NEW
Font size
WorksheetsSinh học phân tử (chủ đề 8 )
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Loại trình tự ADN chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng số ADN ở người:
Các trình tự ADN duy nhất.
Các trình tự ADN được lặp lại nhiều lần
Các trình tự ADN số lần lặp lại trung bình.
Không xác định được.
Bệnh HbC là do bị đột biến acid amin của chuỗi β ở vị trí
Thứ 6.
Thứ 16
Thứ 26
Thứ 36
Bệnh HbC do acid amin glutamic bị biến đổi thành acid amin:
Lysin
Valin
Cystein.
Tryptophan.
Bệnh HbE do acid amin glutamic bị biến đổi thành acid amin:
Valin
Cystein.
Lysin
Tryptophan.
Bệnh HbS là do hậu quả của dạng đột biến:
Mất một cặp nucleotid.
Thay thế một cặp nucleotid.
Đảo vị trí cặp nucleotid
Cả ba dạng đột biến trên.
Máu người trưởng thành chủ yếu chứa hemoglobin dạng:
HbA.
HbF.
HbH.
HbE
Nhóm bệnh về máu là do đột biến xảy ra ở:
Chuỗi globin
Nhân Hem.
Chuỗi α.
Chuỗi β
Gen cấu trúc của hemoglobin quyết định cấu trúc của:
Phân tử Hemoglobin.
Bậc 1, 2, 3, 4 của các chuỗi polypeptid trong phân tử Hemoglobin
Nhân Hem trong phân tử Hemoglobin
Hồng cầu.
Người bệnh có hồng cầu hình dạng bình thường nhưng kích thước nhỏ là đặc điểm của bệnh:
HbS.
HbC.
HbE
Methemoglobin.
Bệnh HbC là do hậu quả của dạng đột biến điểm:
Mất một cặp nucleotid.
Thay thế một cặp nucleotid.
Đảo vị trí cặp nucleotid.
Thêm một cặp nucleotid.
Dạng hemoglobin có trong máu của người bị bệnh α thalasemia:
S.
A1
A2
H.
Hồng cầu của bệnh nhân mắc chứng β thalasemia có đặc điểm:
Tỉ lệ HbA giống người bình thường.
Tỉ lệ HbF và HbA2 ít hơn người bình thường.
Tỉ lệ HbF và HbA2 nhiều hơn người bình thường
Hồng cầu không có HbF và HbA2.
Phương pháp không phải là lai axit nucleic:
Southern blotting.
Nouthern blotting.
RADP.
FISH.
Giai đoạn phân tử ADN mở chuỗi tách hoàn toàn thành hai sợi ADN đơn trong phản ứng PCR gọi là:
Giai đoạn biến tính.
Giai đoạn hồi tính.
Giai đoạn gắn mồi.
Giai đoạn kéo dài.
Giai đoạn hình thành các cầu nối Hidro của phân tử ADN trong phản ứng PCR:
Giai đoạn biến tính.
Giai đoạn gắn mồi.
Giai đoạn hồi tính.
Giai đoạn kéo dài.
Nguyên liệu để tạo ra các phân tử ADN mới trong phản ứng PCR:
ADN mẫu (template).
Cặp mồi (primer).
Enzyme ADN polymerase.
Nucleotides (dNTPs).
Đặc điểm không phải của phương pháp lai axit nucleic Southern blotting:
Dò tìm phân tử axit nucleic đích để phát hiện bệnh ở mức độ phân tử.
Phân tử axit nucleic dò được đánh dấu bằng 32P hoặc biotin.
Có sự kết hợp giữa axit nucleic dò với phân tử axit nucleic đích để tạo phân tử lai mới.
Axit nucleic đích là ADN hoặc ARN.
Trong chứng bệnh Methemoglobin thể HbM Boston, Histidin ở vị trí thứ 58 của chuỗi α bị thay thế bởi:
Tyrozin.
Valin
Xistein.
Tryptophan.
Trong chứng bệnh Methemoglobin thể HbM Milwaukee, chuỗi β có Valin bị thay thế thành acid glutamic ở vị trí:
26
67
58
63
Trong chứng bệnh Methemoglobin thể HbM Milwaukee, acid amin ở vị trí thứ 67 của chuỗi β bị thay thế là:
Tyrozin
Valin.
Cystein.
Acid glutamic.
Để chẩn đoán các bệnh nhiễm sắc thể, người ta bắt buộc phải sử dụng phương pháp:
Phả hệ lâm sàng
Di truyền tế bào.
Di truyền miễn dịch.
Sinh hóa.
Để chẩn đoán các bệnh di truyền chuyển hóa, người ta bắt buộc sử dụng phương pháp:
Sinh hóa
Di truyền miễn dịch.
Di truyền tế bào.
Phả hệ lâm sàng.
Bộ gen (genome) của người dùng để chỉ toàn bộ các đơn vị di truyền có chứa trong:
Nhân của một tế bào trong cơ thể.
Nhân của tất cả các tế bào trong cơ thể.
Bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n = 23 nhiễm sắc thể).
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n = 46 nhiễm sắc thể).
Đột biến gen dạng số lượng không có đặc điểm:
Cấu trúc của gen bị thay đổi liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotid.
Protein có cấu trúc bình thường.
Protein có cấu trúc bất thường.
Số lượng protein sinh ra quá nhiều hoặc quá ít so với nhu cầu của cơ thể.
Methemoglobin không được hình thành do:
Cơ thể người bệnh thiếu enzyme Methemoglobin reductase.
Biến đổi cấu trúc của phân tử Hemoglobin ở chuỗi α globin
Biến đổi cấu trúc của phân tử Hemoglobin ở chuỗi β globin.
Biến đổi cấu trúc của nhân Hem.
Để điều trị bệnh di truyền một cách triệt để, người ta sử dụng phương pháp:
Điều trị triệu chứng
Điều trị bệnh căn
Điều trị bằng phẫu thuật.
Điều trị bằng vật lý trị liệu.
Để đánh giá độ tinh sạch của sản phẩm axit nucleic sau tách chiết thường sử dụng phương pháp:
Ly tâm
Điện di.
Kết tủa
Lai với phân tử ADN dò
Phương pháp đặc hiệu thường dùng để chẩn đoán bệnh hồng cầu hình liềm:
Xem xét hình thái hồng cầu.
Điện di hemoglobin
Kiểm tra sinh hóa máu.
Dùng phả hệ di truyền.
Bệnh nhân β thalasemia không có đặc điểm
Giảm hoặc không tổng hợp được chuỗi β globin.
Tăng cường tổng hợp các chuỗi α và γ globin
Tăng cường tổng hợp chuỗi β globin.
Tăng cường tổng hợp chuỗi δ globin.
Trong chứng bệnh Methemoglobin thể HbM Saskatoon, chuỗi β có Histidin bị thay thế thành tyrozin ở vị trí:
58
67
63
26
