wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Khánh Ngân 1

Total questions: 104

Worksheet time: 2hrs 44mins

Name
Class
Date
1.

Cái răng, cái tóc là [...]óc con người.

(a)  

2.

Ở [...]iền gặp lành.

(a)  

3.

Thương người như thể [...]ương thân.

(a)  

4.

Cá lớn (a)   cá bé.

5.

Ruột đau như (a)  

6.

Sướng như (a)  

7.

Có (a)   mài sắt, có ngày nên kim.

8.

(a)   như thỏ đế

9.

Ăn cây nào, (a)   cây đó

10.

Ngáy như (a)  

11.

Ướt như chuột (a)  

12.

Ngọt như (a)   lùi

13.

(a)   như lòng bàn tay

14.

Trắng như (a)  

15.

Trước sau như (a)  

16.

To như cột (a)  

17.

Ăn cỗ đi trước, lội nước đi (a)  

18.

Chân cứng (a)   mềm

19.

Đoàn kết là sống, chia rẽ là (a)  

20.

Ăn kĩ (a)   lâu, cày sâu tốt lúa

21.

Chị (a)   , em nâng

22.

Cây ngay không sợ chết (a)  

23.

Ăn khoai nhớ kẻ cho (a)   mà trồng

24.

Ăn cháo, (a)   bát

25.

Ăn cơm mới, trò chuyện (a)  

26.

Ăn chưa no, (a)   chưa tới

27.

Chết (a)   còn hơn sống nhục.

28.

Chết đứng còn hơn sống (a)  

29.

Bán anh em xa, (a)   láng giềng gần

30.

Bênh lý không (a)   thân

31.

Bốn bể một (a)  

32.

Chết trong còn hơn sống (a)  

33.

Chớ thấy sóng cả mà rã tay (a)  

34.

Cáo chết ba năm quay đầu về (a)  

35.

Của một đồng, (a)   một nén

36.

Chuột sa chĩnh (a)  

37.

Chung lưng đấu (a)  

38.

Bán quạt mùa đông, mua (a)   mùa hè

39.

Ba mặt (a)   lời

40.

Cái (a)   ló cái khôn

41.

Cây muốn lặng mà (a)   chẳng dừng

42.

Cọp chết để (a)   , người ta chết để tiếng.

43.

Bắt cá (a)   tay

44.

Cá lớn (a)   cá bé

45.

Rẻ như (a)  

46.

(a)   như tơ vò

47.

(a)   như cầy sấy

48.

(a)   đau như cắt

49.

(a)   như điếu đổ

50.

Thủy chung như (a)  

51.

Trơ như (a)  

52.

Trộm cắp như (a)  

53.

(a)   như chùa Bà Đanh

54.

Y như (a)  

55.

Yếu như (a)  

56.

(a)   như tàu lá chuối

57.

Không (a)   đố mày làm nên

58.

Học thầy không tày học (a)  

59.

Cải (a)   hoàn đồng

60.

Con (a)   là đầu cơ nghiệp

61.

Chắc như (a)   đóng cột

62.

(a)   hoa chích chòe

63.

Cầm (a)   , nảy mực

64.

Cần (a)   liêm chính

65.

Đời cha ăn (a)   , đời con khát nước

66.

Con sâu bỏ rầu nồi (a)  

67.

Con hơn (a)   là nhà có phúc

68.

Bán tự vi sư, (a)   tự vi sư

69.

Một chữ cũng là thầy, (a)   chữ cũng là thầy

70.

Cành vàng, (a)   ngọc

71.

Cải (a)   quy chính

72.

Ăn không nên (a)   , nói không nên lời

73.

Cầm kỳ (a)   họa

74.

Cao lương (a)   vị

75.

Tiên học lễ, hậu học (a)  

76.

Bài (a)   bố trận

77.

Cá không ăn (a)   cá ươn

78.

Cải tử hoàn (a)  

79.

Ăn chọn nơi, (a)   chọn bạn

80.

Ăn cá bỏ xương, ăn quả bỏ (a)  

81.

Bách chiến bách (a)  

82.

Bán mặt cho đất, bán (a)   cho trời

83.

Bán tín, bán (a)  

84.

Bách (a)   giai lão

85.

Ba chìm, bảy nổi, (a)   lênh đênh

86.

Ai ơi chớ nghĩ mình (a)   ,

Nước kia dù đục lóng phèn cũng trong

87.

Học là học biết giữ giàng,

Biết điều (a)   nghĩa biết đàng hiếu trung

88.

Ai ơi bưng bát (a)   đầy,

Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.

89.

Ai đưa con sáo sang sông,

Để cho con sáo (a)   lồng bay ra.

90.

Ba năm quân tử trồng (a)   ,

Mười năm uốn gậy, đánh què tiểu nhân.

91.

Đã rằng là (a)   vợ chồng,

Dầu cho nghiêng núi, cạn sông chẳng rời

92.

Đói cơm hơn kẻ no rau,

(a)   mà quân tử hơn giàu tiểu nhân.

93.

Dương trần phải ráng làm hiền,

Đừng trọng bạc tiền bỏ nghĩa bỏ (a)  

94.

Anh em cốt nhục đồng bào,

Vợ chồng là nghĩa lẽ nào không (a)  

95.

Chim khôn đậu nóc nhà quan,

Trai khôn tìm vợ, gái (a)   tìm chồng

96.

Chồng cần, vợ (a)   là tiên,

Ngông nghênh nhăng nhít là tiền bỏ đi

97.

Công cha như núi Thái Sơn,

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra,

Một lòng thờ mẹ kính cha,

Cho tròn chữ (a)   mới là đạo con.

98.

Nghèo mà có nghĩa có (a)  

Còn hơn sang cả mà lòng bội phu.

99.

Con (a)   mất cả lương tâm

Khác nào ác thú, dã cầm rừng hoang.

100.

Áo rộng thì lắm ốc nhồi,

Những người lắm vợ là người trời (a)  

101.

Chồng sang đi võng đầu rồng,

Chồng (a)   gánh nặng đè còng cả lưng.

102.

Hoa sen mọc bãi cát lầm,

Tuy rằng lấm láp vẫn (a)   hoa sen.

103.

Anh về học lấy chữ hương,

Chín trăng em đợi, mười (a)   em chờ.

104.

1Anh đi anh nhớ quê nhà,

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương.

Nhớ ai dãi nắng dầm sương,

Nhớ ai tát nước bên (a)   hôm nao.