NEW
Font size
WorksheetsTIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT & CÂN BẰNG NỘI MÔI
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
tiêu hóa là quá trình
Biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra ATP.
Biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ.
Biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng cho cơ thể.
Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức
tiêu hóa nội bào.
tiêu hóa ngoại bào
tiêu hóa ngoại bào và nội bào.
túi tiêu hóa.
Khi nói về tiêu hóa nội bào, phát biểu nào sau đây đúng?
Đây là quá trình tiêu hoá hoá học ở trong tế bào và ngoài tế bào
Đây là quá trình tiêu hoá thức ăn ở trong ống tiêu hoá.
Đây là quá trình tiêu hoá hóa học ở bên trong tế bào nhờ enzim lizôxim.
Đây là quá trình tiêu hoá thức ăn ở trong ống tiêu hoá và túi tiêu hoá.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của động vật ăn thịt?
Răng nanh nhọn, dài
Răng nanh nhọn, dài
Ruột non thường ngắn
Ruột tịt không phát triển
Ở động vật có ống tiêu hóa, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở cơ quan
thực quản.
ruột non
dạ dày
ruột già
Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn thịt?
Dạ dày đơn
Ruột ngắn hơn thú ăn thực vật
Thức ăn qua ruột non trải qua tiêu hoá cơ học, hoá học và được hấp thụ
mạnh tràng ptrien
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của động vật ăn thịt?
Răng nanh nhọn, dài.
Răng nanh nhọn, dài.
Ruột non thường ngắn.
Ruột tịt không phát triển.
Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây sai?
A. Động vật nhai lại là những động vậtcó dạ dày kép.
B. Trâu, bò, dê, cừu là những động vật nhai lại.
C. Tất cả động vật ăn cỏ đều là động vật nhai lại.
D. Động vật nhai lại đều có khoang chứa cỏ
Khi nói về sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người, phát biểu nào sau đây sai?
A. Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
học.
B. Ở dạ dày có tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học
C. Ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
D. Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Các lông ruột và các lông cực nhỏ nằm trên các nếp gấp của niêm mạc ruột có tác dụng
. làm tăng nhu động ruột.
B. làm tăng bề mặt hấp thụ.
C. tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hoá hoá học.
D. tạo điều kiện cho tiêu hoá cơ học.
Khi nói về sự tiến hóa của hoạt động tiêu hoá ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Cấu tạo cơ quan tiêu hóa ngày càng phức tạp, chức năng ngày càng chuyên hoá.
(2) Cấu tạo cơ quan tiêu hóa ngày càng đơn giản, tính chuyên hoá ngày càng giảm.
(3) Hình thức tiêu hóa tiến hóa từ tiêu hoá nội bào đến tiêu hoá ngoại bào.
(4) Một số cơ quan, bộ phận ngày càng tiêu giảm như cá có răng còn chim không có răng, manh tràng ở người bị tiêu giảm.
1 , 2
2,3
1,3
3,4
Khi nói về ưu điểm của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây sai?
A. Dịch tiêu hóa được hòa loãng làm enzim dễ phân tán tiêu hóa thức ăn hiệu quả.
học.
B. Dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.
.
C. Ống tiêu hóa được phân hoá thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng.
D. Có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và cơ học.
Khi nói về tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào, phát biểu nào sau đây sai?
A. Tiêu hóa nội bào diễn ra bên trong tế bào, còn tiêu hóa ngoại bào diễn ra bên ngoài tế bào.
B. Cả 2 hình thức đều có sự tham gia của các enzim tiêu hóa.
C. Cả 2 hình thức đều có hoạt động tiêu hóa cơ học.
D. Hoàn tất quá trình tiêu hóa thức ăn được biến đổi thành chất dinh dưỡng cơ thể có thể hấp thụ được.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá?
I. Thức ăn được tiêu hoá nội bào nhờ enzim phân giải chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
.II. Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.
III. Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào
.IV. Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào triệt để, enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
1. 2
1,3
1,4
4,3
Trong dịch vị của dạ dày ở người, có loại enzim tiêu hóa các chất nào sau đây?
Enzim tiêu hóa protein.
B. Enzim tiêu hóa gluxit.
C. Enzim tiêu hóa lipit.
D. Enzim tiêu hóa protein, gluxit và lipit.
Dịch mật có vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa và hấp thụ chất nào sau đây?
A. Protein.
B. Tinh bột chín.
C. Lipit.
D. Tinh bột sống.
Hệ đệm bicacbônat (NaHCO3/ Na2CO3) có vai trò nào sau đây?
A. Duy trì cân bằng lượng đường gluco trong máu
B. Duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể
C. Duy trì cân bằng độ pH của máu
D. Duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu
A. Duy trì cân bằng lượng đường gluco trong máu
B. Duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể
C. Duy trì cân bằng độ pH của máu
D. Duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu
Loại hooc môn nào sau đây có tác dụng làm giảm đường huyết?
A. Insulin.
B. Glucagon.
C. Progesteron.
D. Tiroxin.
Cân bằng nội môi là hoạt động
A. duy trì sự ổn định trong tế bào.
B. duy trì sự ổn định của máu.
C. duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.
D. duy trì sự ổn định của bạch huyết.
Cơ chế duy trì cân bằng nội môi được điều khiển bởi thành phần nào sau đây?
A. Hệ thần kinh và tuyến nội tiết.
B. Các cơ quan dinh dưỡng như thận, gan, mạch máu...
C. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
D. Cơ và tuyến.
Huyết áp được duy trì ổn định nhờ bộ phận thực hiện nào sau đây?
A. tim, mạch máu.
B. thụ thể áp lực ở mạch máu.
C. trung khu điều hoà tim mạch ở hành não.
D. độ pH của máu.
a
b
c
d
Áp suất thẩm thấu của máu được duy trì ổn định chủ yếu nhờ vai trò của cơ quan nào sau đây?
A. Gan và thận.
B. Phổi và thận.
C. Tuyến ruột và tuyến tụy.
D. Các hệ đệm.
Các hoocmon do tuyến tụy tiết ra tham gia vào cơ chế nào sau đây?
A. Duy trì ổn định nồng độ glucôzơ trong máu.
B. Điều hòa quá trình tái hấp thụ nước ở thận.
C. Điều hòa quá trình tái hấp thụ Na+ ở thận.
D. Điều hòa độ pH của máu.
a
b
c
d
Có bao nhiêu hệ đệm sau đây tham gia ổn định độ pH của máu?
(1) Hệ đệm bicacbonat.
(2) Hệ đệm phốt phát.
(3) Hệ đệm sunphat.
(4) Hệ đệm protein.
1 2 4
3 4 1
1 2 3
4 1 2
Có bao nhiêu trường hợp sau đây sẽ gây ra cảm giác khát nước?
(1) Khi áp suất thẩm thấu tăng
. (2) Khi huyết áp tăng.
(3)Khi ăn mặn.
(4) Khi cơ thể mất nước.
(5) Khi cơ thể mất máu.
1 3 4 5
2 3 4 5
1 2 3 5
2 1 3 5
Liên hệ ngược xảy ra khi
A. điều kiện lý hóa ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích
B. điều kiện lý hóa ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích
C. sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lý hóa ở môi trường trong
D. điều kiện lý hóa ở môi trường trong trở về bình thường trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích
a
b
c
d
Khi hàm lượng glucozơ trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự
tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucozơ trong máu giảm
tuyến tụy → insulin → gan → tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
A. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
B. Trung ương thần kinh
C. Tuyến nội tiết
D. Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu,...
a
b
c
d
Chức năng của bộ phận thực hiện cơ chế duy trì cân bằng nội môi là?
Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.
Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định.
Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh.
Tác động vào các bộ phận kích thích dựa trên tín hiệu thần kinh và hoocmôn
Những chức năng nào dưới đây không phải của bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi?
(1) điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn
(2) làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định
(3) tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh
(4) làm biến đổi điều kiện lý hóa của môi trường trong cơ thể
3 4 2
1 2 4
4 3 2
1 2 3
Khi lượng nước trong cơ thể giảm thì sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
A. Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm
B. Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng.
C. Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng.
D. Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp giảm.
a
b
c
d
Khi nói về vai trò của các nhân tố tham gia duy trì ổn định pH máu, phát biểu nào sau đây sai?
A. Hoạt động tăng nhịp tim có vai trò làm giảm độ pH máu.
B. Hoạt động hấp thu O2 ở phổi có vai trò quan trọng để ổn định pH máu.
C. Phổi thải CO2 có vai trò quan trọng để ổn định pH máu.
D. Thận thải H+ và HCO3- có vai trò quan trọng để ổn định pH máu.
a
b
c
d
