wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NAM TRUNG BỘ -LUYỆN TẬP 1

Total questions: 30

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào sau đây đúng với phân bố dân cư Nam Trung Bộ?

a)

Lượng mưa và độ ẩm của một số địa điểm nước ta.Đồng đều giữa các vùng. 

b)

Tập trung chủ yếu ở thành thị.

c)

Thưa thớt ở vùng đồi núi.     

d)

Lượng mưa và lượng bốc hơi của một số địa điểm nước ta.Mật độ dân số cao nhất cả nước.

2.

Thuận lợi chủ yếu về điều kiện kinh tế - xã hội ở Nam Trung Bộ đối với phát triển du lịch

a)

quy mô dân số lớn, lao động dồi dào, cần cù và chịu khó.

b)

có nhiều nét đặc sắc về văn hoá và truyền thống sản xuất.

c)

tỉ lệ dân thành thị cao và quá trình công nghiệp hoá nhanh.

d)

cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng hiện đại.

3.

Các trung tâm kinh tế của Nam Trung Bộ phân bố thành dải dọc ven biển chủ yếu là do

a)

nhiều tài nguyên thiên nhiên, giao thông thuận lợi.

b)

cơ sở hạ tầng đảm bảo, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.

c)

dân cư và lao động đông đảo, vị trí địa lí thuận lợi.

d)

lịch sử khai thác từ lâu đời và thị trường rộng lớn.

4.

Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn để phát triển    

a)

điện gió và điện mặt trời. 

b)

điện mặt trời và địa nhiệt

c)

địa nhiệt và điện sinh khối.

d)

điện sinh khối và điện gió.

5.

Thế mạnh tự nhiên thuận lợi nhất trong việc phát triển ngành đánh bắt thủy sản ở Nam Trung Bộ là  

a)

bờ biển dài, nhiều ngư trường, bãi tôm, bãi cá.   

b)

ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa Đông Bắc.

c)

bờ biển có nhiều khả năng xây dựng cảng cá.   

d)

ngoài khơi có nhiều loài có giá trị kinh tế cao.

6.

Khó khăn chủ yếu của việc đánh bắt hải sản xa bờ ở Nam Trung Bộ là

a)

phương tiện đánh bắt còn hạn chế, dịch vụ nghề cá còn chưa mạnh.

b)

lao động đánh bắt ít được bổ sung, cơ sở hậu cần phục vụ còn yếu.

c)

trong năm xảy ra nhiều thiên tai, môi trường nhiều nơi bị ô nhiễm.

d)

công nghiệp chế biến còn hạn chế, các cơ sở chế biến khác nhỏ lẻ.

7.

Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở Nam Trung Bộ là     

a)

bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.   

b)

có nhiều loài cá quý, loài tôm mực.

c)

liền kề với các ngư trường rộng lớn.     

d)

hoạt động chế biến hải sản đa dạng.

8.

Định hướng chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất thủy sản ở Nam Trung Bộ là   

a)

đẩy mạnh chế biến, phát triển xuất khẩu.  

b)

hiện đại hóa ngư cụ, đầu tư đánh bắt xa bờ.

c)

mở rộng dịch vụ, xây dựng các cảng cá.  

d)

tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư.

9.

Thế mạnh chủ yếu để phát triển giao thông biển ở Nam Trung Bộ là

a)

đường bờ biển kéo dài, vùng biến rộng lớn, nhiều cửa sông.

b)

nhiều khu kinh tế ven biển được thành lập, thu hút vốn tăng.

c)

hệ thống cảng được mở rộng, nâng cấp, xây thêm cảng mới.

d)

có nhiều vũng, vịnh sâu, nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế

10.

Cảng cửa ngõ quốc tế, đầu mối giao thông quan trọng của hành lang kinh tế Đông - Tây ở Nam Trung Bộ là cảng   

a)

Đà Nẵng.   

b)

Khánh Hòa.  

c)

Lâm Đồng. 

d)

Quảng Ngãi.

11.

Trong tương lai, cảng biển nào sau đây ở Nam Trung Bộ sẽ là cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất cả nước?

a)

Đà Nẵng.   

b)

Dung Quất.      

c)

Quy Nhơn.

d)

Vân Phong.

12.

Tuyến đường biển nội địa quan trọng ở Nam Trung Bộ là tuyến

a)

Đà Nẵng - Thành phố Hồ Chí Minh.    

b)

Huế - Hải Phòng.

c)

Đà Nẵng – Quảng Ngãi.   

d)

Gia Lai - Thành phố Hồ Chí Minh.

13.

Vịnh Vân Phong thuộc vùng Nam Trung Bộ được quy hoạch thành cảng trung chuyển lớn nhất nước ta dựa trên cơ sở chủ yếu nào sau đây?

a)

Cửa ngõ ra biển của một số nước, vịnh biển sâu rộng, kín gió.

b)

Cơ sở hạ tầng tốt, cửa ngõ ra biển của các nước láng giềng.

c)

Gần các tuyến hàng hải quốc tế, cơ sở hạ tầng tương đối tốt.

d)

Vịnh biển sâu rộng và kín gió, gần các tuyến hàng hải quốc tế.

14.

Các cảng nước sâu ở Nam Trung Bộ đem lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Tạo thế mở cửa hơn nữa, thay đổi phân bố dân cư, giải quyết vấn đề việc làm.

b)

phát huy thế mạnh biển, đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.

c)

phát triển tổng hợp kinh tế biển, thay đổi bộ mặt nhiều địa phương ven biển.

d)

Tăng năng lực vận chuyển, thu hút vốn đầu tư, hình thành khu công nghiệp.

15.

Thế mạnh để phát triển du lịch biển ở Nam Trung Bộ là có   

a)

quần đảo, nhiều bãi cát ven biển.  

b)

các đảo ven bờ, các bãi biển đẹp.

c)

vùng biển sâu, nhiều ngư trường. 

d)

các vụng, vịnh, cửa sông, ao hồ.

16.

Du lịch biển của Nam Trung Bộ hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do    

a)

phát triển cơ sở hạ tầng, tài nguyên đa dạng.    

b)

nhiều loại hình, cơ sở hạ tầng được đầu tư.

c)

nhiều tài nguyên giá trị cao, đổi mới quản lí.  

d)

có di sản thế giới, nhiều dịch vụ khác nhau.

17.

Du lịch biển ở vùng Nam Trung Bộ phát triển mạnh chủ yếu do

a)

đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh kín gió, nhiều đảo.

b)

khí hậu cận xích đạo, nhiều bãi tắm, phong cảnh đẹp.

c)

vùng có nhiều đảo, quần đảo với hệ sinh thái đa dạng.

d)

số giờ nắng cao, nhiều bãi tắm rộng nổi tiếng, cảnh đẹp.

18.

Định hướng chủ yếu để phát triển du lịch biển đảo ở Nam Trung Bộ là

a)

phát triển dịch vụ bổ trợ, thu hút khách trong nước và quốc tế.

b)

phát triển nhân lực, nâng cấp cơ sở lưu trú, tích cực quảng bá.

c)

phát triển du lịch cộng đồng, xây dựng thương hiệu du lịch.

d)

đa dạng sản phẩm, hoàn thiện hạ tầng, phát triển thị trường.

19.

Dầu khí của Nam Trung Bộ được khai thác chủ yếu ở    

a)

Đà Nẵng. 

b)

Quảng Ngãi.  

c)

Khánh Hòa.   

d)

Lâm Đồng.

20.

Các đồng muối nổi tiếng của vùng Nam Trung Bộ là

a)

Thuận An, Văn Lý. 

b)

Cà Ná, Sa Huỳnh.

c)

Cà Ná, Văn Lý. 

d)

Sa Huỳnh, Thuận An.

21.

Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với sản xuất muối ở Nam Trung Bộ?

a)

Biến đối khí hậu, mực nước biển dâng lên.     

b)

Môi trường ô nhiễm, chất lượng nước kém.

c)

Nguồn vốn đầu tư nhỏ, kĩ thuật ít cải tiến.  

d)

Thị trường không ổn định, bị cạnh tranh.

22.

Định hướng chủ yếu để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Nam Trung Bộ là

a)

hiện đại cơ sở vật chất, tăng giao lưu, phát triển ngành du lịch.

b)

thu hút đầu tư, hoàn thiện hạ tầng, xây dựng thế kinh tế liên hoàn.

c)

nâng cao tay nghề, tăng cường xuất khẩu, bảo tồn các sinh vật biển.

d)

tăng cường liên kết, phát triển ngành chế biến, đa dạng ngành nghề.

23.

Nam Trung Bộ có đường bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu, kín gió như vịnh Dung Quất, Quy Nhơn, Vân Phong, Cam Ranh... thích hợp xây dựng cảng biển nước sâu, phát triển giao thông vận tải biển (chọn các đáp án ĐÚNG)

a)

So với các vùng lãnh thổ khác NTB có nhiều địa điểm tốt để xây dựng cảng biển nước sâu.

b)

NTB có lợi thế trong phát triển giao thông vận tải biển do vùng biển sâu, bờ biển cắt xẻ, nhiều vũng vịnh.

c)

Vai trò to lớn của các cảng biển ở NTB là vận chuyển hàng hóa, giải quyết việc làm cho lao động.

d)

Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông trong đó có cảng biển góp phần quan trọng thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

24.

Cho thông tin sau:

Nam Trung Bộ nổi tiếng với những làng nghề làm muối. Mùa khô hàng năm, từ tháng 3 đến tháng 7 là thời điểm phù hợp để tham quan cánh đồng muối. Những ngày đầu hạ, biển trong xanh, cánh đồng muối trảng tỉnh lấp lánh dưới ánh nắng, tạo nên khung cảnh hút hồn du khách (chọn các câu trả lời SAI).

a)

NTB là vùng có nhiều thuận lợi phát triển nghề làm muối nhất nước ta.

b)

Hai cánh đồng muối lớn nhất ở Nam Trung Bộ thuộc Đà Nẵng và Khánh Hòa.

c)

Cánh đồng muối Sa Huỳnh là một trong những cánh đồng muối lớn và lâu đời ở miền Trung.

d)

NTB có nhiều thuận lợi để sản xuất muối do có nhiều nắng, nhiệt độ cao, lượng mưa lớn và ít cửa sông đổ ra biển.

25.

Dải đất Duyên hải Nam Trung Bộ bắt đầu từ thành phổ Đà Nẵng và kết thúc tại mảnh đất đầy cát vàng, nắng gió Bình Thuận. Mỗi tỉnh, thành phổ trên dải đất này đều có đường bờ biển kéo dài và những bãi biển đẹp, khung cảnh lý tưởng, hấp dẫn du khách trong và ngoài nước từ nhiều năm qua (chọn các câu trả lời ĐÚNG).

a)

Các trung tâm du lịch quan trọng của NTB là Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang.

b)

Hoạt động du lịch biển ở NTB được diễn ra quanh năm do vùng có khí hậu xích đạo.

c)

Du lịch biển - đảo ở NTB ngày càng phát triển do khai thác tốt tài nguyên, thu hút đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng.

d)

Để khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch biển đảo, cần đầu tư vào một trong các yếu tố là cơ sở hạ tầng, bảo vệ môi trường, sản phẩm du lịch.

26.

Trong những năm gần đây, việc phát triển du lịch biển, đảo vùng Nam Trung Bộ được hầu hết các tỉnh, thành phố khai thác, nắm bắt lợi thế về tài nguyên du lịch, ngày càng có nhiều hiệu quả. Trong đó, sức hấp dẫn của các sản phẩm du lịch biển, đảo luôn đi liền với các trung tâm kinh tế - văn hóa lớn như Đà Nẵng, Hội An, Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết (chọn các đáp án SAI.

a)

NTB có nhiều trung tâm du lịch nằm ở ven biển.

b)

Hoạt động du lịch biển - đảo ở NTB thu hút được nhiều khách du lịch quốc tế chủ yếu do đổi mới chính sách, hoàn thiện hạ tầng, nâng cao chất lượng dịch vụ.

c)

Mục đích của việc đa dạng các loại hình du lịch biển - đảo ở NTB là khai thác thế mạnh, đáp ứng thị trường, tăng sự hấp dẫn.

d)

Giải pháp chủ yếu để tăng lượng khách du lịch quốc tế đến với Nam Trung Bộ là tăng cường cơ sở lưu trú và cơ sở hạ tầng.

27.

Vùng Nam Trung Bộ có tiềm năng về điện Mặt Trời, điện gió với mật độ năng lượng khoảng 400 – 600 kw/m2 và điện sóng với năng lượng sóng 20 - 30 kw/m2. Tỉnh đến cuối tháng 6/2019, cả nước có 89 nhà máy điện gió và Mặt Trời, với tổng công suất đạt 4 543,8 MW, riêng 2 tỉnh Khánh Hòa và Lâm Đồng hiện có 38 nhà máy điện gió, Mặt Trời với tống công suất đạt 2 027 MW (chọn các đáp án ĐÚNG).

a)

Khánh Hòa và Lâm Đồng là hai tỉnh phát triển điện tái tạo mạnh nhất vùng Nam Trung Bộ.

b)

Việc đảm bảo cơ sở năng lượng sẽ giúp cho Nam Trung Bộ đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp.

c)

Tài nguyên năng lượng của Nam Trung Bộ khá dồi dào, chủ yếu là năng lượng hóa thạch.

d)

Hiện tại, để đáp ứng nhu cầu năng lượng cho phát triển kinh tế ở Nam Trung Bộ chủ yếu sử dụng nguồn năng lượng tái tạo mà không phụ thuộc vào mạng lưới điện quốc gia.

28.

Năm 2010, sản lượng thuỷ hải sản của Nam Trung Bộ đạt 787,9 nghìn tấn; năm 2021, sản lượng thuỷ hải sản khai thác năm đạt 1167,9 nghìn tấn và sản lượng nuôi trồng đạt 101,3 nghìn tấn. Cho biết tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng thuỷ hải sản của vùng trong giai đoạn 2010 - 2021 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến hàng đơn vị của %)​ (a)  

29.

Năm 2021, giao thông vận tải biển của Nam Trung Bộ có khối lượng vận chuyển đạt 1,3 triệu tấn, khối lượng luân chuyển là 666,8 triệu tấn/km. Hãy tính cự li vận chuyển trung bình là bao nhiêu km? (Làm tròn đến hàng đơn vị của km).​ (a)  

30.

Theo Niên giám thống kê năm 2023, Nam Trung Bô có số dân hơn 9,32 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở mức 0,96%. Tính số dân tăng thêm cửa vùng Nam Trung Bộ năm 2023 (Làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân của đơn vị triệu người) ​ (a)