, xác định độ bằng phẳng mặt đường bằng thước 3 mét yêu cầu mật độ thử nghiệm độ bằng phẳng của mặt đường cũ đang khai thác là bao nhiêu?

a)

25 mét dài/vị trí

b)

50 mét dài/vị trí

c)

75 mét dài/vị trí

d)

100 mét dài/vị trí

78.

Phương pháp nào dưới đây để kiểm tra phục vụ cho công tác nghiệm thu độ bằng phẳng mặt đường bê tông nhựa?

a)

Phương pháp dùng thước 3 m

b)

Phương pháp dùng máy kinh vĩ

c)

Phương pháp rắc cát

d)

Phương pháp sử dụng máy thủy bình

79.

Ở Việt Nam, thường sử dụng phương pháp nào dưới đây để kiểm tra phục vụ cho công tác nghiệm thu độ nhám của mặt đường bê tông nhựa?

a)

Phương pháp sử dụng con lắc Anh

b)

Phương pháp rắc cát

c)

Phương pháp rót cát

d)

Phương pháp đo cự li hãm xe

80.

Trong khi nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa, ta cần kiểm tra các nội dung nào?

a)

Kích thước hình học (bề rộng, độ dốc ngang, chiều dày và cao độ)

b)

Độ bằng phẳng và độ nhám mặt đường

c)

Độ chặt lu lèn

d)

Tất cả các nội dung trên

81.

Độ chặt lu lèn yêu cầu của lớp bê tông nhựa rải nóng được quy định như thế nào?

a)

K ≥ 0,93 %

b)

K ≥ 0,95 %

c)

K ≥ 0,98 %

d)

K ≥ 1,00 %

82.

Nội dung nào dưới đây cần phải kiểm tra khi nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa?

a)

Kích thước hình học (bề rộng, độ dốc ngang, chiều dày và cao độ)

b)

Độ bằng phẳng và độ nhám mặt đường

c)

Độ chặt lu lèn

d)

Tất cả các nội dung trên

83.

Chỉ tiêu nào dưới đây thông thường không được sử dụng để đánh giá chất lượng của lớp móng cấp phối gia cố xi măng?

a)

Độ chặt sau khi lu lèn

b)

Cường độ chịu kéo uốn

c)

Cường độ chịu nén

d)

Cường độ ép chẻ

84.

Khi nghiệm thu độ bằng phẳng mặt đường bằng thước 3m theo TCVN 8864:2011, để đang giá độ bằng phẳng mặt đường “Rất tối” thì phải thỏa mãn yêu cầu nào sau đây?

a)

100% số khe hở dưới thước dài 3 m không vượt quá 3 mm

b)

70% số khe hở dưới thước dài 3 m không vượt quá 3 mm, còn lại không vượt quá 5 mm

c)

70% số khe hở dưới thước dài 3 m không vượt quá 3 mm, còn lại không vượt quá 5 mm

d)

100% số khe hở dưới thước dài 3 m không vượt quá 5 mm

85.

Kiểm định xây dựng là hoạt động kiểm tra, đánh giá nội dung gì?

a)

Chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng

b)

Giá trị của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng

c)

Thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng

d)

Cả 3 đáp án trên

86.

Tổ chức khi thực hiện kiểm định công trình thì không được tham gia hoạt động xây dựng công việc nào của công trình đó?

a)

Giám sát thi công xây dựng

b)

Thiết kế xây dựng

c)

Thi công xây dựng

d)

Cả 3 đáp án trên

87.

Kiểm định chất lượng công trình thực hiện ở giai đoạn nào?

a)

Trong quá trình thi công xây dựng

b)

Trong quá trình bảo trì công trình xây dựng

c)

Khi công trình hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp

d)

Cả 03 đáp án trên

88.

Căn cứ vào luật xây dựng và các quy định hiện nay thì tổ chức nào dưới đây phải thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu và sản phẩm xây dựng trong quá trình thi công

a)

Chủ đầu tư

b)

Tư vấn giám sát

c)

Đơn vị thi công

d)

Tư vấn thiết kế

89.

Các kết quả thí nghiệm của phòng thí nghiệm nào sẽ được chấp nhận khi phòng thí nghiệm thực hiện các thí nghiệm cho dự án xây dựng

a)

Phòng thí nghiệm thuộc hệ thống VILAS công nhận và các thí nghiệm do phòng thí nghiệm thực hiện nằm trong danh mục các phép thí nghiệm được công nhận.

b)

Phòng thí nghiệm thuộc hệ thống LAS-XD công nhận và các thí nghiệm do phòng thí nghiệm thực hiện nằm trong danh mục các phép thí nghiệm được công nhận

c)

Phòng thí nghiệm có đầy đủ thiết bị thí nghiệm và nhân viên thí nghiệm để thực hiện các phép thí nghiệm của dự án

d)

Cả phương án a và b

90.

Phòng thí nghiệm được hệ thống VILAS hoặc LAS-XD công nhận có thể thực hiện các thí nghiệm nào cho các dự án xây dựng (kết quả thí nghiệm được "chấp nhận")

a)

Có thể thực hiện được toàn bộ các thí nghiệm nếu phòng thí nghiệm có đầy đủ thiết bị và nhân viên thí nghiệm

b)

Tất cả các thí nghiệm đã được đánh giá công nhận

c)

Tất cả các thí nghiệm mà phòng thí nghiệm có thể thực hiện được

d)

Cả phương 3 phương án trên

91.

" Bê tông nặng - Phương pháp thí nghiệm không phá hủy - xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy" được tiến hành thí nghiệm theo tiêu chuẩn

a)

Tiêu chuẩn TCVN 9357:2012

b)

Tiêu chuẩn TCVN 9343:2012

c)

Tiêu chuẩn TCVN 9334:2012

d)

Tiêu chuẩn TCVN 9335:2012

92.

Xác định cường đô nén của bê tông bằng phương pháp sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng thử bê tông loại bật nảy không được áp dụng trong trường hợp sau

a)

Bê tông có cường độ nén nhỏ hơn 10Mpa hoặc lớn hơn 35Mpa

b)

Bê tông có chiều dày theo phương thí nghiệm nhỏ hơn 100mm

c)

Các câu a, b đều đúng

d)

Các câu a, b đều sai

93.

Xác định cường đô nén của bê tông băng phương pháp sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng thử bê tông loại bật nảy không được áp dụng trong trường hợp sau

a)

Bê tông bị nứt, rỗ hoặc có các khuyết tật

b)

Bê tông bị phân tầng hoặc là hỗn hợp của nhiều loại bê tông khác nhau

c)

Bê tông có chiều dày theo phương thí nghiệm nhỏ hơn 100 mm

d)

Các câu a, b,c đều đúng

94.

Xác định cường đô nén của bê tông bằng phương pháp sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng thử bê tông loại bật nảy phải có thông số sau:

a)

Vận tốc xuyên (v) của siêu âm và độ cứng bề mặt của bê tông (n) đo được trên súng bật nảy

b)

Thành phần bê tông: loại và hàm lượng xi măng, loại và đường kính lớn nhất của cốt liệu lớn

c)

Bao gồm cả đáp án a và b

d)

Các câu a, b đều sai

95.

Kết quả bắn súng bật nảy phản ánh

a)

Cường độ chịu nén của bê tông

b)

Độ cứng bề mặt của bê tông

c)

Độ đặc chắc của bê tông

d)

Mác thiết kế của bê tông

96.

Bề mặt bê tông cần thử bằng phương pháp sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng thử bê tông loại bật nảy phải đáp ứng các yêu cầu sau

a)

Phẳng, nhẵn, không ướt, không có khuyết tật, nứt, rỗ

b)

Đập bỏ các lớp vữa trát, trang trí và mài phẳng vùng kiểm tra

c)

Có diện tích không nhỏ hơn 400cm2

d)

Bao gồm các đáp án a, b và c

97.

Trong mỗi vùng kiêm tra trên bê mặt bê tông cần thử bằng phương pháp sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng thử bê tông loại bật nảy, số lượng và thứ tự điêm đo tối thiêu như sau

a)

3 điểm siêu âm và 10 điểm bằng súng; thứ tự đo siêu âm trước, đo bằng súng sau

b)

4 điểm siêu âm và 10 điểm bằng súng; thứ tự đo siêu âm trước, đo bằng súng sau

c)

3 điểm siêu âm và 10 điểm bằng súng; thứ tự đo bằng súng trước, đo siêu âm sau

d)

4 điểm siêu âm và 10 điểm bằng súng; thứ tự đo bằng súng trước, đo siêu âm sau

98.

Khi xác định cường độ nén của bê tông bằng phương pháp không phá hủy sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng thử bê tông loại bật nảy theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành thì diện tích bề mặt và số lượng điểm kiểm tra tối thiểu của một vùng kiểm tra là bao nhiêu

a)

4 điểm siêu âm và 10 điểm bằng súng; diện tích vùng kiểm tra > 400mm2

b)

4 điểm siêu âm và 10 điểm bằng súng; diện tích vùng kiểm tra > 400cm2

c)

4 điểm siêu âm và 10 điểm bằng súng; diện tích vùng kiểm tra < 400cm2

d)

3 điểm siêu âm và 16 điểm bằng súng; diện tích vùng kiểm tra > 400cm2

99.

Khi tiến hành siêu âm bê tông có thể đặt đầu dò siêu âm theo các cách:

a)

Hai đầu dò đặt trên hai mặt đối diện (truyền trực tiếp)

b)

Hai đầu dò đặt trên hai bề mặt vuông góc (truyền bán trực tiếp)

c)

Hai đầu dò đặt trên cùng một bề mặt (truyền gián tiếp hoặc truyền bề mặt)

d)

Có thể sử dụng cả 3 phương pháp trên

100.

Trong các cách bố trí đầu dò siêu âm khi làm thí nghiệm xác định vận tốc truyền siêu âm trong bê tông xi măng theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, cách nào cho kết quả tin cậy nhất

a)

Truyền gián tiếp

b)

Truyền trực tiếp

c)

Truyền bán trực tiếp

d)

Cả 3 cách cho độ tin cậy như nhau

101.

Có thể xác định cường độ chịu nén của bê tông xi măng bằng phương pháp không phá hoại sử dụng

a)

Siêu âm kết hợp với súng bật nảy dựa trên quan hệ R-v,n

b)

Phương pháp siêu âm dựa trên đường chuẩn quan hệ R-v

c)

Sử dụng súng bật nảy dựa trên quan hệ R-n

d)

Có thể sử dụng cả 3 phương pháp trên

102.

Có thể sử dụng kết quả đo vận tốc truyền siêu âm trong bê tông xi măng để

a)

Xác định độ đồng nhất của bê tông.

b)

Xác định chiều dày bê tông bảo vệ cốt thép

c)

Xác định bề rộng vết nứt của bê tông

d)

Cả 3 đáp án trên

103.

Có thể sử dụng phương pháp siêu âm bê tông để xác định

a)

Bề rộng vết nứt trên bề mặt bê tông

b)

Chiều sâu vết nứt bề mặt bê tông

c)

Chiều dài vết nứt trên bê mặt bê tông

d)

Cả 3 đáp án trên

104.

Biểu đồ 01 và Bảng tra 07 trong tiêu chuẩn thí nghiệm TCVN9335:2012 thể hiện

a)

Mối quan hệ giữa cường độ nén của bê tông tiêu chuẩn R với trị số bật nảy n (quan hệ R-n)

b)

Mối quan hệ giữa cường độ nén của bê tông tiêu chuẩn R với trị số bật nảy n và vận tốc truyền siêu âm v (quan hệ R-v, n)

c)

Mối quan hệ giữa cường độ nén của bê tông tiêu chuẩn R với vận tốc truyền siêu âm v (quan hệ R-v)

d)

Mối quan hệ giữa trị số bật nảy n và vận tốc truyền siêu âm v (quan hệ v-n)

105.

Trong trường hợp nào không cần hiệu chỉnh trị số bật nảy n (giá trị Δ\Delta n=0)

a)

Bắn súng theo phương nằm ngang

b)

Bắn theo phương từ trên xuống

c)

Bắn theo phương từ dưới lên

d)

Cả 3 trường hợp đều phải hiệu chỉnh (giá trị Δn0\Delta n\ne0 )

106.

Tại sao phải hiệu chỉnh trị số bật nảy n (nihc=ni + Δn)\left(n_{ihc}=n_{i\ }+\ \Delta n\right)

a)

Do gia tốc trọng trường

b)

Do quá trình thao tác khi bắn súng không chính xác

c)

Do trọng lượng quả nặng trong súng

d)

Do ảnh hưởng của điều kiện môi trường

107.

Dựa vào bảng tra 1 của tiêu chuẩn TCVN9335:2012, giá trị hiệu chỉnh trị số bật nảy ( Δn\Delta n ) bằng bao nhiêu khi bắn súng theo phương thẳng đứng từ trên xuống và giá trị đọc được trên súng là 30 vạch:

a)

-5,5

b)

-3,0

c)

2,0

d)

3,5

108.

Dựa vào bảng tra 1 của tiêu chuẩn TCVN9335:2012, giá trị hiệu chỉnh trị số bật nảy ( Δn\Delta n ) bằng bao nhiêu khi bắn súng theo phương thẳng đứng từ dưới lên và giá trị đọc được trên súng là 40 vạch:

a)

-5,5

b)

-3,0

c)

2,0

d)

3,5

109.

Dựa vào bảng tra 1 của tiêu chuẩn TCVN9335:2012, giá trị hiệu chỉnh trị số bật nảy ( Δn\Delta n ) bằng bao nhiêu khi bắn súng theo phương ngang và giá trị đọc được trên súng là 30 vạch:

a)

-5,5

b)

-3,0

c)

0

d)

3,5

110.

Khi thí nghiệm siêu âm bê tông, kết quả hiển thị trên máy siêu âm bê tông cho biết

a)

Cường độ chịu nén của bê tông xi măng

b)

Chiều dài đường truyền từ đầu phát đến đầu thu siêu âm

c)

Thời gian truyền từ đầu phát đến đầu thu siêu âm

d)

Độ đồng nhất của bê tông

111.

Cường độ nén của bê tông xác định theo phương pháp không phá hủy sử dụng siêu âm kết hợp với súng bật nẩy bằng bao nhiêu với các số liệu thí nghiệm(Thành phần cấp phối của mẫu thí nghiệm:

Xi măng PC30; Hàm lượng xi măng: 350kg/m3 bê tông; Đá dăm Dmax = 20mm; Cát vàng modul độ lớn 2-3);

Vận tốc truyền siêu âm trung bình tại vùng kiểm tra: 3950 m/s; trị số súng bật nảy sau hiệu chỉnh trung bình 33 vạch.

a)

26,16

b)

25,4

c)

26,41

d)

26,92

112.

Cường độ nén của bê tông xác định theo phương pháp không phá hủy sử dụng siêu âm kết hợp với súng bật nẩy bằng bao nhiêu với các số liệu thí nghiệm:

(Thành phần cấp phối của mẫu thí nghiệm: Xi măng PC30; Hàm lượng xi măng: 350kg/m3 bê tông; Đá dăm Dmax = 40mm; Cát vàng modul độ lớn 2-3);

Vận tốc truyền siêu âm trung bình tại vùng kiểm tra: 3950 m/s; trị số súng bật nảy sau hiệu chỉnh trung bình 33 vạch

a)

26,16

b)

25,4

c)

27,73

d)

36,1

113.

Yếu tố ảnh hưởng đến vận tốc xung siêu âm

a)

Độ ẩm của bê tông

b)

Nhiệt độ của bê tông

c)

Cốt thép trong bê tông

d)

Cả 3 yếu tố trên

114.

" Kết cấu bê tông cốt thép - Phương pháp điện từ xác định chiều dày lớp bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép trong bê tông" được tiến hành thí nghiệm theo tiêu chuẩn

a)

Tiêu chuẩn TCVN 9357:2012

b)

Tiêu chuẩn TCVN 9356:2012

c)

Tiêu chuẩn TCVN 9334:2012

d)

Tiêu chuẩn TCVN 9335:2012

115.

Nguyên tắc của Phương pháp thí nghiệm xác định vị trí, đường kính và chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành là gì:

a)

Phương pháp điện từ

b)

Phương pháp siêu âm

c)

Phương pháp trực tiếp

d)

Phương pháp gián tiếp

116.

Khi thí nghiệm bằng phương pháp điện từ theo TCVN9356:2012 không xác định được:

a)

Vị trí cốt thép

b)

Đường kính cốt thép

c)

Bề dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép

d)

Độ đồng nhất của bê tông quanh cốt thép

117.

Khi thí nghiệm xác định vị trí cốt thép, chiều dày lớp bê tông bảo vệ, đường kính cốt thép bằng phương pháp điện từ cần các thiết bị thí nghiệm:

a)

Máy dò cốt thép; đầu dò; mẫu chuẩn; thước mét

b)

Máy dò cốt thép; mỡ tiếp âm; 2 đầu dò phát và thu sóng

c)

Máy siêu âm; 2 đầu dò phát và thu sóng; mỡ tiếp âm; thước mét

d)

Máy siêu âm; 2 đầu dò phát và thu sóng; mẫu chuẩn; mỡ tiếp âm

118.

Khi thí nghiệm xác định vị trí cốt thép, chiều dày lớp bê tông bảo vệ, đường kính cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép, các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đo là:

a)

Cốt liệu trong bê tông

b)

Vùng có nhiều cốt thép

c)

Cốt thép bị ăn mòn

d)

Cả ba đáp án trên

119.

Trình tự thí nghiệm định vị trí, bề dày lớp bê tông bảo vệ và đường kính cốt thép theo phương pháp điện từ là:

a)

Vị trí, bề bày lớp bê tông bảo vệ hoặc đường kính cốt thép

b)

Bề dày lớp bê tông bảo vệ, vị trí hoặc đường kính cốt thép

c)

Đường kính, vị trí, bề dày lớp bê tông bảo vệ

d)

Đường kính, bề dày lớp bê tông bảo vệ, vị trí cốt thép

120.

Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm xác định đường kính cốt thép bằng phương pháp điện từ:

a)

Cốt liệu của bê tông

b)

Vùng có nhiều cốt thép

c)

Cốt thép bị ăn mòn

d)

Tất cả các yếu tố trên

121.

Yêu cầu của tải trọng dùng thử tải tĩnh kết cấu công trình

a)

Phải xác định được giá trị độ lớn của tải trọng

b)

Phải truyền trực tiếp và toàn bộ lên kết cấu cần thí nghiệm

c)

Phải ổn định trong toàn bộ quá trình thí nghiệm

d)

Tất cả các yếu tố trên

122.

Có thể sử dụng thiết bị gì để đo biến dạng của kết cấu khi kết cấu chịu tải trọng tĩnh

a)

Đồng hồ thiên phân kế (d=0.001mm) và bộ gá chuyên dụng

b)

Đồng hồ bách phân kế (d=0.01mm) và bộ gá chuyên dụng

c)

Máy siêu âm

d)

Máy thủy bình

123.

Có thể sử dụng thiết bị gì để đo biến dạng của kết cấu khi kết cấu chịu tải trọng tĩnh:

a)

Đồng hồ thiên phân kế (d=0.001mm) và bộ gá chuyên dụng

b)

Lá điện trở và máy đo chuyên dụng

c)

Đầu đo dây rung và máy đo chuyên dụng

d)

Cả 3 phương án trên

124.

Đo biến dạng bằng đồng hồ thiên phân kế (d=0.001mm) + bộ gá dựa trên

a)

Đo biến dạng dài tuyệt đối để tính biến dạng tương đối

b)

Đo biến dạng tương đối để tính biến dạng tuyệt đối

c)

Quan hệ biến dạng và điện trở

d)

Quan hệ biến dạng và tần số dao động

125.

Nguyên lý của phương pháp đo biến dạng lá điện trở + máy đo chuyên dụng:

a)

Đo sự thay đổi của ứng suất trong kết cấu

b)

Đo sự chuyển dịch của kết cấu

c)

Đo sự thay đổi của điện trở

d)

Đo sự thay đổi của tần số dây

126.

Nguyên lý của phương pháp đo biến dạng bằng phương pháp dây rung + máy đo chuyên dụng

a)

Đo sự thay đổi của ứng suất trong kết cấu

b)

Đo sự chuyển dịch của kết cấu

c)

Đo sự thay đổi của điện trở

d)

Đo sự thay đổi của tần số dây

127.

Có thể sử dụng thiết bị gì để đo chuyển vị của kết cấu khi kết cấu chịu tải trọng tĩnh:

a)

Đồng hồ thiên phân kế (d=0.001mm) và bộ gá chuyên dụng

b)

Đồng hồ bách phân kế (d=0.01mm) và bộ gá chuyên dụng

c)

Lá điện trở và máy đo chuyên dụng

d)

Đầu đo dây rung và máy đo chuyên dụng

128.

Có thể sử dụng thiết bị gì để đo chuyển vị của kết cấu khi kết cấu chịu tải trọng tĩnh:

a)

Đồng hồ bách phân kế (d=0.01mm) và bộ gá

b)

Máy toàn đạc điện tử

c)

Máy thủy bình

d)

Cả 3 phương án trên

129.

Nguyên tắc bố trí các điểm đo biến dạng khi kết cấu chịu tải trọng tĩnh:

a)

Bố trí tại vị trí ít ảnh hưởng của tải trọng

b)

Bố trí tại vị trí bất kỳ

c)

Bố trí tại vị trí bất lợi nhất khi kết cấu chịu tải trọng thí nghiệm.

d)

Bố trí tại vị trí bất lợi nhất và phản ánh được đặc trưng chịu lực của kết cấu khi kết cấu chịu tải trọng thí nghiệm

130.

Trong kiểm định cầu để kiểm tra chất lượng bê tông thường áp dụng biện pháp nào?:

a)

Khoan lấy mẫu

b)

Bắn súng bật nẩy Schmidt

c)

Siêu âm

d)

Siêu âm kết hợp bắn súng bật nẩy.

131.

Chuẩn đo của thiết bị đo ứng suất là gì?

a)

Là thước đo chuẩn để hiệu chỉnh thiết bị đo

b)

Là bộ thiết bị để cân chỉnh thiết bị đo

c)

Là chiều dài đo biến dạng trên kết cấu

d)

Là hằng số để chuyển đổi từ số liệu đo sang giá trị ứng suất

132.

Trên mỗi mặt cắt thanh trong giàn thép cần bố trí bao nhiêu điểm đo ứng suất?

a)

1 điểm

b)

2 điểm

c)

3 điểm

d)

4 điểm

133.

Trên kết cấu công trình, nguyên tắc bố trí điểm đo ứng suất, điểm đo võng khi kết cấu chịu tải trọng tĩnh tại các vị trí

a)

Bố trí tại vị trí ít ảnh hưởng của tải trọng

b)

Bố trí tại vị trí bất kỳ

c)

Bố trí tại vị trí bất lợi nhất khi kết cấu chịu tải trọng thí nghiệm

d)

Bố trí tại vị trí bất lợi nhất và phản ánh được đặc trưng chịu lực của kết cấu khi kết cấu chịu tải trọng thí nghiệm

134.

Trên mặt cắt ngang của kết cấu nhịp cầu dầm cần bố trí bao nhiêu điểm đo chuyển vị (đô võng)?

a)

2 điểm, dầm biên và dầm trong

b)

4 điểm, 2 dầm biên và 2 dầm trong

c)

Bằng 1/2 số dầm trên mặt cắt ngang

d)

Bằng số dầm trên mặt cắt ngang

135.

Với sơ đồ thí nghiệm như hình dưới, bố trí các điểm đo biến dạng tại mặt cắt nào đúng nhất

a)

Mặt cắt I-I

b)

Mặt cắt II-II

c)

Mặt cắt III-III

d)

Mặt cắt nào cũng được

136.

Với sơ đồ thí nghiệm như hình dưới, bố trí các điểm đo biến dạng tại mặt cắt nào đúng nhất

a)

Mặt cắt 1-1

b)

Mặt cắt 2-2

c)

Mặt cắt 3-3

d)

Mặt cắt nào cũng được

137.

Với sơ đồ thí nghiệm như hình dưới, bố trí các điểm đo độ võng tại mặt cắt nào đúng nhất

a)

Mặt cắt 1-1

b)

Mặt cắt 2-2

c)

Mặt cắt 3-3

d)

Mặt cắt nào cũng được

138.

Với sơ đồ thí nghiệm như hình dưới, bố trí các điểm đo biến dạng tại mặt cắt nào đúng nhất:

a)

Mặt cắt 1-1

b)

Mặt cắt 2-2

c)

Mặt cắt 3-3

d)

Mặt cắt nào cũng được

139.

Với sơ đồ thí nghiệm như hình dưới, bố trí các điểm đo biến dạng tại mặt cắt nào đúng nhất:

a)

Mặt cắt 1-1

b)

Mặt cắt 2-2

c)

Mặt cắt 3-3

d)

Mặt cắt nào cũng được

140.

Với sơ đồ thí nghiệm như hình dưới, bố trí các điểm đo biến dạng tại mặt cắt nào đúng nhất:

a)

Mặt cắt 1-1

b)

Mặt cắt 2-2

c)

Mặt cắt 3-3

d)

Mặt cắt nào cũng được

141.

Tính ứng suất tại điểm đo bằng đồng hồ thiên phân kế (d=0,001mm) khi Lkhông tải = 60 vạch, Lcó tải = 65 vạch; Chuẩn đo Lo = 200mm; Mô đun đàn hồi Ethép = 2,1x105 Mpa;

a)

σ\sigma = 5.25 N/mm2

b)

σ\sigma = 5.30 N/mm2

c)

σ\sigma = 4.25 N/mm2

d)

σ\sigma = 4.30 N/mm2

142.

Tính ứng suất tại điểm đo bằng lá điện trở khi μξ\mu\xi không tải = 4560 , μξ\mu\xi có tải = 4580; mô đun đàn hồi Ethép = 2,1x10^5 Mpa;

a)

σ\sigma = 5.2 N/mm2

b)

σ\sigma = 4.2 N/mm2

c)

σ\sigma = 5.3 N/mm2

d)

σ\sigma = 4.3 N/mm2

143.

Tính độ võng tại điểm đo bằng đồng hồ bách phân kế (d=0,01mm) khi Lkhông tải = 60 vạch, Lcó tải = 85 vạch

a)

V = 0.4 mm

b)

V = 0.5 mm

c)

V = 0,25 mm

d)

V = 0.7mm

Similar Resources on Wayground