wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Khoa học cuối kì 1

Total questions: 78

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống ?

a)

Không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp.     

b)

Thức ăn                                                   

c)

Nước uống.

d)

Tất cả các ý trên

2.

Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con người cần những gì?

a)

Vui chơi, giải trí. Đi học.

b)

Chăm sóc khi bị bệnh.

c)

Quần áo, phương tiện giao thông, nhà ở...

d)

Tất cả các ý trên

3.

Quá trình trao đổi chất là:

a)

Con người lấy từ môi trường khí ô xy, thức ăn, nước uống, thải ra khí Các bô níc, phân và nước tiểu

b)

Con người lấy từ môi trường khí ô xy, thức ăn, nước uống. 

c)

Thải ra khí Các bô níc, phân và nước tiểu

4.

Điều gì xảy ra nếu con người, động vật, thực vật không trao đổi chất với môi trường?

a)

Con người, động vật, thực vật  sẽ chết.

b)

Con người, động vật, thực vật vẫn duy trì sự sống.

c)

Cả hai ý  trên đều sai.

5.

Các cơ quan trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài là:

a)

Tuần hoàn, hô hấp, bài tiết.

b)

Tiêu hoá, hô hấp, bài tiết

c)

Vân động, hô hấp, tuần hoàn

d)

Hô hấp, tiêu hóa, tuần hoàn, bài tiết

6.

Trong một số thức ăn dưới đây, thức ăn nào không chứa chất bột đường?

a)

Khoai lang

b)

Gạo

c)

Ngô

d)

Tôm

7.

Dựa vào lượng chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn người ta chia thức ăn thành mấy nhóm chính.

a)

2 nhóm: Bột đường và đạm

b)

3 nhóm: Bột đường ; đạm; vi-ta- min và chất khoáng.

c)

4 nhóm: Bột đường ; đạm ,béo; vi-ta- min và chất khoáng.

d)

5 nhóm: Bột đường;  đạm; béo; vi-ta- min và chất khoáng; chất xơ và nước.

8.

Vai trò của  chất bột đường :

a)

Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min : A, D, E, K.

b)

Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ.

c)

Xây dựng và đổi mới cơ thể.

d)

Không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng nhưng rất cần cho hoạt sống của cơ thể.

9.

Trong một số thức ăn dưới đây, thức ăn nào chứa chất đạm

a)

Tôm, cá, đậu phụ.

b)

Thịt lợn, cua, vừng

c)

Ốc, dầu đậu lành, dừa.

10.

Trong một số thức ăn dưới đây, thức ăn nào không chứa chất  béo?

a)

Mỡ lợn

b)

Lạc

c)

Dừa

d)

Thịt bò

11.

Vai trò của chất đạm?

a)

Giúp cơ thể phòng chống bệnh.

b)

Giúp xây dựng và đổi mới cơ thể.

c)

Không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng nhưng rất cần cho hoạt sống của cơ thể.

d)

Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá.

12.

Vai trò của chất béo?

a)

Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thu các Vi-ta-min A, D, K, E.

b)

Giúp xây dựng và đổi mới cơ thể.

c)

Không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng nhưng rất cần cho hoạt sống của cơ thể.

d)

Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá.

13.

Vai trò của vi-ta-min?

a)

Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thu các Vi-ta-min A, D, K, E.

b)

Giúp xây dựng và đổi mới cơ thể.

c)

Không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng nhưng rất cần cho hoạt sống của cơ thể.

d)

Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá.

14.

Vi ta min A có nhiều trong thức ăn nào?

a)

Gan, cá, sữa, cà rốt.

b)

Cam

c)

Cà chua

15.

Nên ăn khoảng bao nhiêu muối trong một tháng?

a)

Ăn vừa phải.

b)

Ăn theo khả năng.

c)

Ăn dưới 300g muối.

d)

Ăn trên 300g muối.

16.

Để có sức khỏe tốt, chúng ta phải có chế độ ăn như thế nào cho hợp lí?

a)

Ăn thật nhiều thịt.

b)

Ăn thật nhiều cá.

c)

Ăn thật nhiều rau.

d)

Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn.

17.

Chúng ta nên ăn đủ loại thức ăn nào?

a)

Lương thực, rau xanh và quả chín.

b)

Thịt cá, muối, đường

c)

Dầu, mỡ, lương thực

18.

Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn?

a)

Vì chất đạm do cá cung cấp bổ dưỡng hơn.

b)

Vì chất đạm do cá cung cấp dễ tiêu hơn chất đạm do thịt gia cầm và gia súc cung cấp.

c)

Vì cá có chứa chất phòng chống xơ vữa động mạch.

d)

Tất cả các ý trên.

19.

Thức ăn chứa đạm thực vật là:

a)

Ôc

b)

Tôm

c)

Đậu cô - ve

d)

Thịt

20.

Thức ăn chứa đạm động vật là:

a)

đỗ đũa

b)

đậu phụ

c)

đậu cô-ve

d)

thịt

21.

Tại sao phải ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật

a)

Đạm động vật và đạm thực vật có nhiều chất bổ.

b)

Đạm động vật và đạm thực vật dễ tiêu

c)

Đạm động vật có nhiều chất bổ nhưng khó tiêu, đạm thực vật thiếu một số bổ dương nhưng dễ tiêu.

22.

Món ăn vừa cung cấp chất  đạm  động vật, chất đạm thực vật là:

a)

Vịt quay

b)

Tôm hấp

c)

Đậu phụ nhồi thịt

d)

Đậu cô ve xào

23.

Tại sao chúng ta không nên ăn mặn?

a)

Để phòng tránh bệnh tiểu đường.

b)

Để phòng tránh bệnh huyết áp cao.

c)

Để phòng tránh bệnh huyết áp thấp.

d)

Để phòng tránh bệnh tim mạch.

24.

Tại sao chúng ta nên sử dụng muối i ốt?

a)

Thiếu muối i  ốt  chống ung thư.

b)

Thiếu muối i  ốt cơ thể sẽ kém phát triển cả về thể lực và trí tuệ dễ mắc bệnh bướu cổ.

c)

Thiếu muối i ốt mắc bệnh còi xương.

25.

Tại sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc, động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật?

a)

Đảm bảo cung cấp đủ chất béo cho cơ thể.

b)

Chống cơ thể mệt mỏi.

c)

Phòng bệnh tim mạch.

26.

Vì sao cần ăn rau và và quả chín hằng ngày?

a)

Để đủ các loại vi-ta-min.

b)

Để đủ chất khoáng.

c)

Chống táo bón.

d)

Tất cả các ý trên.

27.

Để thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, chúng ta cần phải làm gì?

a)

Chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc và mùi vị lạ.

b)

Dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn.

c)

Nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay, thức ăn chưa dùng hết phải bảo quản đúng cách.

d)

Tất cả các ý trên.

28.

Thực phẩm sạch và an toàn là:

a)

Giữ được chất dinh dưỡng.

b)

Được nuôi trồng, bảo quan, chế biến hợp vệ sinh.

c)

Không bị nhiễm khuẩn, hóa chất, không gây ngộ độc...

d)

Tất cả các ý trên.

29.

Cách bảo quản nào sau đây ngăn không cho các vi khuẩn xâm nhập

a)

Đóng hộp

b)

Ướp lạnh

c)

Phơi khô

d)

Cô đặc với đường

30.

Theo bạn vì  sao  các  cách bảo  quản  thức ăn như: đóng hộp, ướp lạnh, phơi khô, ... lại giữ được thức ăn lâu hơn?

a)

Giúp ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn.

b)

Giúp ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn.

c)

Cả hai ý  trên đều đúng.

31.

Nếu phát hiện trẻ bị các bệnh do thiếu chất dinh dưỡng, chúng ta phải làm gì?

a)

Chỉnh thức ăn cho hợp lí.

b)

Đưa trẻ đến bệnh viện để khám và chữa trị.

c)

Cung cấp chất dinh dưỡng cho trẻ.

d)

Tất cả các cách trên.

32.

Làm thế nào để phát hiện bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ em ?

a)

Cơ thể gày yếu, chán ăn, mệt mỏi, không  đủ chiều cao, cân năng so với độ tuổi.

b)

Cơ thể béo phì.

c)

Ho kéo dài

33.

Cần tránh ăn mặn để tránh bênh :

a)

Đường hô hấp

b)

Bướu cổ

c)

Huyết áp cao

d)

Đường tiêu hoá

34.

Người thừa cân béo phì  có nguy cơ mắc các bệnh về

a)

Rối loạn tiền đình, đột quỵ, sỏi thận

b)

Tim mạch, tiểu đường, cao huyết áp

c)

Vô sinh, viêm gan, rối loạn lipit máu

d)

Huyết áp cao, thấp khớp, máu không đông

35.

Nguyên nhân gây ra bệnh béo phì là gì ?

a)

Ăn quá nhiều.

b)

Hoạt động quá ít.

c)

Mỡ trong cơ thể tích tụ lâu ngày.

d)

Tất cả các ý trên.

36.

Phòng bệnh béo phì chúng ta cần làm gì?

a)

Ăn, uống hợp lí, ăn điều độ, ăn chậm nhai kí, năng tập thể dục.

b)

Uống các loại nước có ga.

c)

Bổ sung chất béo.

37.

Một số bệnh  lây qua đường tiêu hóa là

a)

Cảm cúm, sưng gan, đau đầu.

b)

Bướu cổ, ho kéo dài.

c)

Thương hàn, thuỷ đậu, quai bị

d)

Tiêu chảy, tả, lị

38.

Nguyên nhân dẫn đến bệnh lây qua đường tiêu hóa là

a)

Ăn  uống  mất vệ sinh

b)

Vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường chưa sạch sẽ

c)

Ăn quà vặt

d)

Tất cả các ý trên

39.

Để phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa, chúng ta cần :

a)

Giữ vệ sinh ăn uống.

b)

Giữ vệ sinh cá nhân.

c)

Giữ vệ sinh môi trường.

d)

Tất cả các ý  trên.

40.

Một số biểu hiện nào dưới đây khi bị bệnh?

a)

Chán ăn, hắt hơi sổ mũi

b)

Sốt, ho

c)

Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng

d)

Tất cả các ý  trên.

41.

Khi bị bệnh cần làm gì?

a)

Tự uống thuốc

b)

Báo ngay cho cha mẹ hoặc người lớn tuổi biết

c)

Không làm gì cứ thế chịu đựng.

42.

Người bị bệnh quá yếu, cần có chế độ ăn như thế nào ?

a)

Ăn nhiều bữa

b)

Uống sữa, nước quả ép

c)

Ăn thức ăn lỏng như cháo thịt băm nhỏ, xúp, canh

d)

Tất cả các ý trên

43.

Người bị bệnh tiêu chảy cần ăn uống như thế nào?

a)

Ăn nhiều bữa

b)

Uống sữa, nước quả ép

c)

Ăn thức ăn lỏng như cháo thịt băm nhỏ, xúp, canh.

d)

Tất cả các ý  trên.

44.

Người bị bệnh tiêu chảy cần ăn uống như thế nào?

a)

Ăn đủ chất, ăn các thức ăn lỏng, dễ tiêu.

b)

Uống dung dịch ô-rê-dôn.

c)

Uống nước cháo muối

d)

Tất cả các ý  trên.

45.

Nêu cách nấu cháo muối.

a)

Lấy một nắm gạo, bốn bát nước, 1 ít muối đun sôi trên bếp khoảng 30 phút.

b)

Lấy một nắm gạo, ba bát nước, 100 g muối đun sôi trên bếp khoảng 30 phút.

c)

Lấy một nắm gạo, bốn bát nước, 100 g muối đun sôi trên bếp khoảng 30 phút.

46.

Cần phải làm gì để đề phòng tránh tai nạn đuối nước?

a)

Không chơi đùa gần ao hồ, sông, suối.

b)

Giếng nước phải được xây thành cao, có nắp đậy.

c)

Tuyệt đối không lội qua suối khi trời mưa lũ, giông bão.

d)

Tất cả các ý  trên.

47.

Chỉ tập bơi hoặc đi bơi khi:

a)

  Có người lớn, có phương tiện cứu hộ

b)

Không ăn no hoặc đang đói.

c)

Khởi động kĩ

d)

Cả ba ý trên.

48.

Nước thấm qua vật nào?

a)

Gỗ

b)

Thủy tinh

c)

Áo mưa

d)

Tấm lợp bằng sắt

49.

Vật nào dưới đây không cho nước thấm qua?

a)

Chai thủy tinh

b)

Vải, bông

c)

Giấy

d)

Tất cả các ý trên

50.

Nước có những tính chất gì?

a)

Chất lỏng, trong suốt, không màu, không mùi.

b)

Không vị, không có hình dạng nhất định.

c)

Thấm qua một số vật vậ hòa tan một số chất.

d)

Tất cả các  ý trên.

51.

Tính chất nào sau đây không phải là của nước?

a)

Trong suốt

b)

Có hình dạng nhất định

c)

Không mùi

d)

Chảy từ cao xuống thấp

52.

Khi đổ nươc từ bình ra cốc, người ta phải đặt miệng bình cao hơn cốc. Điều này vận dụng tính chất nào sau đây:

a)

Nước không có hình dạng nhất định.

b)

Nước có thể thấm qua một số vật.

c)

Nước chảy từ cao xuông thấp.

d)

Nước có thể hòa tan một số chất.

53.

Nước tồn tại ở thể:

a)

Thể rắn, thể lỏng, thể khí

b)

Thể rắn, thể lỏng

c)

Đông đặc

54.

Nước ở thể nào có hình dạng nhất định

a)

Thể rắn

b)

Thể khí

c)

Thể lỏng

55.

Mây được hình thành như thế nào,  Mưa từ đâu ra?

a)

Hơi nước bay lên cao, tạo thành mây, nhiều mây tạo thành mưa.

b)

Hơi nước bay lên cao, gặp lạnh ngưng tụ thành những hạt nước nhỏ, tạo nên các đám mây. Các giọt nước có trong các đám mây rơi xuống tạo thành mưa.

c)

Hơi nước gặp không khí tạo thành mây và mưa.

56.

Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên là:

a)

Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước.

b)

Từ hơi nước ngưng tụ thành nước.

c)

Các giọt nước có trong các đám mây rơi xuống đất.

d)

Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước, rồi từ hơi nước ngưng tụ thành nước xảy ra lặp đi lặp lại.

57.

Vì sao nước cần cho sự sống?

a)

Vì nước giúp cơ thể hấp thụ được những chất dinh dưỡng hòa tan và tạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật.

b)

Vì nước giúp cơ thể thải ra các chất thừa, chất độc hại.

c)

Vì nước còn là môi trường sống của nhiều động thực vật.

d)

Tất cả các ý trên.

58.

Mất bao nhiêu nước  trong cơ thể sinh vật sẽ chết

a)

30- 30%

b)

10- 20%

c)

5-10%

d)

50- 60%

59.

Người  ta sử dụng  nước trong ngành nông  nghiệp để làm gì?

a)

Tưới cây

b)

Trồng lúa

c)

Tưới rau

d)

Tất cả  ý  trên

60.

Người  ta sử dụng  nước trong ngành công  nghiệp để làm gì?

a)

Làm thủy điện

b)

Chế biến  đông lạnh

c)

Làm đá

d)

Tất cả  ý  trên

61.

Dòng nào dưới đây không đúng với vai trò của nước đối với sự sống của con người. động vật, thực vật

a)

Nước  giúp cơ thể thải ra các chất thừa, chất độc hại

b)

Nước chiếm phần lớn trọng lượng cơ thể người, dộng vật , thực vật

c)

Nước chỉ cần cho những động vật, thực vật  sống ở dưới biển mà thôi

d)

Nước giúp cơ thể hấp thụ được chất dinh dưỡng, hoà tan và toạ thành chất cần thiết cho sự sống của sinh vật

62.

Các dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ nước bị ô nhiễm?

a)

Có màu, có chất bẩn, có mùi hôi.

b)

Có chứa các vi sinh vật gây bệnh.

c)

Chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe.

d)

Tất cả ý trên.

63.

Nước sạch là nước như thế nào?

a)

Trong suốt, không màu, không mùi, không vị.

b)

Không chứa các vi sinh vật.

c)

Không có chất hòa tan có hại cho sức khỏe.

d)

Tất cả các ý trên.

64.

Bệnh nào dưới đây liên quan đến nguồn nước ô nhiễm?

a)

Tả, lị, thương hàn, tiêu chảy, bại liệt, viêm gan, mắt hột, viêm da.

b)

Viêm phổi, lao, cúm

c)

Các bệnh về tim mạch

d)

Các bệnh về da.

65.

Nguyên nhân  chủ yếu làm ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước sông, hồ

a)

Khói bụi và khí thải nhà máy, xe cộ

b)

Khai thác thiên nhiên quá mức của con người

c)

Nước thải nhà máy không qua xử lí, xả thẳng xuống  sông hồ

d)

Vỡ ống nước, ống dẫn dầu, khói bụi và khí thải nhà máy, xe cộ.

66.

Kể tên cách làm sạch nước:

a)

Đun sôi

b)

Khử trùng

c)

Lọc nước

d)

Tất cả các cách trên

67.

Các cách làm sạch nước dưới đây, cách nào đạt tiêu chuẩn nhất?

a)

Lọc nước rồi đun sôi

b)

Lọc nước.

c)

Khử trùng

d)

Tất cả các cách trên

68.

Các cách làm sạch nước dưới đây, cách nào đạt tiêu chuẩn nhất?

a)

Lọc nước rồi đun sôi

b)

Lọc nước.

c)

Khử trùng bằng nước clo

d)

Đun sôi

69.

Tại sao, chúng ta cần phải đun sôi nước trước khi uống?

a)

Diệt hết vi khuẩn , loại bỏ những chấy độc còn tồn tại trong nước.

b)

Nước sôi làm hòa tan các chất rắn có trong nước.

c)

Đun sôi nước làm mùi của nước dễ chịu hơn.

70.

Việc nào không nên làm để bảo vệ nguồn nước?

a)

Xây dựng nhà vệ sinh tự hoại, nhà vệ sinh hai ngăn đúng quy cách.

b)

Nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp không cần qua xử lí có thể xả trực tiếp vào hệ thống thoát nước chung.

c)

Thu gom rác thải xung quanh nguồn nước.

d)

Không vất rác xuống ao, hồ, sông, suối …

71.

Việc làm không tiết kiệm nước:

a)

Khóa van vòi nước khi đã lấy đủ nước để dùng

b)

Gọi người lớn khi thấy đường ống nước bị vỡ.

c)

Sử dụng nước thoải mái vì nước là tài nguyên vô tận không bao giờ hết

d)

Sử dụng nước phù hợp theo nhu cầu của bản thân, khóa van vòi nước tránh để tràn nước ra ngoài, bảo vệ đường ống dẫn nước.

72.

Phát biểu nào sau đây không đúng :

a)

Nước sạch luôn có sẵn trong tự nhiên, nguồn nước là vô tận nên chúng ta cứ việc dùng thoải mái.

b)

Tiết kiệm nước là một cách để bảo vệ môi trường

c)

Phải tốn nhiều công sức iền của mới sản xuất ra được nước sạch nên cần tiết kiệm nước

d)

Tiết kiệm nước vừa tiết kiệm được tiền cho bản thân vừa để cho nhiều người khác được dùng nước sạch

73.

Không khí bao quanh Trái Đất được gọi là:

a)

Thạch quyển

b)

Khí quyển

c)

Thủy quyển

d)

Sinh quyển

74.

Không khí có ở đâu?

a)

Ở xung quanh mọi vật

b)

Trong những  chỗ rỗng của vật

c)

Có ở khắp mọi, nơi xung quanh mọi vật và những chỗ rỗng của mọi vật

d)

Có ở khắp mọi nơi, nhưng những nơi có nhiệt độ quá cao thì không có không khí

75.

Tính chất nào dưới đây mà chỉ không khí có mà nước không có?

a)

Không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định

b)

Có thể bị nén lại và có thể bị giãn ra

c)

Không nhìn thấy

d)

Chiếm chỗ trong không gian

76.

Việc làm nào dưới đây ứng dụng tính chất của không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra?

a)

Rót nước vào chai để đẩy không khí ra ngoài

b)

Bơm xe đạp

c)

Quạt mát

d)

Mở cửa lò khi đun bếp than tổ ong

77.

Không khí có thành phần chính là gì?

a)

Khí ô – xi và khí ni – tơ

b)

Khí ni – tơ

c)

Khí ô – xi và khí hi – đrô

d)

Khí các – bô – níc và khí ni – tơ

78.

Khí nào trong không khí duy trì sự cháy?

a)

Khí ô - xi

b)

Khí hi – đrô

c)

Khí ni – tơ

d)

Khí các – bô – níc